MỤC LỤC
Lời cam ñoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................. vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ............................................................................................... viii
MỞ ðẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết ñề tài ........................................................................................ 1
2. Mục ñích và yêu cầu ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ......................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1. Tình hình sản xuất ngô trên Thế giới và Việt Nam ....................................... 4
1.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên Thế giới ................................................... 4
1.1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ..................................................... 7
1.1.3. Tình hình sản xuất ngô trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh và huyện Lương Tài ... 10
1.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên Thế giới và Việt Nam .......... 11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên Thế giới ....................... 11
1.2.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô ở Việt Nam ......................... 15
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñạm.......... 21
1.3.1. Ảnh hưởng của ñiều kiện ñất ñai ....................................................... 21
1.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và lượng mưa .............................................. 22
1.3.3. Nghiên cứu về biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñạm ................. 23
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 31
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................... 31
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu .............................................................. 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 33
2.4.1. Bố trí thí nghiệm ............................................................................... 33
2.4.2. Các biện pháp kỹ thuật ...................................................................... 34
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................ 34
các loại dịch chiết thực vật ........................................................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 64
1. Kết luận ........................................................................................................ 64
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa ñầy ñủ
CT
Công thức
DC
Dịch chiết
ðC
ðối chứng
ðVT
NSTT
Năng suất thực thu
P
Lân
S
Lưu huỳnh
TB
Trung bình
V
Thể tích
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
1.1. Các hợp chất vô cơ ức chế hoạt ñộng của enzyme urease (Shabana, 2010)........... 24
3.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ngô NK4300 ............................................... 42
3.2. ðộng thái ra lá của ngô NK4300 vụ Xuân 2015 ................................................... 45
3.3. Chỉ số diện tích lá ngô NK4300 qua các thời kỳ ……………………………….....48
3.4. Ảnh hưởng các loại dịch chiết và lượng dùng ñến năng suất ngô NK4300 ........... 60
3.5. Hiệu quả kinh tế ngô NK4300 khi sử dụng các loại dịch chiết thực vật tại vụ
Xuân năm 2015 ................................................................................................. 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết ñề tài
Trên Thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích
ñứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước; sản lượng ñứng thứ hai và năng suất cao
nhất trong các cây ngũ cốc. Ở Việt Nam, cây ngô chỉ chiếm 12,9% diện tích cây
lương thực có hạt nhưng ngô là cây lương thực có ý nghĩa quan trọng thứ hai
bón phân hóa học với lượng lớn gây lãng phí về phân bón và công lao ñộng.
Trong khi ñó, việc sử dụng dịch chiết thực vật dùng ñể bọc ñạm urea nhằm hạn
chế việc thất thoát ñạm lại chưa ñược nghiên cứu cụ thể về liều lượng bón thích
hợp cho cây ngô nói chung và giống ngô NK4300 nói riêng cho năng suất cao,
ổn ñịnh và phù hợp với từng vùng sinh thái. ðể nghiên cứu tác dụng của dịch
chiết thực vật dùng ñể bọc ñạm urea bón cho ngô NK4300 trên nền ñất phù sa
sông Thái Bình tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh và ứng dụng rộng rãi các tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của loại dịch chiết thực vật và lượng dùng ñể bọc ñạm urea ñến sinh
trưởng và năng suất ngô NK4300 tại huyện Lương Tài, Bắc Ninh”. Từ ñó có
thể xác ñịnh loại và lượng dịch chiết thích hợp ñể bọc ñạm urea bón cho ngô
NK4300 nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, ñồng thời
tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho người sản xuất.
2. Mục ñích và yêu cầu
* Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của dịch chiết thực vật ñể bọc ñạm urea và
lượng dùng ñến sinh trưởng và năng suất ngô NK4300 tại huyện Lương Tài.
- Xác ñịnh ñược loại dịch chiết và lượng dùng thích hợp ñể bọc ñạm urea
bón cho giống ngô NK4300 tại huyện Lương Tài.
* Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của ngô
NK4300 khi sử dụng các loại dịch chiết thực vật và lượng dùng khác nhau.
- Xác ñịnh các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô NK4300
khi sử dụng các loại dịch chiết thực vật và lượng dùng khác nhau.
- Tìm ra ñược loại dịch chiết thực vật và lượng dùng thích hợp ñể bọc ñạm
urea bón cho ngô NK4300 và ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Hiện nay, Việt Nam ñang bước ñầu ñi sâu vào nghiên cứu sử dụng dịch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
với năm 1997, chủ yếu ở các vùng: ðông Á (tăng 85,3%), cận Sahara - Châu Phi
(tăng 79,3%), các nước ñang phát triển (tăng 72,2%) so với năm 1997 (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Dự báo nhu cầu ngô Thế giới ñến năm 2020
Vùng
1997 (triệu tấn) 2020 (triệu tấn) % thay ñổi
Thế giới
567
977
72,3
Các nước ñang phát triển
295
508
72,2
ðông Á
136
252
85,3
35,7
Nguồn: IFPRI, 2003
Theo số liệu của Tổ chức Nông - Lương Thế giới (FAO), diện tích ngô
năm 2009 xấp xỉ diện tích lúa nước với 159,5 triệu ha nhưng ñạt năng suất, sản
lượng cao hơn so với lúa nước, lúa mì với năng suất 51,2 tấn/ha và sản lượng ñạt
817,1 triệu tấn (bảng 1.2). Trong hơn 40 năm qua, ngô là cây trồng có tốc ñộ tăng
trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu, so với năm 1961,
năm 2009 năng suất ngô trung bình của Thế giới tăng thêm hơn 32,2 tạ/ha (từ 19
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
lên 51,2 tạ/ha), lúa nước tăng hơn 23 tạ/ha (từ 19 lên 42 tạ/ha) và lúa mì tăng lên
19,2 tạ/ha (từ 11 lên 30,2 tạ/ha) (FAOSTAT, 2010).
Bảng 1.2. Sản xuất ngô, lúa mì, lúa nước trên Thế giới giai ñoạn 1961-2009
Ngô
Lúa mì
Lúa nước
Năm D. tích
NS Sản lượng D. tích
NS Sản lượng D. tích
NS Sản lượng
(triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn)
150,6
40,0
595,8
2005
145,6
48,0
696,3 218,5
28,0
621,5
152,6
41,0
622,1
2006
148,6
47,0
2008
161,1
51,2
826,2 222,7
30,7
683,4
159,2
43,0
685,9
2009
159,5
51,2
817,1 225,4
30,2
681,9
517 triệu tấn, năm 2000 ñạt 591,46 triệu tấn, năm 2006 ñạt 704,2 triệu tấn, ñến
năm 2012 ñã ñạt tới 875,1 triệu tấn. Tức là chỉ sau có 12 năm (từ năm 2000 ñến
năm 2012, sản lượng ngô Thế giới ñã tăng thêm 283,64 triệu tấn (tăng 48%) và
giá ngô Thế giới vẫn ở mức cao.
