TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA LỊCH SỬ
HOÀNG THỊ ANH
SỬ DỤNG TƢ LIỆU CỦA LÀNG VĂN HÓA
– DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM ĐỂ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 10
TRƢỜNG THPT ĐÔNG ANH (HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Lịch sử
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. HOÀNG THANH TÚ
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc khóa luận tốt nghiệp này, em tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới TS.Hoàng Thanh Tú – Giảng viên trƣờng Đại học
Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo,
luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình hoàn thành
quá luận này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Đại học sƣ
phạm Hà Nội II cùng các bạn sinh viên trong lớp k39B Sƣ phạm Lịch sử đã
có những ý kiến đóng góp quý báu để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng THPT Đông Anh,
giáo viên trong tổ chủ nhiệm, tổ chuyên môn Lịch sử và các em học sinh lớp
TƢ LIỆU CỦA LÀNG VĂN HÓA – DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT
NAM ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG MÔN LỊCH SỬ Ở TRƢỜNG THPT ............................................... 10
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 10
1.1.1.Quan niệm về sử dụng tư liệu trong dạy học lịch sử ............................. 10
1.1.2. Quan niệm về việc sử dụng tư liệu Làng Văn hóa - du lịch để tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Lịch sử ở trường THPT ..... 12
1.1.3. Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng tư liệu của Làng văn hóa – du
lịch các dân tộc Việt Nam để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo .......... 26
1.1.4. Một số hình thức sử dụng tư liệu của làng văn hóa – du lịch để tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Lịch sử ở trường THPT ..... 27
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 33
1.2.1. Thực trạng sử dụng tư liệu của Làng văn hóa – du lịch các dân tộc
Việt Nam trong dạy học Lịch sử ở trường THPT ............................................ 33
1.2.2. Khảo sát ý kiến GV, HS về thực trạng sử dụng tư liệu của Làng
văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam tổ chức HĐTNST trong dạy học
Lịch sử ở trường THPT ................................................................................... 35
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 50
Chƣơng 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TƢ LIỆU CỦA LÀNG
VĂN HÓA – DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 10
TRƢỜNG THPT ĐÔNG ANH (HÀ NỘI) THỬ NGHIỆM SƢ PHẠM ....... 51
2.1. Vị trí, mục tiêu nội dung cơ bản của phần Lịch sử Việt Nam lớp 10 ...... 51
2.1.1. Vị trí....................................................................................................... 51
2.1.2. Nội dung cơ bản của phần Lịch sử Việt Nam lớp 10 ............................ 52
2.2. Khảo sát nguồn tƣ liệu tại Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt
Nam ................................................................................................................. 55
2.3. Một số biện pháp sử dụng tƣ liệu của Làng văn hóa – du lịch các dân
Hoạt động ngoại khóa
HĐTNST:
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HS:
Học sinh
TS:
Tiến sĩ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biểu đồ tổng hợp ý kiến giáo viên, học sinh về sự cần thiết của việc
sử dụng tƣ liệu của Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam tổ
chức HĐTNST trong môn Lịch sử ở trƣờng THPT ....................... 38
Bảng 1.1: Bảng so sánh ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ thƣờng
xuyên sử dụng các tƣ liệu của Làng văn hóa – du lịch các dân tộc
Việt Nam tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Lịch sử của giáo
viên (đơn vị: %) .............................................................................. 40
Hình 1.2: Biểu đồ tổng hợp ý kiến giáo viên và học sinh về mức độ quan tâm
