MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................iv
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH...................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................vi
Phần I: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu.......................................................................................2
1.1.1. Mục đích..............................................................................................2
1.1.2. Yêu cầu................................................................................................2
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................3
2.1. Vai trò của phân bón đối với cây trồng...........................................................3
2.1.1. Vai trò và các yếu tố dinh dưỡng trong phân bón................................3
2.1.2. Phân loại phân bón và vai trò của từng loại đối với hoa cây cảnh......4
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam.............7
2.3. Sơ lược hình thành và phát triển hệ thống tưới nhỏ giọt..............................13
2.3.1. Trên thế giới......................................................................................13
2.3.2. Tại Việt Nam.....................................................................................16
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.................................................................18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................18
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu...........................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu.........................................................................19
3.2.2. Thời gian nghiên cứu.........................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................19
3.4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................20
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm..........................................................20
3.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu....................................................24
3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu..........................................................25
3.5. Phương pháp thiết kế trong ứng dụng cảnh quan.........................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................54
PHỤ LỤC............................................................................................................56
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ.........................................................59
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi . Số liệu và
kết quả nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
công bố hoặc sử dụng trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả đề tài
Nguyễn Thị Ngọc Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài khóa luận này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô giáo
cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn trong lớp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới Thầy
giáo Th.S Bùi Ngọc Tấn - Bộ môn Rau - Hoa - Quả - Khoa Nông học Trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã dành nhiều thời gian tâm huyết,
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành tốt
khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô giáo cùng
toàn thể cán bộ nhân viên trong Bộ môn Rau - Hoa - Quả - Khoa Nông học
đã quan tâm giúp đỡ tôi, chia sẻ kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện tốt nhất
trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, các bạn trong lớp
K58-RHQ và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hình 4.2: Địa điểm thiết kế.................................................................................42
Hình 4.3: Sơ đồ công năng..................................................................................45
Hình 4.4: Mặt bằng tổng thể thiết kế quán cafe..................................................46
Hình 4.5: Phối cảnh mặt tiền...............................................................................47
Hình 4.6: Khu vực cửa chính Hình 4.7: Khu vực cửa kính.................................47
Hình 4.6: Khu vực cửa chính Hình 4.7: Khu vực cửa kính.................................47
Hình 4.8: Giá đỡ gắn trên tường..........................................................................48
Hình 4.9: Vị trí trung tâm quán Cafe...................................................................48
Hình 4.10: Phối cảnh vườn tường......................................................................49
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT
Công thức
NL
Nhắc lại
N
Phân đạm
P
Phân lân
lồng ghép các yếu tố từ thiên nhiên vào ngôi nhà của gia chủ, đặc biệt là sử dụng
các loại cây cảnh nhỏ thay cho các loại cây có kích thước lớn. Ngoài yếu tố
trang trí, chọn loại cây thích hợp cho có thể góp phần tăng ảnh hưởng tốt đến
sức khoẻ của con người, giúp thanh lọc không khí, phòng các bệnh về hô hấp,
thư giãn, giảm căng thẳng và khả năng làm việc có hiệu quả hơn. Có thể nói,
nhu cầu trồng cây cảnh trang trí nội thất nhà ở văn phòng hiện nay rất thiết yếu
cần đảm bảo các tiêu chí đẹp, hợp phong thủy, nghệ thuật hướng tới một không
gian tương lai xanh sạch đẹp. Nhưng cây nội thất lại đòi hỏi yêu cầu điều kiện
ngoại cảnh cao như yêu cầu về điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, không
khí, đất và dinh dưỡng cao hơn hẳn so với cây ngoại thất. Cây nội thất cũng rất
phong phú đa dạng về chủng loại và giá trị sử dụng, có loài chơi hoa, có loài
chơi lá nên cần phải áp dụng các chế độ chăm sóc phù hợp.
1
Việc sử dụng phân bón ngoài nguyên tắc sử dụng đúng loại, đúng liều
lượng còn phải căn cứ theo thời gian quá trình hòa tan trong đất. Đối với cây
trồng nội thất, phân bón hòa tan là một lựa chọn thích hợp hơn so với phân chậm
tan và không tan.