Bảng 1.3. Sản xuất ngô trên Thế giới và một số nước có diện tích trồng ngô
lớn giai ñoạn 2000 - 2012
Chỉ tiêu
Mỹ
Trung
Quốc
Brazinl
Năm
Thế giới
2000
137,24
29,32
23,06
12,97
2012
591,46
251,85
106,00
41,54
2012
875,10
273,83
208,26
55,66
Tăng trưởng diện tích/năm (%) 2012/2000
2,23
1,58
3,97
0,15
Tăng trưởng năng suất/năm (%) 2012/2000
tiến bộ trong việc nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai vào việc tạo giống ngô ñã cải
thiện ñáng kể khả năng chống chịu của giống như chịu hạn, chống ñổ, kháng
với một số sâu bệnh chính và ñặc biệt có thể trồng ở mật ñộ cao. Hiện nay, do
những ưu việt của giống lai mà các nước ñang phát triển có xu hướng sử dụng
giống lai tăng. Việc nghiên cứu thành công và phát triển nhanh giống biến ñổi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
gen ñã làm thay ñổi bộ mặt ngành ngô Thế giới, chỉ sau 12 năm áp dụng, năm
2008 diện tích trồng ngô chuyển gen trên Thế giới ñã ñạt 37,3 triệu ha, riêng ở
Mỹ ñã lên ñến 30 triệu ha, chiếm 85% trong tổng số 35,2 triệu ha ngô của nước
này. Nhờ chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ và kháng sâu ñục thân, việc sản xuất
ngô ñược thuận tiện hơn, giảm thuốc bảo vệ thực vật từ ñó giảm sự ô nhiễm
môi trường và tăng hiệu quả kinh tế. Những nghiên cứu về chuyển gen chịu
hạn, chịu rét, chịu chua, chịu mặn, chịu ñất nghèo ñạm và kháng một số bệnh
do virut ở ngô cũng ñã ñạt ñược những kết quả bước ñầu. Khi những nghiên
cứu trên ñược ứng dụng vào thực tiễn sẽ góp phần khai thác tối ña tiềm năng
năng suất ở ngô. ðiều ñó sẽ có một ý nghĩa vô cùng lớn ñối với ngành sản xuất
ngô Thế giới, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển việc sản xuất ngô phụ thuộc
chủ yếu vào thiên nhiên, trong ñó có Việt Nam.
1.1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở nước ta ngô là cây lương thực quan trọng thứ 2 sau cây lúa. Ngô ñược
ñưa vào Việt Nam cách ñây khoảng 300 năm (Ngô Hữu Tình, 2009). Cây ngô
có nhiều ñặc tính nông sinh học quý, tiềm năng năng suất cao, có khả năng
thích nghi rộng rãi với ñiều kiện sinh thái ña dạng của Việt Nam. Vì vậy, ngô
ñược trồng nhiều vụ trong năm và ñược trồng hầu hết các ñịa phương trong cả
nước. Cùng với sự tiến bộ của toàn thế giới, việc phát triển sản xuất ngô ở Việt
Nam trong vài thập kỷ cuối thế kỷ 20 cũng ñã thu ñược những kết quả quan
260,1
280,6
671,0 2.005,9 3.787,1 4.625,7 5.193,5
Năng suất (tạ/ha)
11,4
10,5
15,5
730,2 1052,6 1.125,7 1.172,5
27,5
36,0
41,1
44,3
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Năm 1961, năng suất ngô nước ta ñạt 11,4 tạ/ha bằng 60% trung bình Thế
giới. Từ năm 1990 ñến nay, năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc ñộ
Bảng 1.5. Sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2013
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Tỷ lệ giống lai
(%)
2000
730,20
27,5
2.005,90
65
2001
729,50
34,6
3.430,90
83
2005
1.052,60
36,0
3.787,10
90
2006
1.033,10
37,3
3.854,60
>90
2007
1.096,10
41,1
4.625,70
95
2011
1.117,20
43,0
4.799,30
> 95
2012
1.118,22
43,0
4.803,20
> 95
2013
1.172,50
Năm
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
2001
2005
2010
128,0
26,3
23,8
Sản lượng (tấn)
6.924,8
304,6
Diện tích (ha)
2.393,0
108,0
28,6
12.537,0
1.292,4
4.268,8
362,6
43,4
45,5
18.526,6
1649,9
3.769,1
382,4
48,6
50,2
18.317,8
1.919,7
3.673,4
Huyện Lương Tài
2.633,0
Sản lượng (tấn)
2011
Tỉnh Bắc Ninh
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
17.558,9
1.670,8
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Bắc Ninh là tỉnh ñồng bằng, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm các tỉnh
phía Bắc, liền kề với Thủ ñô Hà Nội, là tỉnh có diện tích ñất nông nghiệp nhỏ.