đối với Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam (đơn vị: %) 41
Bảng 1.2: Mức độ hiệu quả của các HĐTNST trong dạy học môn Lịch sử
(đơn vị:%) ....................................................................................... 44
Hình 1.3: Biểu đồ tổng hợp ý kiến giáo viên về mức độ khó khăn đối với việc
sử dụng các nguồn tƣ liệu của Làng văn hóa – du lịch các dân tộc
Việt Nam tổ chức HĐTNST trong môn Lịch sử ............................ 47
Bàn về quá trình nhận thức của con ngƣời, V.I Lênin đã viết: “Từ trực
quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn,
1
đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực
khách quan”. Quá trình nhận thức lịch sử của học sinh cũng không ngoài quy
luật nhận thức chung đó. Một khó khăn mà học sinh thƣờng gặp phải khi học
tập lịch sử đó là không đƣợc tận mắt chứng kiến những sự kiện, hiện tƣợng
nhƣ nó đã từng diễn ra. Vì vậy, yếu tố trực quan đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong việc tái hiện kiến thức lịch sử cho các em, giúp các em có một
cách nhìn khách quan hơn, đúng đắn hơn về lịch sử. Các nhà giáo dục học đã
chứng minh rằng, càng có nhiều giác quan tham gia vào quá trình tri giác thì
sự lĩnh hội tri thức ngày càng nhanh, càng bền vững và tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình hình thành biểu tƣợng, khái niệm, rút ra quy luật và bài học lịch
sử. Tƣ liệu lịch sử là điểm tựa cho nhận thức cảm tính, tƣ duy cụ thể, là
phƣơng tiện trực quan quan trọng góp phần tạo biểu tƣợng lịch sử chính xác,
chân thực cho học sinh. Những dấu vết của quá khứ, những hiện vật lịch sử
không chỉ giúp học sinh cụ thể hóa kiến thức, mà còn để lại ấn tƣợng sâu đậm
trong trí óc, tạo hứng thú học tập và kích thích trí tƣởng tƣợng sáng tạo của
các em. Trên cơ sở đó mà học sinh lĩnh hội đƣợc kiến thức lịch sử.
Có rất nhiều địa điểm lƣu giữ và trƣng bày các hiện vật văn hóa của 54
dân tộc Việt Nam nhƣ: Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam (Thái
Nguyên), Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội
và Nhân văn Quốc gia (Hà Nội), Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Hà Nội),…
Mỗi địa điểm với những ƣu thế riêng của mình sẽ góp phần cụ thể vào công
tác giảng dạy và học tập Lịch sử. Trong đó, Làng văn hóa – Du lịch các dân
tộc Việt Nam (cách trung tâm Hà Nội 38 km về phía Tây), một Việt Nam thu
nhỏ, một trung tâm văn hóa – du lịch lớn, nơi tái hiện những buôn, làng, bản
xây dựng chƣơng trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo Lịch sử phù hợp, hiệu
quả để hoạt động dạy học này có tính khả thi hơn và nhân rộng ra nhiều địa
phƣơng khác.
3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nói chung và dạy học
Lịch sử nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết ở nhà trƣờng phổ thông. Vì
vậy, vấn đề này đang đƣợc các nhà giáo dục học, giáo dục Lịch sử quan tâm
nghiên cứu.
Trong cuốn “Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học
lịch sử ở trường phổ thông” của Nguyễn Thị Côi (NXB Đại học Sƣ phạm, Hà
Nội, 2006) đề cập đến vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức bài học lịch sử tại thực
địa, nhà bảo tàng, nhà truyền thống cho học sinh ở trƣờng trung học phổ
thông.
Trong cuốn sách “Phương pháp dạy học lịch sử” do Phan Ngọc Liên
chủ biên (NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2009) đã đề cập đầy đủ vị trí, ý
nghĩa, và các hình thức hoạt động ngoại khóa trong dạy học Lịch sử, trong đó,
nhấn mạnh đến việc tổ chức tham quan bảo tàng, khu di tích lịch sử - văn hóa.
Trong tài liệu môn học “Phương pháp dạy học môn lịch sử ở trường
trung học phổ thông” của Vũ Quang Hiển và Hoàng Thanh Tú đồng chủ biên
(NXB Đại học Quốc gia Hà Nội) đã đề cập đến vị trí, ý nghĩa, tác dụng của
dạy học lịch sử ngoài lớp.
Trong cuốn “Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử” do
Nguyễn Thị Côi chủ biên (NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2011) đã đề cập
đến ý nghĩa của hoạt động ngoại khóa, rèn luyện năng lực tổ chức và cách
thức tiến hành tổ chức hoạt động ngoại khóa.
