toàn bộ nội dung bài giảng lớp 6 - Pdf 44

Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I
MỞ ĐẦU
BÀI 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I-Mục tiêu :
1/Kiến thức :
2/Tư tưởng :
Bồi dưỡng cho HS tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn .
3/Kỹ năng : Biết liên hệ thực tế .
II-Chuẩn bò :
-Sgk, tranh ảnh, bản đồ treo tường .
-Sách, báo có liên quan đến nội dung bài học .
III-Hoạt động dạy-học :
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ :
-Nhắc lại sơ lược môn lòch sử ở tiểu học .
ø - Giới thiệu chương trình bộ môn lòch sử ở trường THCS
3/Giới thiệu : Tất cả các sự vật xung quanh ta ngày nay đều trải qua các thời kỳ :sinh ra, lớn
lên, thay đổi...nghóa là đều có quá khứ. Hay nói cách khác mọi sự vật đều có nhân quả (nguyên
nhân-diễn biến-kết quả). Muốn biết vì sao chúng ta có được ngày hôm nay thì cần phải có 1
khoa học lòch sử, những chứng cứ cụ thể, đó chính là những thể loại lòch sử (có nhiều loại).
Nhưng ở đây chúng ta tìm hiểu về lòch sử loài người .
4/Vào bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG
HS đọc đoạn “...”sgk .
Mọi sự vật sinh ra hình thành—>biến đổi
—>trưởng thành gọi là quá khứ chính là lòch
sử.
GV:Em hãy kể sơ lược thời nhỏ của em từ
khi bắt đầu đi học đến nay .

-Tất cả những người đã và đang sống trên trái
đất trong lúc đó 1 người chỉ là 1 bộ phận nhỏ
trong hàng vạn, triệu, tỷ con người đó .
-Còn hoạt động của 1 con người chỉ liên quan
đến người đó và 1 số người xung quanh ở 1
nơi nhất đònh nào đó. Còn hoạt động của loài
người vô cùng phong phú, nhiều không thể
biết hết được và liên quan đến tất cả mọi
người.
—>Do đó lòch sử loài người vô cùng rộng lớn
và lâu dài, còn lòch sử 1 con người thì rất hẹp
và chỉ diễn ra trong 1 thời gian nhất đònh
HS quan sát hình 1.
GV: So với lớp học ngày nay như thế nào ?
Tại sao lại có những thay đổi trong cuộc
sống của 1 con người, 1 làng xóm, khu phố .
-Có sự thay đổi lớn là do con người tự làm ra.
VD HS khi lớn lên phải đi học, ngày nay khi
kinh tế phát triển thì trường học phải xây
dựng đẹp hơn, nhà cửa, phố xá phải sửa lại,
xây cho cao đẹp hơn, phù hợp với cuộc sống
mới hơn .
GV: Theo em chúng ta có cần biết những
thay đổi đó không ? Tại sao lại có những
thay đổi đó ?
-Rất cần vì không phải tự nhiên mà thay đổi.
VD: Tuy em lớn rồi nhưng cha mẹ nghèo,
không đủ tiền cho em đi học thì em không thể
đến trường. Khi học mà không cố gắng thì
không thể lên lớp, không đỗ tiểu học và cũng

*Thường em được cha mẹ kể lại hay được đọc
từ ghi chép giấy tờ của cha mẹ.
GV: Em hãy kể 1 câu chuyện về thới gian
xa xưa của tổ tiên : “chuyện Thánh
Gióng”
HS quan sát hình 1-2. Em thấy có những
loại tư liệu gì ?
Có bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cưa, bia tiến só.
Sở dó em biết được bia tiến só vì được nghe
người lớn nói, họ dựa vào chữ ghi trên đó mà
biết.
GV: Có mấy loại tư liệu giúp chúng ta biết
lòch sử ?
3 loại: +Các chuyện kể, lời truyền...tư liệu
truyền miệng.
+Các tấm bia, nhà cửa, đồ vật cũ...tư
liệu hiện vật.
+Sách vỡ, bài khắc trên bia...tư liệu
chữ viết.
—>Kết luận : Tại sao người xưa nói “lòch sử
là thầy dạy của cuộc sống”
Lòch sử ghi lại những việc làm, những con
người tốt hay xấu, thành hay bại, những việc
làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn, tiến
bộ hơn, tốt đẹp hơn...giúp chúng ta phân biệt
đúng sai, tốt, xấu...để biết làm thế nào trở
thành người tốt, có ích cho xã hội, góp phần
vào việc xây dựng, bảo vê tổ quốc...Do đó
lòch sử thật sự là thầy dạy của cuộc sống
3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lòch sử :