Song những năm gần ñây Bắc Ninh luôn chú trọng phát triển sản xuất nông
nghiệp, thường xuyên có các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
trong ñó có cây ngô, ñặc biệt là ngô lai. Mặc dù diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
giảm nhưng diện tích và sản lượng ngô vẫn ñược tăng ổn ñịnh. Qua bảng (1.6) ta
thấy: Năm 2001 toàn tỉnh có 2.633 ha ngô với sản lượng 6.924,8 tấn; tăng lên
4.268,8 ha với sản lượng 18.526,6 tấn (năm 2012) và giảm còn 3.673,4 ha với sản
Khi cây hút N - NH4+ sự hút các cation khác chẳng hạn như K+, Ca2+,
Mg2+ sẽ giảm trong khi sự hút anion ñặc biệt là phosphorus sẽ thuận lợi và xảy ra
chiều hướng ngược lại khi cây hút nitrat (Mengel, 1968) (dẫn theo Arnon, 1974).
ðạm là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây và là thành phần của
tất cả các protein, là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñể xác ñịnh năng suất
ngô. Khi thiếu N chồi lá mầm sẽ không phát triển ñầy ñủ, sự phân chia tế bào ở
ñỉnh sinh trưởng bị kìm hãm và kết quả là giảm diện tích lá, kích thước của cây
và năng suất giảm. Phân ñạm có thể tạo ra sự tăng diện tích lá hiệu quả ngay từ
ñầu vụ và duy trì một diện tích lá xanh lớn vào cuối vụ ñể quá trình ñồng hóa
quang hợp ñạt cực ñại (Patrick, 2001).
Mức ñạm thấp làm giảm số hạt và năng suất hạt (Barbieri và cs, 2000).
Các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phân ñạm ở mức ñộ khác
nhau, năng suất cây trồng cao cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, ñặc
biệt là ñạm (Debreczeni, 2000).
Năng suất ngô cao chỉ có thể ñạt ñược khi thời gian diện tích lá xanh kéo
dài và tỷ lệ ñồng hoá ñạm cao sau thời kỳ ra hoa (Mitsuru, 1994).
Từ 50 - 60% ñạm trong hạt ñã ñược lấy từ ñạm ñồng hoá ở trong lá và
thân, trước thời kỳ ra hoa (Mitsuru, 1995).
Một số báo cáo về khả năng hút N cũng ñã chỉ ra rằng tốc ñộ ñồng hoá
cực ñại xảy ra gần giai ñoạn phun râu (Hay và cs, 1953; Hanway, 1962; Mengel
và cs, 1974; Bigeriego và cs, 1979) và kết thúc vào cuối giai ñoạn tung phấn (dẫn
theo Mitsuru, 1995).
Nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng vai trò của phân ñạm và S ñến sự sinh
trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai Cargill 707, tác giả Hussain và
cs (1999), cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N + 30S và 150N + 20S
(kg/ha) làm tăng một cách tương ứng khối lượng chất khô/cây, số hạt/bắp và khối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
tấn hạt, cây ngô hút từ 23 - 24 kg N; 6,5 - 11 kg P2O5 và 14 - 42 kg K2O/ha từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
ñất. Yêu cầu dinh dưỡng thay ñổi khác nhau tuỳ thuộc vào giống và mức năng
suất ñược tạo ra. Một năng suất ngô cao không thể thiếu ñược sự cung cấp dinh
dưỡng thật ñầy ñủ.
Ở tỉnh Jinlin - Trung Quốc, bón 150 - 169 kg K2O tăng năng suất ngô từ
1,2 - 1,6 tấn/ha (tăng từ 12 - 21%). Ở tỉnh Liaoning, trên nền NP bón 112,5 kg
K2O/ha tăng năng suất ngô từ 17,3 - 23,2%, bón 225 K2O/ha tăng năng suất ngô
từ 20,1 - 26,2 % (Lei và cs, 2000).