Trong Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục
“Em yêu lịch sử” trong các trường phổ thông ở Hà Nội”, Khóa luận tốt
nghiệp (Khoa Sƣ phạm - trƣờng Đại học Giáo dục - ĐHQGHN, 2010). Nội
dung của khóa luận đã đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá thực trạng về nội
dung, hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa của Câu lạc bộ “Em yêu lịch
sử”, từ đó tác giả đã đề xuất những chủ đề, nội dung cũng nhƣ hình thức tổ
5
chức mới cho hoạt động ngoại khóa của Câu lạc bộ thêm phong phú và sâu
sắc hơn.
Nguyễn Thị Hà với đề tài “Sử dụng tư liệu của Bảo tàng Nhân học tổ
chức hoạt động ngoại khóa trong môn Lịch sử ở trường trung học phổ
thông”, Khóa luận tốt nghiệp (Khoa Sƣ phạm – Trƣờng ĐHGD – ĐHQGHN,
2015). Đề tài đã khẳng định vai trò của việc khai thác tƣ liệu tại bảo tàng hiện
nay là một yêu cầu cấp thiết trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học lịch sử
nhằm phát huy những năng lực của học sinh và nâng cao chất lƣợng dạy học
môn Lịch sử. Xuất phát từ việc nghiên cứu, tác giả đã đề xuất xây dựng
chƣơng trình HĐNK cho học sinh THPT.
Trong đề tài khóa luận của Vũ Huy Đƣơng (Khóa luận tốt nghiệp năm
2016, trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội) “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam thế kỉ X – XV ở trường THPT”
tác giả cũng đã trình bày các biện pháp tổ chức tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho học sinh.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về HĐTNST Lịch sử rất phong
phú và đa dạng. Tuy nhiên, nghiên cứu và ứng dụng HĐTNST trong chƣơng
trình phổ thông vẫn chƣa đƣợc nhiều tác giả đề cập đến.
Thực hiện đề tài này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu việc áp dụng tổ chức
các HĐTNST qua các cuộc thi tìm hiểu Lịch sử trong chƣơng trình Lịch sử
lớp 10 – cơ bản để nâng cao hiệu quả bài học Lịch sử và góp phần nâng cao
Thực nghiệm sƣ phạm tại trƣờng THPT Đông Anh (Hà Nội) để khẳng
định tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả vận dụng những phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu
giáo dục học, tâm lý học, phƣơng pháp dạy học Lịch sử.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
7
Điều tra, khảo sát: tiến hành điều tra, khảo sát lấy ý kiến học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông Đông Anh (Hà Nội) về thực trạng sử dụng tƣ liệu
Làng văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam để tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo Lịch sử.
- Thực nghiệm sƣ phạm: Thực nghiệm các biện pháp sử dụng tƣ liệu
Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam để tổ chức HĐTNST cho hs lớp
10 ở trƣờng THPT Đông Anh (Hà Nội).
6. Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng tƣ liệu Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam để tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 10 theo hƣớng đề xuất
của đề tài sẽ đạt đƣợc mục tiêu cung cấp kiến thức, phát triển kĩ năng và giáo
dục thái độ cho học sinh trong học tập Lịch sử Việt Nam lớp 10, phát triển
năng lực học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn Lịch sử nói
chung.
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa việc sử dụng tƣ liệu Làng văn hóa – du
lịch các dân tộc Việt Nam để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
dạy học Lịch sử.
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng tƣ liệu Làng văn hóa – du lịch các
tƣ liệu là vật liệu để làm một việc gì, tài liệu nghiên cứu,..... Tƣ liệu còn đƣợc
hiểu là những thứ vật chất trong một lĩnh vực hoạt động nhất định nào đó.
Nhƣ vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về tƣ liệu, tuy nhiên trong phạm
vi nghiên cứu này khái niệm sử dụng tƣ liệu tại Làng văn hóa – du lịch các dân
tộc Việt Nam đƣợc hiểu là tƣ liệu dùng cho một vấn đề học tập hay nghiên cứu
lịch sử đƣợc trƣng bày tại Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam.