1/Ổn đònh:
2/ Bài cũ : Theo câu hỏi sách giáo khoa.
3/Giới thiệu :Lòch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước có sau. Vì
thế nếu không xác đònh được thời gian xảy ra các sự kiện, các hoạt động của con người thì chúng
ta không thể nhận thức hiểu đúng được sự kiện lòch sử và con người đó. Cho nên việc tính thời
gian là rất cần thiết.
4/Vào bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦYTRÒ NỘI DUNG
*GV : Thuyết giảng theo sgk “lòch sử...thời
gian”
GV: Em hãy quan sát hình 1-2 Sách giáo
khoa hay 1 quyển vở nào đó của cha mẹ em
có thể nhận biết nó ra đời từ lúc nào ? hay
bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu
năm ?
Nếu xem qua thì không thể biết được thì phải
dựa vào những ký hiệu và nhờ đó chúng ta
mới biết được. Vì điều này rất cần giúp chúng
ta biết cái nào có trước cái nào có sau và cách
đây bao lâu.
GV:Thực tế HS muốn xác đònh đúng thời
gian để đi học phải xác đònh bằng cách
nào? xem đồng hồ, lòch lóc treo tường,
sổ....Vì vậy việc xác đònh thời gian là rất cần
thiết đối với con người trở thành nguyên tắc
không thể thiếu được.
GV: Người xưa dựa vào đâu và bằng cách
nào để sáng tạo được cách tính thời gian ?
Dựa vào hiện tượng tự nhiên cứ lặp đi lặp lại
sáng, tối, mùa nóng, lạnh và liên quan đến

thường, nhận thấy rõ hiện tượng mặt trăng
quanh trái đất, do đó điều kiện tính thời gian
thuận lợi hơn. Âm lòch ra đời trước là như vậy.
+Ngược lại hiện tượng trái đất quay quanh
mặt trời khó biết hơn và ngược lại phải bằng
phương pháp khoa học, người ta mới biết và
tính được chu kỳ quay của trái đất quanh mặt
trời. Do đó dương lòch xuất hiện sau.
-Từ đó người ta phân chia thời gian theo chu
kỳ ngày, tháng, năm, giờ, phút.(sử dụng đồng
hồ chỉ cụ thể cho HSxem.
*GV: Trên thế có mấy loại lòch?
Có nhiều loại lòch bắt nguồn từ nhiều nguồn
gốc khác nhau. VD: ngày dương lòch có âm
lòch; có lòch Phật giáo, Hồi giáo. Nước nào thì
dùng lòch nước đó. Ngày nay do sự giao lưu
giữa các nước ngày càng nhiều. Vì thế trên
thế giới có 1 loại lòch chung đó là công lòch.
GV: Công lòch là gì ? Là dương lòch được
điều chỉnh lại 1 cách khoa học chính xác để
tất cả các dân tộc đều dùng được như nhau.
Công lòch lấy năm tương truyền chúa Giê-Su
ra đời làm năm đầu công nguyên.
TCN SCN
179 111 50 40 248 542
GV: Giải thích trục ghi thời gian trên. Sử dụng
tờ lòch để hướng dẫn HS
2/Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
-Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trời, mặt
trăng mà làm ra lòch.