Ngoài N, P, K thì các nguyên tố như Ca, Mg, S cũng rất quan trọng với
cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng. Ca tham gia vào thành phần
pectatcanxi hình thành nên tế bào, có khả năng trung hoà ñộ chua và ñối kháng
với nhiều cation khác; Mg nằm trong thành phần diệp lục, khống chế pH trong tế
bào, liên kết, thu nạp cấu tử dưới ñơn vị ribôxôm, Mg hoạt hoá các enzim trong
các phản ứng trao ñổi gluxit liên quan ñến quang hợp, hô hấp và trao ñổi axit
nuclêic; S là thành phần cấu tạo của hai axit amin cysteine và methionine và rất
cần thiết ñể hình thành nên protein, các vitamin và sự tổng hợp của một số
hoocmoon (William, 1993).
Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm 0,05% vật chất sống của cây nhưng
ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong cây (Hoàng ðức Cự, 1995).
Theo ðường Hồng Dật (2003), ñối với cây có 6 nguyên tố vi lượng ñược
xem là thiết yếu: Fe, Zn, Mn, Cu, Bo, Mo. Các nguyên tố vi lượng có vai trò rất
lớn ñối với sinh trưởng và phát triển của cây, ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất,
cây thiếu hay dư thừa các nguyên tố vi lượng ñã thể hiện tác dụng ñộc ngay cả ở
các liều lượng nhỏ.
Với sự gia tăng dân số nhanh chóng và ñất ñai canh tác bị giới hạn, người
bằng sông Hồng với mức bón ñạm 90 kg N/ha, hiệu suất bón ñạm ñối với ngô ñịa
phương là 13 kg ngô hạt/1 kg N và ngô lai là 18 kg ngô hạt/1 kg N; bón ñến mức
180 kg N/ha ñã ñạt 9 - 14 kg ngô hạt/1 kg N (dẫn theo Trần Văn Minh, 2004).
Trên ñất phù sa cổ, ñối với giống ngô lai LVN4 bón ñạm ở các liều lượng
nền 1 + 150 N, nền 1 + 180 N, nền 1 + 210 N ñều làm năng suất hơn ñối chứng 1
(không bón phân) từ 26,64 - 32,48 tạ/ha trong vụ ðông Xuân và 28,43 - 30,98
tạ/ha trong vụ Hè Thu. Lượng ñạm tăng từ 120 - 210 N thì năng suất ngô cũng
tăng theo, nhưng hiệu quả kinh tế cao nhất là bón 10 tấn phân chuồng + 150 N +
90 P2O5+ 60 K2O/ha (Lê Quý Tường và cs, 2001).
Kham tom Van tha nou vong và cs (2009) cho rằng: Thời vụ gieo tốt nhất
tại vùng ñồng bằng Viên Chăn cho 2 giống ngô LVN-10 và LVN-61 trong vụ Hè
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Thu từ 20/4 ñến 15/5 và vụ Thu ðông trồng từ 30/10 ñến 15/11. Lượng ñạm bón
thích hợp ñối với giống LVN10 trong cả hai vụ Thu ðông và vụ Hè Thu là
150kg, ñối với giống LVN61 là 120 kg (vụ Thu ðông) và 150 kg (vụ Hè Thu).
Theo ðinh Khắc Tiến và cs (2013), kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
mật ñộ và lượng phân ñạm khác nhau ñến sinh trưởng, năng suất của giống ngô
lai DK 8868 trên ñất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái cho thấy: Ngô của
các công thức trong thí nghiệm ñều sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian sinh
trưởng, phát triển từ 90 - 92 ngày trong vụ Hè Thu năm 2012. Năng suất ngô của
các công thức trong thí nghiệm biến ñộng từ 66,6 ñến 79,4 tạ/ha/vụ, cao nhất là
của công thức M3P3 (mật ñộ 5,7 cây/m2, lượng phân ñạm 160 kg N + nền) ñạt
79,4 tạ/ha/vụ; thấp nhất là của công thức M1P2 (mật ñộ 7,1 cây/m2, lượng phân
ñạm 120 kg N + nền) ñạt 66,6 tạ/ha/vụ.