Trong ngành nông nghiệp đã có rất nhiều nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón đến các loại cây trồng như cây lương thực, cây công nghiệp, các loại cây
đem lại giá trị kinh tế cao… nhưng chưa nhiều người tìm hiểu sâu về nhu cầu
dinh dưỡng của cây nội thất. Với mục tiêu duy trì cây luôn xanh tốt, cung cấp
đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây thì cần nắm rõ những vai trò của dinh dưỡng
và cách thức cung cấp dinh dưỡng phù hợp, vậy nên em chọn đề tài “Nghiên
cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của một số cây nội thất và ứng
dụng trong thiết kế cảnh quan” làm đề tài nghiên cứu.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.1.1. Mục đích
Năm 1938, Sachs và Knop đã tiến hành phương pháp trồng cây trong
dung dịch dinh dưỡng để tìm ra các nguyên tố mà cây cần. Họ đã kết luận cây
cần 10 nguyên tố để sinh trưởng phát triển bình thường, đó là: Các bon, Oxy,
Hydro, Nitơ, Phospho, Kali, Canxi, Lưu huỳnh, Magie và Sắt. Với sự phát triển
của các phương pháp nghiên cứu, ngày nay con người đã phát hiện ra một cách
chính xác các nguyên tố thiết yếu của cây trồng bao gồm 16 nguyên tố: C, H, O,
N, K, P, Ca, Mg, S, Cu, Fe, Mn, Mo, B, Zn, Cl. Các chất dinh dưỡng cây trồng
hấp thụ được đều có giá trị như nhau và quan trọng như nhau. Ba nguyên tố C,
H, O có sẵn trong tự nhiên và cây có thể tự tổng hợp được nên không được xếp
vào nhóm các nguyên tố thiết yếu. Căn cứ vào số lượng chất dinh dưỡng cây
trồng sử dụng, người ta có thể chia các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu thành 3
nhóm chính là: nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (đạm, lân, kali), trung lượng
(canxi, magie, lưu huỳnh) và vi lượng (sắt, kẽm, đồng,…).
3
2.1.2. Phân loại phân bón và vai trò của từng loại đối với hoa cây cảnh
Căn cứ vào nguồn gốc, thành phần, phân bón bao gồm ba loại là phân bón
vô cơ (phân hóa học), phân bón hữu cơ, và phân bón vi sinh vật.
Phân vô cơ gồm có phân vô cơ đa lượng, trung lượng và vi lượng. Phân
vô cơ đa lượng bao gồm phân đạm, lân, kali:
-Phân đạm (N): theo Hoàng Minh Tấn (2000), đạm có vai trò quan trọng bậc
nhất trong các nguyên tố cấu tạo nên sự sống, tham gia vào hàng loạt các chất
quan trọng trong cơ thể thực vật như, Protein, Nucleic acid, cấu trúc của
Chlorophyl, các Phytohormon, Phytocrom và Vitamin, đạm quyết định các 16
quá trình trao đổi chất, các biến đổi sinh lý, sinh hóa và quá trình sinh trưởng
phát triển của cây. Đối với cây hoa cây cảnh, đạm đóng vai trò tạo lên nguyên
sinh chất của tế bào, tham ra cấu tạo diệp lục lá, là thành phần chính cho sự
quang hợp. Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, phát dục nhanh, lá bị vàng, ra hoa
không trực tiếp tham gia vào cấu trúc vật chất cấu tạo nên tế bào nhưng kali lại
có vai trò quan trọng trong việc ổn định các cấu trúc này và hỗ trợ cho việc hình
thành các cấu trúc giàu năng lượng như ATP trong quá trình quang hợp và
phosphoril hóa. Kali có tác dụng điều chỉnh các đặc tính lý hóa học của keo
nguyên 17 sinh chất, kali là nhân tố điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng, nên
có tác dụng điều chỉnh sự trao đổi nước trong cây, kali có ý nghĩa quan trọng
trong sự hình thành sức trương của tế bào, điều chỉnh dòng vận chuyển trong
libe, kali hoạt hóa hàng loạt các enzyme trong tế bào chất như RuDP Carboxylaza, nitratriductaza, ATPaza... (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000). Trước
lúc ra hoa kali giữ mối quan hệ về nồng độ giữa canxi và natri ở mức tương đối
ổn định, kali thâm nhập vào tế bào làm tăng tính thấm của màng đối với nhiều
chất, ảnh hưởng mạnh tới quá trình trao đổi Gluxit, đến trạng thái nguyên sinh
chất của tế bào từ đó giúp cho sự vận chuyển các chất đường bột trong cây,nhờ
đó giúp cây giữ nước tốt, tăng khả năng chống hạn, tăng cường tính chống rét và
tăng cường khả năng kháng các bệnh về nấm, tăng khả năng quang hợp (Nguyễn
Quang Thạch, Đặng Văn Đông, 2000).