lòch.
5/ Củng cố –dặn dò:
1/Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trật tự thời gian từ xa đến gần và ghi rõ từng sự kiện đó
cách năm nay bao nhiêu năm.
a/Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền
năm 938
b/Nước Âu Lạc thành lập 207 TCN
c/Khởi nghóa Hai Bà Trưng năm 40
d/Nước Văn Lang thành lập vào thế kỷ VII
TCN
e/544, Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân
1/Sự kiện d cách năm nay.........năm
2/Sự kiện b cách năm nay..........năm
3/Sự kiện c cách năm nay.............năm
4/Sự kiện a cách năm nay..............năm
5/Sự kiện e cách năm nay..............năm
2/Xác đònh thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào ?
(Từ 2001 đến 2100)
3/Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện /sgk.
2005-1418 = 587 ( 6 thế kỷ)
2005 – 1789 = 216 (3 thế kỷ)
2005 – 40 = 1959 (20 thế kỷ)
2005 – 1288 = 717 (8 thế kỷ)
2005 – 1427 = 578 (6 thế kỷ )
Chuẩn bò bài 3/sgk
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
6
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
Tuần:3
Tiết :3.

-GV:Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây
hàng mấy triệu năm,trong đó phần lớn thời gian
họ sống lang thang nay đây mai đó, không có tổ
chức xã hội chung, họ sống tự do bình đẳng nhưng
chưa có điều kiện xây dựng những công trình
lớn....Nên người ta gọi đó là thời nguyên thuỷ.
-GV: Giúp hs phân biệt rõngười vượn cổ và người
tối cổ (HS quan sát hình 5)
+Vượn cổ: có dáng hình người sống cách đây
5-15 triệu năm. Là kết quả của quá trình tiến hoá
từ động vật bậc cao .
+Người Tối cổ : mặc dù vẫn còn dấu tích hình
dáng của loài vượn : trán lột ra sau, mày nổi cao,
1/Con người đã xuất hiện như thế nào ?
-Cách đây 3-4 triệu năm vượn cổ biến thành
ngưởi tối cổ.
-Di cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia va
(Inđô) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
-Họ đi bằng 2 chân.
-Sử dụng đôi tay cầm công cụ và kiếm thức
ăn.
-Sống thành từng bầy trong hang động, túp
lều.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
7
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
xương hàm choài ra trước nhưng họ biết đi bằng 2
chân dùng hai tay để cầm nắm hoa quả, lá, động
vật nhỏ. Hộp sọ đã phát triển biết sử dụng và chế
tạo công cụ .

GV: Người Tinh khôn khác người Tối cổ như
thế nào ?
Dáng thẳng đứng, chân tay phân biệt rõ ràng,
khéo léo (chân: đi, tay: cầm nắm công cụ để lao
động), trán cao, mặt phẳng, xương cốt nhỏ hơn, cơ
thể gọn linh hoạt hơn, trên người không còn lớp
lông mỏng, hộp sọ và thể tích não phát triển hơn.
GV kết luận lại: người Tinh khôn xuất hiện là
bước nhảy vọt thứ hai của con người: lớp lông
mỏng mất đi, xuất hiện những màu da khác nhau:
trắng, vàng, đen. Hình thành 3 chủng tộc lớn của
-Công cụ: những mảnh tước ghè đẽo thô sơ.
-Sống chủ yếu bằng săn bắt hái lượm.
-Biết dùng lưả
—>Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào thiên
nhiên
2/Người tinh khôn sống như thế nào ?
-Cách đây 4 vạn năm người tinh khôn xuất
hiện.
-Họ sống theo thò tộc, thành từng nhóm
+Làm chung, ăn chung.
+Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệt vải,
làm đồ trang sức.
—>Sống bình đẳng ổn đònh.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
8
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
loài người.
GV: Gọi hs đọc : “người Tinh khôn...vui hơn”.
Cuộc sống người tinh khôn khác người Tối cổ