1.1.1.2. Vai trò của việc sử dụng tư liệu tại Làng văn hóa – du lịch các dân
tộc Việt Nam trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam là nguồn nhận thức lịch
sử, một phƣơng diện trực quan quý, có ý nghĩa trong dạy học nói riêng và
giáo dục nói chung. Vì vậy việc sử dụng tƣ liệu của Làng văn hóa – du lịch có
vai trò nhƣ sau:
Sử dụng nguồn tư liệu góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạt động nhận
thức cho học sinh: Các nguồn tƣ liệu tại Làng văn hóa – du lịch các dân tộc
Việt Nam, dù là vật thật hay thể hiện qua tranh, ảnh,... sử dụng trong giờ dạy
học, giáo dục đều góp phần nâng cao tính trực quan giúp ngƣời học mở rộng
10
khả năng tiếp cận sự vật, hiện vật liên quan đến bài học có tại Làng văn hóa –
du lịch các dân tộc Việt Nam. Khi tiếp cận với các nguồn tƣ liệu tại Làng văn
hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam, học sinh sử dụng hệ thống tín hiệu thứ
nhất, đó là các giác quan nhƣ mắt – nhìn, tai – nghe, tay – sờ...và qua đó tiếp
thu đƣợc những kiến thức bài học. Ví dụ, khi tham quan tại Làng văn hóa –
du lịch các dân tộc Việt Nam, đƣợc quan sát và đƣợc tham gia vào trò chơi
ném còn, đƣợc nghe thêm những câu chuyện xoay quanh tục ném còn từ
chính ngƣời dân tộc sinh sống tại Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt
Nam, trao đổi với bạn bè, thầy cô,... học sinh sẽ hiểu đƣợc tại sao lại có tục
ném còn, qua đó các em hiểu đƣợc ý nghĩa, thêm trân trọng những nét văn
Góp phần giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh: Hầu hết các khu
di tích lịch sử nói chung và Làng văn hóa – du lịch các dân tộc Việt Nam nói
riêng đều chứa trong đó là những giá trị lịch sử, văn hóa, đƣợc lƣu truyền từ
thế hệ này qua thế hệ khác nên nó có tác động mạnh tới tình cảm, đạo đức, tới
việc hình thành nhân cách toàn diện của học sinh. Khi khai thác đƣợc những
giá trị ẩn chứa trong cá hiện vật tại đây, học sinh nhận thức đƣợc giá trị đó,
giáo viên giúp học sinh hình thành đƣợc nhận thức đúng đắn, tình cả với lịch
sử văn hóa của dân tộc.
Bên cạnh vai trò giáo dục lịch sử, các hiện vật tại Làng văn hóa – du
lịch các dân tộc Việt Nam còn giáo dục ý thức coi trọng những giá trị văn hóa
truyền thống cũng nhƣ bản sắc văn hóa dân tộc. Thông qua những nội dung,
giá trị hàm chứa trong hiện vật và sƣu tầm hiện vật gốc để không ngừng khơi
dậy tinh thần yêu nƣớc, lòng tự hào dân tộc, bồi dƣỡng tƣ tƣởng, tình cảm cao
đẹp cho quần chúng nhân dân.
1.1.2. Quan niệm về việc sử dụng tư liệu làng văn hóa - du lịch để tổ chức
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Lịch sử ở trường THPT
1.1.2.1. Khái niệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích,
có kế hoạch hoặc có sự định hƣớng của nhà giáo dục, đƣợc thực hiện thông
12
qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới ngƣời học
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
a) Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dục
bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp). Khái niệm hoạt
động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục đƣợc tổ
chức ngoài giờ dạy học các môn học. Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng)
bao gồm cả hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp).
với các hình thức nội khóa. Có thể nói đây là một hoạt động khá hấp dẫn đối
với học sinh vì học sinh đƣợc trực tiếp tham gia vào các hoạt động khác nhau,
đƣợc quan sát, đƣợc tìm hiểu và chủ động trong việc tiếp thu kiến thức.