Theo các tác giả Lê Văn Khoa và cs (1996) cho rằng: Vai trò của lân ñối
với sự sống có một nghĩa lớn vì lân tồn tại trong tế bào của ñộng thực vật, nó có
Ngô rất cần bón kali vì ñất trồng ngô liên tục thường bị thiếu kali bởi kali
có mặt chủ yếu trong thân, lá ngô sẽ bị lấy ñi khi người dân thu hoạch cây ra khỏi
ruộng. Trên ñất bạc màu ngô rất cần bón kali, bón ñến 150 kg/ha hiệu suất vẫn
còn cao. Trên ñất vàn hai vụ lúa, một vụ ngô ðông nếu bón quá nhiều kali năng
suất ngô sẽ giảm, chỉ cần bón ở mức 60 kg K2O/ha sẽ cho hiệu suất phân kali rất
cao. Trên ñất mặn và ñất phèn nhẹ cây ngô phản ứng yếu với kali, không nên bón
quá 60 kg K2O/ha, nhiều trường hợp ngô phản ứng không rõ với kali (Vũ Hữu
Yêm và cs, 1999).
Theo Nguyễn Vy (1998), Vũ Hữu Yêm và cs (1999), trên ñất phù sa sông
Hồng hiệu lực phân kali tăng dần chứng tỏ việc trồng ngô liên tục trong ñất phù sa
trong ñê làm ñất kiệt dần kali. Hiệu suất kali vụ ðông cao hơn vụ Xuân, không nên
bón cho ngô quá 90 kg K2O/ha vì từ 120 kg K2O/ha hiệu suất kali bón giảm nhanh.
Theo Nguyễn Trọng Thi và cs (1999), ñối với cây ngô trồng vụ ðông ñể
ñạt năng suất 4 - 5 tấn/ha cần bón 30 - 60 kg K2O trên ñất phù sa sông Hồng; 60 90 kg K2O trên ñất bạc màu.
Theo tác giả Bùi Huy Hiền (2002), từ năm 1985 ñến nay tình hình sử dụng
phân ñạm ở nước ta tăng trung bình là 7,2%/năm, phân lân là 13,9%/năm, phân
kali là 23,9%/năm. Tổng lượng N + P2O5 + K2O trong 15 năm qua tăng trung
bình 9,0%/năm, tỷ lệ N : P2O5 : K2O trong 10 năm qua ñã cân ñối hơn với tỷ lệ
tương ứng qua các năm 1990, 1995 và 2000 là 1 : 0,12 : 0,05; 1 : 0,46 : 0,12 và 1
: 0,44 : 0,37. Lượng phân bón/ha cũng ñã tăng lên qua các năm 1990, 1995, 2000
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17
với tổng lượng N : P2O5 : K2O tương ứng là 58,7 : 117,7 : 170,8 kg/ha, tỷ lệ này
còn thấp so với các nước phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Pháp, Nhật với tổng
lượng N : P2O5 : K2O khoảng 240 - 400 kg/ha.
Theo Lê Thị Kiều Oanh và cs (2014), lượng phân bón khác nhau ảnh
hưởng không nhiều tới thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm hình thái của giống ngô
- Trên ñất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg
P2O5; 120 - 150 kg K2O/ha.
Theo ðường Hồng Dật (2003), trung bình với năng suất 60 tạ/ha ngô hạt,
cây ngô lấy từ ñất 155 kg N, 60 kg P2O5, 115 kg K2O (tương ñương 337 kg urê,
360 kg supe lân, 192 kg clorua kali).
Trong phạm vi nghiên cứu thuộc chương trình phát triển lương thực, Tạ
Văn Sơn (1995) ñã nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng cây ngô ở vùng ðồng bằng
sông Hồng, thu ñược kết quả như sau:
- ðể tạo ra 1 tấn hạt, ngô lấy ñi từ ñất trung bình một lượng ñạm, lân, kali
là: N = 22,3 kg; P2O5 = 8,2 kg; K2O = 12,2 kg.