động tốt hoặc chiếm đoạt số sản phẩm dư thừa
của chung, hưởng chung, nhưng 1 số khác lại tách
ra làm riêng, thậm chí bắt người khác lao động
cho mình để ngày càng giàu thêm. Xã hội nguyên
thủy do đó mà tan rã.
3/Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
-Từ khi công cụ kim loại ra đời.
+Sản xuất phát triển.
+Sản phẩm có dư thừa.
+Xã hội xuất hiện tư hữu.
+Phân hoá giàu nghèo.
+Không thể làm chung ăn chung.
-Xã hội nguyên thủy tan rã.
-Giai cấp xuất hiện
5/Củng cốá-dặn dò:
1/- Công cụ chính của người nguyên thủy là gì ? Đá.
-Nguồn gốc con người :vượn
-Đời sống người nguyên thủy có mấy thời kỳ? 2 thời kỳ (bầy người – tan rã)
-Tổ chức xã hội : bầy người – thò tộc – xã hội có giai cấp.
2/Lập bảng thống kê (điền nội dung thích hợp vào ô trống) đề so sánh sự khác nhau giữa người
Tối cổ và người Tinh khôn (về nhà làm)
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
9
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
3/Nêu quá trình biến đổi về công cụ lao động trong thời nguyên thủy và ý nghã của sự biến
đổi.
Tóm lại : Từ việc dùng các hòn đá, cành cây, sau biết ghè đẽo đá cho sắc, nhọn hơn đến biết
làm công cụ bằng kim loại. Có tác dụng thúc đẩy sản xuất ra của cải vật chất được nhanh, nhiều
hơn, đời sống được nâng cao và ổn đònh hơn, tiến tới có dư thừa.
Chuẩn bò bài 4 sgk

phương đông.
4/Vào bài:
Hoạt động của thầy –trò Nội dung ghi bảng
-GV: Chỉ trên lược đồ tên các con sông lớn:
sông Nin-Ơ-phơ-ráp-Ti-gơ-rơ, Ấn-hằng,
Hoàng Hà-Trường Giang có điều kiện tự
nhiên thuận lợi đất đai màu mỡ phù sa dễ
canh tác. Với công cụ bằng gỗ, đá con người
khai phá, cày cấy, trống trọt tạo nên những vụ
mùa thu hoạch lớn. Từ đó nghề nông trồng lúa
ngày càng phát triển trở thành ngành kinh tế
chính-xã hội xuất hiện kẻ giàu người nghèo-
nhà nước ra đời từ cuối thiên niên kỷ IV-III
(tcn).
-GV: Hãy kể tên và sát đònh trên lược đồ
những quốc cổ đại đầu tiên ở phương
Đông.
Ai Cập-Lưỡng Hà-Ấn Độ-Trung Quốc. Đây là
những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lòch
sử loài người, khi mà công cụ bằng sắt
chưa có. So với Nguyễn Thỉ tiến bộ hơn
nhiều. Như vậy đặc điểm của các quốc gia
này là điều hình thành trên lưu vực các con
sông lớn.
-GV: Cho HS quan sát hình 8sgk. Hãy mô tả
cảnh lao động của người Ai Cập cổ dại.
Mô tả (phía trên là người nông dân đang gieo
1/Các quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành ở đâu và từ bao giờ?
-Hình thành ở lưu vực các con sông lớn.

động sản xuất chính.
-Nô lệ: lớp người hầu ha, phục dòch trong các
gia đình quý tộc vua quan.
—>Nô lệ sống khổ cực và không cam chòu,
họ vùng lên đấu tranh nhiều lần .2300 TCN: 1
vụ bạo động ở La-gat (L.Hà)-1750 TCN: nổi
dậy ở Ai Cập cướp phá đốt cháy cung điện.
-Để ổn đònh giai cấp thống trò đã đàm áp dân
chúng và cho ruộng đất bộ luật khắc
nghiệt:Hammurabi (Khắc –đá)
-GV: Đọc: Qua 2 điều luật- (theo) em thấy
có thêm tầng lớp nào? Và họ phải làm việc
ra sao?
-Có thêm tầng lớp dân cày nghèo này rất khổ
phải thuê ruộng mà không có thu hoạch do
mất mùa song phải nộp đủ thóc, tô cho đòa
chủ. Thì sau đó họ phải cày cấy đầy đủ rồi
mới được trả ruộng cho chủ.
-GV sơ kết: Tầng lớp thống trò đã đàn áp dân
chúng bằng bộ luật khắc nghiệt, hammurabi là
bộ luật đầu tiên xã hội ở các quốc gia cổ đại
phương Đông bảo vệ quyền lợi cho giai cấp
thống trò. Buộc người nông dân phải tiếp tục
cày cấy...
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những
tầng lớp nào?
-Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp.
+Thống trò: Quý tộc (Vua, quan lại, chúa đất)
+Bò trò: Nông dân và nô lệ.
°Nông dân lực lượng sản xuất chính chiếm số