5
+ Phân vô cơ trung lượng:
- Canxi (Ca), rất cần cho quá trình phân chia tế bào và sự sinh trưởng của bộ rễ,
vì nó tham gia vào sự hình thành các gian bào mà bản thân các chất này được
tạo thành từ pectat canxi. Đặc biệt canxi có vai trò như một chất giải độc do
trung hòa bớt các axit hữu cơ trong cây và hạn chế độc hại khi dư thừa một số
chất như K+, NH4+. Nó cũng cần thiết cho sự đồng hóa đạm nitrat và vận
chuyển gluxit từ tế bào đến các bộ phận dự trữ của cây. Canxi giúp cây chịu úng
tốt hơn do làm giảm độ thấm của tế bào và việc hút nước của cây. Ngoài ra,
canxi có còn có tác dụng cải tạo đất, giảm độ chua mặn và tăng cường độ phì
của đất, giúp cho cây sinh trưởng tốt, nếu thiếu canxi bộ rễ cây phát triển chậm,
thân mềm yếu, nghiêm trọng hơn lá non và đỉnh sinh trưởng bị chết khô, thiếu
có ích. Có nhiều nhóm vi sinh vật có ích bao gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được
sử dụng để làm phân bón. Trong số đó quan trọng là các nhóm vi sinh vật cố
định đạm, hoà tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích thích sinh trưởng cây trồng,
v.v..Trong những năm gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã tổ chức
sản xuất công nghiệp một số loại phân vi sinh vật và đem bán ở thị trường trong
nước. Một số loại phân vi sinh vật được bán rộng rãi trên thị trường thế giới.
Tuy nhiên, mức độ các loại phân vi sinh vật còn rất ít và chỉ là bộ phận nhỏ so
với phân hoá học trên thị trường phân bón.
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Uyển (1995), phân bón trên thị trường trong nước và
thế giới rất phong phú, thường sản xuất dưới dạng các chế phẩm, có thể chia
thành 3 nhóm:
- Nhóm chỉ có các yếu tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng phối hợp hoặc riêng
rẽ.
- Nhóm có thêm các chất kích thích sinh trưởng, nhằm thúc đẩy sinh trưởng
hoặc thúc đẩy ra hoa kết trái, giảm tỷ lệ rụng quả, thúc đẩy quá trình chín hoặc
làm mau ra rễ.
- Nhóm có các loại thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh được phối trộn với tỷ lệ
thích hợp.
7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới
Theo thông báo của Tổ chức Nông lương quốc tế (FAO), nếu bón phân
đồng bộ, cân đối, hợp lý thì phân bón cho tăng năng suất cây trồng bình quân từ
35-40% phần còn lại do giống và các yếu tố khác (tư liệu FAO năm 1970).
Trong khi khoa học lai tạo giống mới cây trồng tối đa chỉ đạt trên 10%. Theo
đánh giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón góp khoảng
30-35% tổng sản lượng cây trồng, phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, được coi như bước đầu tiên sử dụng
chế phẩm phân bón cho cây trồng (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi Đình
Dinh, 1998). Trong những năm gần đây nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật,
Anh, Đức, Thái Lan, Trung Quốc... đã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm phân
bón có tác dụng làm tăng năng suất, phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm
môi trường như : YoGen, Atonik... (Nhật Bản), Organic, Cheer...(Thái Lan),
Bloom Plus, Solu Spray, Spray... (Hoa Kỳ), Đặc đa thu, Đặc phong thu, Diệp lục
tố... (Trung Quốc)... nhiều chế phẩm đã được khảo nghiệm và cho phép sử dụng
trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi
Đình Dinh, 1998).
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trong nước
So với các lĩnh vực nông nghiệp khác, nghề trồng hoa cây cảnh là một
ngành kinh tế còn non trẻ nhưng những năm qua đã phát triển với tốc độ mạnh
mẽ nhờ giá trị thiết thực nó đem lại, giá trị sản lượng hoa cây cảnh toàn thế giới
năm 1995 đạt 45 tỷ USD nhưng đến năm 2006 đã tăng lên 66 tỷ USD. Còn ở
Việt Nam, so với năm 1995, diện tích hoa cây cảnh năm 2010 đã tăng 4,6 lần,
giá trị sản lượng tăng 15,67 lần đạt 3.564 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu xấp xỉ 20
triệu USD. Hiện nay, đã có nhiều mô hình trồng hoa, cây cảnh cho thu nhập đạt
600 triệu đến trên 2 tỷ đồng. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích
đất nhằm đảm bảo tính ổn định trong sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế là yêu
cầu cấp thiết trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
9
Qua điều tra, tổng kết về vai trò của phân bón với cây trồng ở Việt Nam
cho thấy: Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làm đất, giống,
mật độ gieo trồng, BVTV...), bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng
lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng. Giống mới
cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao khi được bón đủ
cứng... Vì vậy, cần tìm ra một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây
trồng, có ý nghĩa lớn lao trong phát triển nông nghiệp bền vững đang là vấn đề
cấp thiết đặt ra cho các nhà khoa học và các cơ quan nghiên cứu. Việc khuyến
cáo sử dụng loại phân bón nào? Bón theo phương thức nào? Trên đối tượng cây
trồng nào cho hiệu quả cao nhất? Trong nước cũng có nhiều nhà nghiên cứu về
lĩnh vực này như Nguyễn Hữu Thước (1963), Nguyễn Ngọc Tân (1985),
Nguyễn Xuân Quát (1985), Trần Gia Biển (1985)... các tác giả đều đi đến kết
luận chung rằng mỗi loại cây trồng có yêu cầu về loại phân, nồng độ, phương
thức bón, tỷ lệ hỗn hợp phân bón hoàn toàn khác nhau. Tùy thuộc loại cây trồng,
điều kiện ngoại cảnh, giai đoạn sinh trưởng mà lựa chọn loại phân bón cùng với
cách thức, liều lượng phù hợp sao cho phát huy tối đa hiệu quả sử dụng phân
bón đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến cây trồng.
Dựa theo chức năng, phân bón có 2 loại thường được sử dụng là phân bón
rễ và phân bón lá. Tác giả Đường Hồng Dật (2003), cho thấy bón qua lá phân
phát huy hiệu lực nhanh, tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường đạt ở mức
cao 90 - 95%, trong khi bón qua đất cây chỉ sử dụng 40 - 50%. Các tác giả Cao
Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi Đình Dinh (1998), cho biết, chế phẩm phân bón
qua lá đã làm tăng chất lượng nông sản: giảm hàm lượng NO3 trong dưa chuột
28 - 35%, trong cải xanh 20 - 35%, trong bắp cải 25 - 70%. Phun phân bón lá TP
- 108 cho cà chua làm tăng: tỷ lệ tinh bột lên 29%, hàm lượng muối khoáng lên
17,6%, vitamin C lên 11,1%, hàm lượng đường lên 23%. Phun HVP cho trái
Thanh long làm thời gian lưu giữ trái kéo dài thêm 10 - 12 ngày so với đối
chứng, làm tăng độ Bric của trái quýt Tiểu 3,7%...