- Lượng NPK tiêu tốn ñể sản xuất ra 1 tấn ngô hạt là: N = 33,9 kg; P2O5 =
14,5 kg; K2O = 17,2 kg.
- Tỉ lệ nhu cầu dinh dưỡng NPK là: 1: 0,35: 0,45.
- Tỉ lệ N: P: K thay ñổi trong quá trình sinh trưởng phát triển như sau:
Bảng 1.7. Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong giai ñoạn sinh trưởng (%)
Nguyên tố
6 - 7 lá
Trỗ cờ
Thu hoạch
N
51,7
47,4
52,2
120 P2O5 - 120 K2O/ha và cho năng suất hạt gấp 2 lần so với công thức ñối
chứng không bón phân. Cũng theo tác giả thì trên ñất bạc màu, hiệu suất của 1 kg
NPK là 8,7 kg; 1 kg N là 11,3 kg; 1 kg P205 là 4,9 kg; 1 kg K20 là 8,5 kg.
Theo Nguyễn Văn Bào (1996), liều lượng phân bón thích hợp cho ngô ở
các tỉnh miền núi phía Bắc là 120 kg N - 60 kg P2O5 - 50 kg K2O/ha cho các
giống thụ phấn tự do và 150 kg N - 60 kg P2O5 - 50 kg K2O/ha cho các giống lai.
Các loại phân khác nhau với mức bón khác nhau có ảnh hưởng lớn ñến sự
sinh trưởng và năng suất ngô LVN10 vụ Xuân 2000, vì vậy việc sử dụng loại
phân và lượng phân cần ñược xác ñịnh trên cơ sở lợi nhuận ở cả 3 loại phân với
mức bón kinh tế là 200 kg NPK/ha. Phân NPK Lâm Thao loại 5 - 10 - 3 là rất
phù hợp với cây ngô với lượng bón tối ña là 350 kg NPK/ha, sử dụng ở mức bón
N-P-K: 100-50-50 là kinh tế nhất (Ngô Hữu Tình và cs, 2001).
Tác giả Vũ Cao Thái cũng cho rằng liều lượng và tỷ lệ phân bón cho ngô
khác nhau trên các loại ñất khác nhau. Theo ông, trên ñất phù sa nên bón 120 kg
N - 60 kg P2O5 - 90 kg K2O/ha, tỷ lệ N : P : K là 1 : 0,5 : 0,75. Trên ñất xám bạc
màu bón 100 kg N - 100 kg P2O5 - 150 kg K2O/ha với tỷ lệ là 1 : 1 : 1,5 (dẫn theo
Ngô Hữu Tình, 2003).
Theo Hà Thị Thanh Bình và cs (2011), năng suất ngô lai NK4300 trên ñất
dốc Yên Minh - Hà Giang trong vụ Xuân Hè 2010 cao nhất ñạt ñược ở mật ñộ
trồng 92 nghìn cây/ha với lượng ñạm bón 150 N/ha.
Theo Bùi Văn Quang và cs (2014), thời gian sinh trưởng, số cây bị ñổ rễ,
gẫy thân và mức ñỗ nhiễm sâu bệnh hại của giống LVN14 và LVN99 tăng tỷ lệ
thuận với lượng ñạm. Năng suất thực thu của giống LVN14 tương ñương giống
LVN99 và tăng tỷ lệ thuận với lượng ñạm bón vào thời kỳ 4 - 5 lá khi thời kỳ 8 9 lá không bón ñạm. Nhóm công thức ñược bón 0 - 25 kg N/ha vào thời kỳ 4 - 5
lá thì năng suất tỷ lệ thuận với lượng ñạm bón vào thời kỳ 8 - 9 lá. Nhóm công
thức ñược bón 50 - 75 kg N/ha vào thời kỳ 4 - 5 lá thì năng suất ñạt cao nhất khi
thời kỳ 8 - 9 lá ñược bón với lượng ñạm tương ứng là 50 kg N/ha và 25 kg N/ha.
Theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt (2006), ñể ñạt năng suất ngô trên 7