thuế, xây dựng cung điện—>Dây chỉ là bộ
phận giúp việc cho vua.
-GV: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại
phương Đông?
+Vua
+Quý tộc (quan lại)
+Nông dân
+Nô lệ.
—>Hệ thống các yếu tố về kinh tế-xã hội-
chính trò đã tạo thành một loại hình riêng biệt-
xã hội cổ đại phương Đông.
+Theo chế độ cha truyền con nối.
-Giúp việc cho vua là bộ máy từ trung ương—
>đòa phương, gồm toàn quý tộc.
5/Củng cố-dặn dò:
-Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông trên Bđ
-Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu xã cổ đại phương Đông nêu nhận xét về đòa vò xã hội của
từng tầng lớp trong sơ đồ.
-Nhà nước cổ đại phương Đông có những đặc điểm gì?
(Nhà nước chuyên chế do vua đứng đầu giải quyết mọi vệc, những quan lại bên dưới chỉ là người
giúp việc) -Chuẩn bò bài 5/ sgk.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
13
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
TUẦN:5
TIẾT: 5
Ngày soạn 20 / 09 / 08
Ngày dạy:23 / 09 / 08
BÀI 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/Mục tiêu bài học:

cư dân đến sinh sống.
GV: Lúc này đã hình thành những quốc gia
nào?Thời gian nào?
HS: Vào khoảng đầu thiên niên kỷ I tcn đã
hình thanh 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp, La Mã.
Liên hệ kiến thức cũ: Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời từ bao giờ?
HS:Vào cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên
III tcn các quốc gia cổ đại phương Đông ra
1/- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương
Tây:
-Đầu thiên niên kỷ I TCN, ở miền Nam Âu
trên bán đảo Ban căng và Italia đã hình thành
2 quốc gia Hy Lạp và Rô Ma.
-Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp và thương
nghiệp.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
14
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
đời.
GV kết luận: Như vậy các quốc gia cổ đại
phương Tây hình thành sau các quốc gia cổ
đại phương Đông.
GV: Vùng đất khô cứng như vậy có thuận
lợi để phát triển nông nghiệp không? Tại
sao?
HS: Không thuận lợi cho nông nghiệp vì ít
phù sa, màu mỡ, diện tích đất hẹp.
GV: Vậy thuận lợi làm gì? trồng cây công
nghiệp lâu năm.

các em chuyển sang phần số 2.
Thảo luận:Nêu những giai cấp trong xã hội
phương Tây.Đời sống của từng giai cấp?
Thân phận của nô lệ? Thành phần nào trở
thành chủ nô?
2/Xã hội Hy Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp
nào ?
-Chủ nô có quyền lực sống sung sướng
-Nô lệ làm việc cực nhọc phụ thuộc vào chủ
nô.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
15
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
-Chủ nô ,nô lệ chỉ là công cụ biết nói
-Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn ,họ rất
giàu có về kinh tế và có thế lực về chính trò
-Họ sống sung sướng trong dinh thự lộng
lẫy,nuôi hàng nghìn nô lệ để hàng ngày cho
thuê lấy tiền,có nhừng chủ nô nuôi nô lệ để
sinh con sau đó mang đi bán như 1 hình thức
kinh doanh
Ở thành Rô-Ma dưới thời O-gu-xút(thế kỷ I
tcn) có hàng trăm gia đình của cải như nước,
kẻ hầu hạ ra vào tấp nập
Tầng lớp nô le älà người nước ngoài số đông là
tù binh bò bắt trong các cuộc chiến tranh. Số
lượng nô lệ ở Hy Lạp và Rô Ma đông
đảo.Theo thống kê trong cuốn”Nguồn gốc gia
đình của chế độ tư hữu và nhà nước”của Ăng-
Ghen tại thành A-ten có 365000 nô lệ so với

Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
16
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
mang trả lại cho chủ cũ
+Nô lệ còn phá huỷ công cụ sản xuất, cướp
phá mùa màng, phá hoại nền sản xuất của
chủ nô, tiêu biều là cuộc khởi nghóa do Xpac-
ta-cút lãnh đạo năm73-71 tcn
-GV:Tường thuật Xpat-ta-cút bò quân La –Mã
bắt làm tù binh, được huấn luyện kỹ về
thuậtđấu kiếm, để trở thành đấu só ở đấu
trường mua vui cho giới chủ nô.Để thoát khỏi
số phận đo vào năm73 tcn Xpat-ta-cút lãnh
đạo 70 ngườicướp khí giới, lực lượng nghóa
quân lớn mạnh đến 7000 ngườiđánh bại các
đạo quân của bọn thống trò
Nghóa quân đi đến đâu cũng cướp phốt
trang trại củachúa đất giải phóng nô lệ. Bọn
chủ nô LaMã nghe đến tên Xpat-ta-cútlà lo sợ
khiếp vía
Năm 72tcn biết không thể nào thắng quân La
Mã,ông dự đònh đóng bè vượt biển nhưng
không thành công.Nam71tcn nghóa quân bò
đánh bại.Xpat-ta –cút chiến đấu đến lúc kiệt
sức.Khởi nghóa thất bại nhưng đánh dấu 1 giai
đoạn lòch sử đấu tranh giành quyền tự
do,quyền sống của con người
Chuyển ý:Một xã hôpò mà trong đó có 2 giai
cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, ta gọi đó là xã
hội chiếm hữu nô lệ.Vậy thế nào là chiếm

Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
do và quý tộc bầu ra:50 phường ,mỗi
phường10 người-Quản lý nhà nước theo thời
hạn.Người ta gọi đó là nhà nước dân chủ
-GV:Những ai mới có quyền bầu cử?
+Dân tự do và chủ nô
-GV:Còn nô lệ thì sao?
+Nô lệ là súc vật,là công cụ thì làm sao có
quyền bầu cử
Sơ kết:Do vậy nên chế độ chính trò ở Hy
Lạp,Rô Ma là nhà nước dân chủ chủ nô
-HS:Thảo luận.Hãy nêu nhận xét của em
về những nét khác nhau giữa nhà nước
phương Tây và nhà nước phương Đông?
(nhà nước quản lý,thời gian, chế độ chính trò)
Phương Tây Phương Đông
-Đứng đầu nhà nước
là Hội Đồng Công

-Dân tự do và quý
tộc quản lý nhà nước
theo hạn đònh
-Bộ máy hành chính
cồng kềnh
-Chế độ chính trò
dân chủ nông nô
-Đứng đầu :Vua,cha
truyền con nối
-Quý tộc quản lýtừ
trung ương đến đòa

Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
a-Là tài sản riêng của chủ nô
b-Làm việc cực nhọc bò đối xử tàn tệ
c-Bò xem là những công cụ biết nói
d-Tất cả các ý trên
4/Vì sao gọi xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
...........................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Dặn dò:
-Học bài và vẽ hình các quốc gia cổ đại.
-Chuẩn bò các câu hỏi bài 6 văn hoá cổ đại :
1-Nêu những thành tựu văn hoá các quốc gia cổ đại phương Đông ?
2-Hy Lạp và Rô Ma có những thànhtựu văn hoá gì ?
3-Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay ?
-----------------------------
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
19
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
Tuần:6.
Tiết :6
Ngày soạn:25 - 09 - 08
Ngày dạy:30 - 09 - 08
Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức:
Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại để lại cho loài người 1di sản văn hoá quý giá
Người phương Đông-Tây đều có những thành tựu văn hoá đa dạng,phong phú gồm chữ
viết,chữ số ,lòch ,văn học nghệ thuật
2/Tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

màng...sáng tạo ra âmlòch dương lòch(ngày
24giờ,1phút 60 giây.1năm 12tháng)
+Chữ viết tượng hình-HD quan sát H11/sgk,
vừa phân tích ghi trên bảng(mạt trời,cái nhà
1/Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn hoá gì?
-Họ đã có những trí thức đầu tiên về thiên
văn.
-Làm ra âm lòch và dương lòch.
-Sáng tạo ra chữ, tượng hình của Ai Cập,
Trung Quốc.
-Thành tựu về toán học/ sgk.
+Người Ai Cập nghó ra phép đếm 10, giỏi về
hình học.
+Tìm ra số pi
+Người Lưỡng Hà giỏi về số học và tính toán.
+Người Ấn Độ tìm ra số 0.
-Kiến trúc:
Kim Tự Tháp (Ai Cập)
Thành Ba-bi-lon.
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
20
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
,cây,người,rừng)
Do sản xuất phát triển,xã hội có nhiều tiến
bộ,con người có nhu cầu chữ viết ,ghi
chép.Ban đầu họ viết trên giấy pa py rút,thẻ
tre,mai rùa,lụa đất sét
+Toán học:phép đếm số pi,chữ số.../sgk
+Kiến trúc...

cô li đê (ở RôMa),tượng lực só ném đóa,tượng
thần vệ nữ(ở Milô-HyLạp)
Sơkết:Những thành tựu văn hoá cổ đại vẫn
còn duy trì đến ngày nay:chữ viết,chữ số ,
lòch,1số thành tựu về khoa học ,thiên văn,triết
học,toán học ,sử học...Đạt tới trình độ khá cao
trên nhiều lónh vựcđược thế giới yhán
phục:kiến trúc ,điêu khắc.
2/Người HyLạp-Rô Ma đã có những đóng góp
gì về văn hoá?
-Sáng tạo ra dương lòch: trái đất quay xung
quanh mặt trời.
-Hệ chữ cái a, b c.
-Khoa học: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Triết
học, Sử học, Đòa lý, mỗi lónh vực đều xuất
hiện những nhà khoa học nổi tiếng.
+Văn học cổ HyLạp phát triển rực rỡ với
những bộ sử thi nổi tiếng.
-Kiến trúc: nổi tiếng đền Páctênông
Tượng lực só ném đóa tượng thần vệ nữ.
5/Củng cố :
Trường THCS Tam Lập GV:Bùi Phú Hưng
21
Giáo án bộ môn lòch sử lớp 6 Năm học 2008 - 2009
1/Nêu những nhận xétvề sự đóng góp của các dân tộc phươngĐông-Tây(HyLạp-RôMa) trong
lónh vực văn hoá
2/Lập bảng thống kê về các thành tựuvăn hoá để thấy được sự khác nhau giữa văn hoá cổ đại
phương Đông-Tây
Thành tựu Phương Đông Phương Tây
Thiên văn

Ngày soạn:05 / 10 / 08
Ngày dạy:07 -14 / 10 / 08
BÀI 7 :ÔN TẬP-BÀI TẬP LỊCH SỬ
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức
-Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại để lại cho loài người1 di sản văn hoá đồ sộ quý giá
-Người phương Đông-Tây đều có những thành tựu văn hoá đa dạng gồm chữ số ,chữ viết, lòch,
văn học, nghệ thuật.
2/Tư tưởng:
Tự hào về những thành tựu văn minh của nhân loại thời cổ đại
3/Kỹ năng:
Mô tả công trình kiến trúc nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
II/Chuẩn bò:
-1số tranh ảnh:kim tự tháp Ai Cập
-Tranh về các công trình nghệ thuật
-Lược đồ thế giới cổ đại
III/Hoạt động dạy-học:
1/Ổn đònh :
2/Bài cũ:
3/Giới thiệu bài mới:
Khái quát lại những kiến thức lòch sử phát triển xã hội loài người, từ khi con người xuất hiện trên
trái đất-sự phát triển của loài người-sự xuất hiện các quốc gia cổ đại-những thành tựu văn hoá
lớn (sử dụng lược đồ lòch sử thế giới để vào bài)
4/Vào bài:
Hoạt động của thầy- trò
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi/sgk
-Hướng dẫn HS trả lời đầy đủ các câu hỏi
Câu1 : Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
-Gọi HS lên bảng xác đònh các đòa điểm trên lược đồ
+Được phát hiện ở nhiều nơi:Miền Đông châu phi, trên đảo Gia Va-In đô nê xi a, và gần Bắc

-Có người đứng đầu sống thành thò tộc
Câu 3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
-HS quan sát lại lược đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông-Tây: Khoanh vùng từng quốc
gia.
-Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc
-Tây:HyLạp, Rô Ma
Câu 4: Các tầng lớp xã hộ thời cổ đại?
-Gọi 2 hs trả lời.
-Đông: Vua, quý tộc, nông dân công xã, nô lệ
-Tây: Chủ nôvà nô lệ.
Câu 5: các nhà nước thời cổ đại.?
-Đông: Vua đứng đầu nhà nước-nhà nước
quân chủ: Ai Cập, Trung Quốc.
-Tây: Nhà nước do đại biểu dân tự do và quý
tộc bầu có thời hạn-nhànước dân chủ, chủ nô.
Câu 6: Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại.
-Đông: Chử tượng hình ,chữ số ngày nay,1số
thành tựu về thiên văn, hình học,....lòch,giấy
papyrút,Kim tự tháp, thànhbabilon
-Tây:Hệ chữ cái a,b,c,dương lòch,1số nghành
khoa học,thiên văn,vật lý,triết học, sử học,đòa
lý,thơ, kòch...kiến trúc pac tê nông, đấu trường
cô-li-đê,vệ nữ
Câu 7:Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?
-Nói lên tài năng, công sức lao động và sự phát triểncao của trình độ trí tuệ của con người hồi
đó,không chỉ phục vụ cuộc sống còn làm nền cho sự phát triển sản xuất, khoa học ,nghệ thuật
-Tạo cơ sở cho các nghành khoa học nghệ thuật, vừa tạo ra những kỳ quan nổi tiếng phục vụ
cho du lòch ngày nay

qua các thời kỳ xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại.
4/Vào bài:
Hoạt đông của thầy-trò Nội dung ghi bảng
-GV:-Sử dụng Bđ giới thiệu cảnh quan thời xa
xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm
rạp...sgk.
-Giải thích tại sao thực trạng cảnh quan
đó lại rất cần thiết Đại Việt người nguyên
thuỷ. Vì họ sống chủ yếu dựa vào thương
nghiệp.
-GV: Trên đất nước ta. Người ta đã tìm
thấy những dấu tích nào của người tối cổ ở
đâu?
Các nhà khảo cổ tìm thấy nhà nước dấu tích
khác nhau: răng, rìu đá...30, 40 vạn năm sgk.
-GV: Chỉ tổng quát h18,19: Răng rất to có
hình dáng giống răng ngày nay. rìu: thô, một
cạnh sắc bén.
-GV: Người tối cổ là người như thế nào?
Là những người chỉ giống loài vượn chút ít,
nhưng đã biết đi bằng hai chân, cầm nắm
bằng hai tay, trán nhô ra trước và đặc biệt là
1/ Những dấu tích của người tối cổ được tìm
thấy ở đâu ?
-Việt Nam là nơi có dấu tích người tối cổ sinh
sống.
-Di tích tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm
Hai (Bình Gia- Lạng Sơn) phát hiện những
chiếc răng của người tối cổ.
-Ở núi Đọ ( Thanh Hoá ), Xuân Lộc ( Đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status