11
Đối với hoa cây cảnh, kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của PBL trên các
đối tượng này còn chưa nhiều. Tuy nhiên, khi khảo nghiệm PBL Agriconik trên
cây hoa hồng và hoa thược dược ở Hà Nội cho kết quả: số lượng và đường kính
độ: 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% đều cho khả năng sinh trưởng và năng suất cao
hơn, tuy nhiên ở nồng độ Pomior 0,4% cho hiệu quả cao nhất, đường kính hoa
tăng 1,14 lần, chiều cao cành, tăng 1,15 lần, năng suất hoa tăng 1,22 lần, số hoa
loại I tăng 1,44 lần so với đối chứng.
- Trên cây hoa hồng Đỏ nhung (Pháp) khi phun PBL Pomior 0,3% cho cây 5
ngày/lần kết quả, năng suất chất lượng hoa đều cao hơn, hiệu quả kinh tế tăng
gấp 1,27 lần, so với đối chứng bón thúc bằng phân khoáng qua rễ (cùng nền bón
lót). Các thí nghiệm trên cây hoa hồng Đỏ san (Hà Lan), và các cây trồng khác:
lúa, rau, cây ăn quả... đều cho kết quả tương tự.
Với những ưu điểm về hiệu suất sử dụng cho hoa cây cảnh nói chung,
phân bón lá là một giải pháp thích hợp. Tuy nhiên, đối với cây nội thất ta cần
xem xét đến mức độ ảnh hưởng của nó, một khi trồng và chăm sóc thì tất nhiên
phải bón phân định kỳ để duy trì vẻ đẹp đồng thời cung cấp chất dinh dưỡng cho
cây. Việc này trở nên khó khăn khi đặt cây trong một diện tích chật hẹp, nơi con
người tiếp xúc thường xuyên, chung sống và làm việc với nó, chưa kể đến mức
độ độc hại khi bón phân qua lá, lây lan trong không khí ảnh hưởng đến sức khỏe
của con người do đó có thể lựa chọn cách thức bón tiện lợi và phù hợp hơn.
2.3. Sơ lược hình thành và phát triển hệ thống tưới nhỏ giọt
2.3.1. Trên thế giới
Một trong số những phương thức tưới phổ biến là tưới nhỏ giọt, qua đây
ta có thể hòa tan phân bón vào dung dịch trong quá trình tưới. Công nghệ, kỹ
thuật tưới nhỏ giọt lần đầu tiên được sử dụng trong các nhà kính ở nước Anh vào
cuối năm 1940. Trong những năm của thập kỷ 50, nhiều hệ thống tưới nhỏ giọt
đã được áp dụng rộng rãi trên các cánh đồng ở Israel. Tiếp theo, cùng với công
cuộc nghiên cứu phát triển kỹ thuật tưới nhỏ giọt ở Mỹ và Israel trong những
năm 60 là một quá trình phát triển ứng dụng, thay thế các kỹ thuật truyền thống
13
các biện pháp tưới thông thường. Việc áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt đối với
cây ăn quả và các vùng trồng cây thương mại hứa hẹn tiềm năng phát triển lớn.
Hệ thống tưới tự động đã được Israel đưa vào áp dụng rộng rãi và đã được đưa
đến các nước áp dụng trong sản xuất nông nghiệp và cảnh quan.
Tại Nam Mỹ và Châu Âu, tưới nhỏ giọt đã trở nên rất phổ biến. Tập đoàn
Netafim đã nhập hợp đồng cung cấp hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt trị giá 22 triệu
USD cho dự án trồng mía đường quy mô lớn tại Peru. Việc áp dụng hệ thống
tưới nhỏ giọt đang trong giai đoạn phát triển ở Châu Á, đặc biệt tại Ấn Độ và
Trung Quốc là hai quốc gia có tỷ lệ diện tích được tưới lớn nhất thế giới. Một số
quốc gia Trung Á cũng đang chuyển đổi hệ thống thuỷ lợi tưới dưới thời Liên
Xô được thiết kế cho các nông trang lớn sang biện pháp tưới tiêu hiện đại tiết
kiệm nước phù hợp với mô hình nông trang nhỏ hơn. Có thể nói công nghệ tưới
nước tiết kiệm Israel đang dẫn đầu thế giới, nhưng theo dữ liệu sáng chế tiếp cận
được thì các sáng chế liên quan đến tưới nước không thấy xuất hiện nhiều ở
Israel. Lĩnh vực này trên thế giới có gần 800 sáng chế, trong đó, Trung Quốc có
nhiều sáng chế được đăng ký nhất (445 sáng chế), tiếp đến là Mỹ với 149 sáng
chế. Sở hữu nhiều sáng chế về hệ thống tưới nhỏ giọt là công ty Xinjiang
Tianye(Trung Quốc); T- Systems International (Mỹ).
Hình 2.1: Các quốc gia dẫn đầu số sáng chế về đăng ký tưới nhỏ giọt (2010)
15
Các hệ thống tưới nhỏ giọt ở Hungary được bắt đầu sử dụng phổ biến từ năm
1968. Các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu thủy lợi ở đất nước này đã có
nhiều đóng góp quan trọng trong việc cải tiến áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt
cho trên 50 ha của các hợp tác xã nông nghiệp Micsurin vào năm 1973 đạt hiệu
Để cây trồng phát triển tốt nhất, cần duy trì độ ẩm ở vùng rễ trong một
khoảng ẩm độ nhất định. Độ ẩm này tùy thuộc mức độ khó khăn của cây trồng
khi hút nước từ trong đất. Việc cung cấp nước thường xuyên giúp duy trì độ ẩm
cần thiết trong đất.
Trong mùa khô, hệ thống tưới nhỏ giọt có thể giúp hạn chế được dịch hại
(bệnh và côn trùng) vì lá cây không bị ướt. Tăng sức đề kháng cho cây trồng,
chống chọi với sâu bệnh tốt.
Có thể sử dụng như chất cải tạo đất nếu tưới thường xuyên vào đất để cải
thiện tính chất vật lý, hoá học, sinh học của đất. Đất có khả năng giữ ẩm cao
hơn, có nhiều khoáng chất hoà tan hơn, nhiều chất dinh dưỡng hơn và đặc biệt
số lượng, chủng loại vi sinh vật có ích trong đất cao hơn, sinh khối trong đất
ngày càng cao.
Ngoài những tác dụng tích cực mà hệ thống tưới nhỏ giọt mang lại thì vẫn
phải kể đến một số tồn tại như sau:
- Tắc nghẽn: đây là hiện tượng xảy ra khá phổ biến trên tất cả hệ thống tưới
nhỏ giọt hiện nay. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Trong đó
nguyên nhân chủ yếu do chất lượng nguồn nước cũng như chất liệu làm nên
đường ống, ánh sáng tạo nên rêu. Cách khắc phục hiện tượng này: sử dụng
nguồn nước tuyệt đối sạch không cặn và tạp chất, sử dụng thuốc chống rêu…
- Chi phí ban đầu cao
- Các trở ngại khác: Lượng nước chảy ra dưới dạng giọt, tia nước nhỏ. Mục
đích chính là đảm bảo cho nước được phân phối đều. Điều thiết yếu là lượng
nước chảy ra phải đồng đều, yếu tố này thay đổi khi có sự chênh lệch áp suất.
17
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
loại Acid amin 340mg/l.
- Các dụng cụ đo lường (thước thẳng, thước dây, panme…).
- Vật tư nông nghiệp, dụng cụ hỗ trợ.
- Dây truyền nhỏ giọt và nguồn nước sạch.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Nhà lưới Khoa Nông học – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Từ ngày 15/01/2017 đến ngày 15/06/2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của một số
loại cây nội thất. Gồm 2 thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây
Ngọc Ngân, có sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt.
+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây
Saphia, có sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt.
- Nội dung 2: Ứng dụng thiết kế cảnh quan nội thất: “Thiết kế cảnh quan nội thất
quán Cafe”
19