HĐTNST còn góp phần phát triển học sinh. Nhiều nhà nghiên cứu giáo
dục lịch sử cho rằng, HĐTNST có hai đặc điểm nổi bật: tính tự nguyện và sự
phát triển nhận thức tính độc lập, năng khiếu của học sinh trong lĩnh vực lịch
sử. HĐTNST mở ra nhiều khả năng cho học sinh lựa chon và tham gia những
nội dung phù hợp với sở thích và trình độ của mình. Chính tính tự nguyện
tham gia đó đã phát huy năng lực nhận thức độc lập, năng khiếu cũng nhƣ rèn
luyện các kĩ năng về trí tuệ và thực hành cho học sinh. Nhiệm vụ và
HĐTNST mang tính tổng hợp, làm sâu sắc và phong phú kiến thức của học
sinh về các mặt khác nhau của cuộc sống xã hội, đồng thời góp phần gây
hứng thú học tập lịch sử.
Thực hiện HĐNTS có hiệu quả sẽ góp phần làm tốt việc liên hệ quá
khứ với hiện tại, hoàn thành các công tác công ích xã hội. Trong các công tác
ngoại khóa, hoạt động của thầy và trò đƣợc tiến hành ngoài giờ học trên lớp
những nội dung và chủ đề HĐTNST xuất phát từ những kiến thức cơ bản,
quan trọng nhất của chƣơng trình sách giáo khoa mà trong giờ học nội khóa
do hạn chế thời gian nên chƣa thể cung cấp đầy đủ hết đƣợc. Vì vậy, công tác
ngoại khóa vẫn có tác dụng nhƣ bài học nội khóa trong việc bồi dƣỡng kiến
thức, giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh [12, tr.17]
14
Việc thực hiện chủ đề và nội dung của HĐTNST rất linh hoạt, đa dạng
(tuy phải theo hƣớng chỉ đạo của chƣơng trình và nhiệm vụ của năm học). Vì
vậy, công tác ngoại khóa lịch sử góp phần bồi dƣỡng, làm sâu sắc, phong phú,
toàn diện tri thức lịch sử mà học sinh thu nhận trên lớp. Khác với một nguồn
tài liệu cơ bản – sách giáo khoa – kết hợp với một số tài liệu tham khảo phù
phƣơng, tạo cơ sở đề gắn nhà trƣờng với đời sống xã hội. Đây cũng là một
hình thức “xã hội hóa sự nghiệp giáo dục”, nhƣ Luật Giáo dục quy định: “Mọi
tổ chức, gia đình, xây dựng phong trào học tập và môi trƣờng giáo dục lành
mạnh, phối hợp với nhà trƣờng thực hiện mục tiêu giáo dục”. HĐTNST dạy
học lịch sử cần sự giúp đỡ của xã hội, gia đình và kết quả của nó không chỉ
phục vụ học tập mà cả cho địa phƣơng [2, tr.261 - 262]
Nhƣ vậy có thể thấy, HĐTNST có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong
các môn học nói chung và môn Lịch sử nói riêng. Các HĐTNST mang lại
những trải nghiệm thú vị cho học sinh, tăng hứng thú học tập và sự chủ động
của học sinh trong môn Lịch sử.
1.1.2.3.Quy trình xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bƣớc 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trong bƣớc đầu tiên chúng ta cần thực hiện một số công việc nhƣ sau:
Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chƣơng trình giáo dục, nhà giáo dục cần
tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành.
Xác định rõ đối tƣợng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham
gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa
giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho học sinh.
Bƣớc 2: Đặt tên cho hoạt động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự
nó đã nói lên đƣợc chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động.
16
Tên hoạt động cũng tạo ra đƣợc sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra đƣợc trạng
thái tâm lý đầy hứng khởi và tích cực của học sinh. Vì vậy, cần có sự tìm tòi,
suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn.
Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn.