Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng, tỉnh quảng bình - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

----------------

ĐINH HUY TRÍ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC TIỀM NĂNG
TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA
PHONG NHA - KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Hà

HÀ NỘI, 2011


i

LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học và hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành đối với tất các các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, các
giảng viên từ các trường Đại học Nông lâm Huế,... đã truyền đạt kiến thức trên tất
cả các lĩnh vực có liên quan trong suốt cả khóa học này. Để hoàn thành luận văn

1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................3
1.1.1. Những nghiên cứu về du lịch sinh thái .........................................................3
1.1.2. Nghiên cứu về tài nguyên DLST ...................................................................9
1.2. Những nghiên cứu ở trong nước .....................................................................10
1.2.1 Một số khái niệm..........................................................................................10
1.2.2. Những nghiên cứu về du lịch sinh thái ....................................................................... 11
1.2.3. Tài nguyên Du lịch sinh thái .......................................................................15
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ ................................17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................17
2.1.1.Mục tiêu chung.............................................................................................17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................17
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................17
2.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................17
2.3.1. Đối tượng ....................................................................................................17
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................18
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................18
2.4.1. Quan điểm đánh giá tài nguyên du lịch ......................................................18
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................19
2.4.2.1 Chuẩn bị cho việc thu thập số liệu.............................................................................. 19
2.4.2.2. Thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến nội dung nghiên cứu ................................ 19
2.4.2.3 Khảo sát thực địa (Ngoại nghiệp).............................................................................. 19


iii

2.4.2.4 Nội nghiệp.................................................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN VÀ KT- XH KHU VỰC
VƯỜN QUỐC GIA PN-KB ....................................................................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................27


4.3.7.1 Đánh giá tác động về môi trường tự nhiên ................................................................ 72
4.3.7.2 Tác động đến môi trường xã hội và nhân văn ........................................................... 74
4.4. Đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại
VQG PN-KB đến năm 2020 ...................................................................................77
4.4.1. Quan điểm chiến lược khai thác tài nguyên DLST tại VQG PN-KB ..........77
4.4.2. Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 ............................................................77
4.4.3. Dự báo về lượng du khách đến 2020: .........................................................78
4.4.4. Đề xuất các loại hình hoạt động du lịch sinh thái tiềm năng .....................79
4.4.5. Phân vùng không gian chức năng du lịch ..................................................81
4.4.6. Các tuyến du lịch ở khu vực VQG PNKB ...................................................82
4.4.7. Phát triển các sản phẩm du lịch .................................................................84
4.4.8. Tiếp thị và quảng bá du lịch .......................................................................84
4.4.9. Quản lý thông tin du lịch và quản lý diễn giải ...........................................85
4.4.10. Phát triển nguồn nhân lực du lịch ............................................................86
4.4.11. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch................................................................87
4.4.12. Các chiến lược thành phần .......................................................................87
4.4.13. Các giải pháp thực hiện chiến lược ..........................................................88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................92
Kết luận ....................................................................................................................92
Kiến nghị ..................................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVNN


PKPHST

: Phân khu phục hồi sinh thái

PKDVHC

: Phân khu dịch vụ hành chính

QH

: Quy hoạch

QHDLBV

: Quy hoạch du lịch bền vững

TNDL

: Tài nguyên du lịch

TNXP

: Thanh niên xung phong

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UNESCO


Bảng 4.7: Số liệu du khách đến Quảng Bình và khu vực VQG PNKB từ 2002-2009 ....... 64
Bảng 4.8: Các dịch vụ du lịch có sự tham gia của người dân địa phương (2003-2008) .... 67
Bảng 4.9. Đánh giá gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực ......72
Bảng 4.10: Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với khai thác
DLST tại VQG PN- KB ...........................................................................................75
Bảng 4.11: Dự báo lượng khách của khu vực VQG PNKB, giai đoạn 2009-2020 ........... 78
Bảng 4.12: Tiềm năng phát triển các hoạt động du lịch sinh thái........................................ 79
Bảng 4.13: Các tuyến du lịch khu vực VQG PNKB ............................................................. 83


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BẢN ĐỒ
Hình 4.1: Hang Tối- một dạng hang động karst .................................................................... 36
Hình 4.2: Tháp Kasrt cổ rất phổ biến...................................................................................... 36
Hình 4.3: Địa hình karst phổ biến trong toàn khu vực ......................................................... 37
Hình 4.4: Thảm thực vật núi đá vôi ....................................................................................... 38
Hình 4.5: Thảm thực vật trên núi đất ...................................................................................... 38
Hình 4.6: Rừng Bách xanh nguyên thủy trên núi đá vôi >700 m......................................... 39
Hình 4.7: Các loài Lan hài, Bách xanh đá có giá trị bảo tồn toàn cầu.................................. 41
Hình 4.8: Loài Vọoc ngũ sắc quí hiếm.................................................................................. 42
Hình 4.9: Một số loài chim Bộ Gà quí hiếm trong khu vực ................................................ 43
Hình 4.10: Một số loài Tắc kè mới cho khoa học.................................................................. 44
Hình 4.11: Định cư và sinh kế của người dân địa phương................................................... 46
Hình 4.12: Di tích lịch sử đường 20 Quyết thắng .................................................................................47
Hình 4.13: Dấu tích chiến tranh ...............................................................................................................47
Hình 4.14: Tính thời vụ của du khách tham quan khu vực VQG PNKB năm 2009 .......... 69
Bản đồ 1: Bản đồ Du lịch sinh thái Việt Nam.
Bản đồ 2: Bản đồ hang động VQG PN-KB
Bản đồ 3: Bản đồ tổng hợp các giá trị tài nguyên DLST tại VQG PN-KB

VQG Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình với giá trị ngoại hạng
toàn cầu về địa chất địa mạo được UNECO công nhận là DSTN thế giới, đồng thời
ở đây ẩn chứa nhiều giá trị quốc gia và toàn cầu về Đa dạng sinh học. Bên cạnh đó,
khu vực VQGPN-KB là nơi ghi dấu nhiều giá trị văn hóa, lịch sử, được Chính phủ
xếp hạng là 10 Di tích quốc gia cấp đặc biệt. Do vậy VQG PN-KB có rất nhiều tiềm
năng để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Trong Chiến lược phát triển
Du lịch Việt Nam, VQG PN- KB đã được Tổng Cục Du lịch xác định "Khu Du lịch


2

sinh thái hang động Phong Nha - Kẻ Bàng" là một trong 31 khu du lịch chuyên đề
của cả nước.
Với sự nỗ lực trong nhiều năm qua, Phong Nha - Kẻ Bàng đã trở thành địa
danh du lịch hấp dẫn khách tham quan trong và ngoài nước. Việc phát triển du lịch
đã tạo ra nhiều việc làm, thu nhập nhận thức cho dân địa phương các xã vùng đệm, góp
phần tích cực vào xóa đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển KTXH của địa phương.
Tuy vậy việc khai du lịch ở đây vẫn còn khá đơn điệu và chỉ dừng lại ở việc
khai thác cảnh quan hang động, nhiều giá trị tài nguyên du lịch sinh thái chưa được
đánh giá và khai thác đúng mức để đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao thu nhập
nhận thức, xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng, hỗ trợ bảo tồn và phát huy Di sản
thế giới góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cả về lý luận và yêu cầu thực tiễn, với vị
trí công tác của mình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá và đề xuất chiến
lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong
Nha- Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình" làm nội dung nghiên cứu cho Luận văn Cao học
của mình tại trường Đại học Lâm nghiệp khóa 17- LÂM HỌC năm học 2009-2011.


3

gần đây[24].


4

Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh
thái, định nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: "Du lịch sinh thái là du
lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục
tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực
vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám
phá trong những khu vực này"[29]
Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên
nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được
quản lý bền vững về mặt sinh thái”[24].
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ, năm 1998 “DLST là du lịch có mục đích với các
khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không
làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế,
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương” [24].
Một định nghĩa khác của Honey (1999) “DLST là du lịch hướng tới những khu
vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác
hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi
trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa
phương và nó khuyên kích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền con
người”[24].
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì
“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường
và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”[38]
Nghiên cứu về những yêu cầu cơ bản đối với phát triển du lịch sinh thái tại các
khu BTTN và VQG, theo Drumm [28] thì những yếu tố dưới đây có vai trò quyết
định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST là:

khổng lồ và họ hàng Hướng dương, Chim cốc không bay, Chim bói cá và nhiều
giống động thực vật khác.
Galapagos có lẽ là một trong những nơi thuận lợi nhất trên thế giới để nghiên
cứu về tiến hóa của hệ sinh thái. Được thưởng thức những quang cảnh đại dương,
ven biển và đất liền. Nơi động vật hoang dã đã tiến hóa và như không có chút sợ hãi
nào đối với con người đây chính là một cảm giác thật khó so sánh.
Khác với các VQG khác ở Equado và các nước Châu Mỹ la tinh khác, nơi có
thể có người sống hợp pháp hoặc không hợp pháp trong phạm vi được bảo vệ,
người dân ở Galapagos không được pháp sống trong VQG. Họ tập trung ở khoảng
4% diện tích của quần đảo trên đất thuộc sở hữu tư nhân. Hầu hết khách tham quan


6

từ đất liền đi bằng máy bay đến các đảo, sau đó đi thăm thú bằng các tua du lịch
được thiết kế sẵn.
Sau mười năm đầu kể từ khi đón khách, chiến lược quản lý và hỗ trợ quản lý
đầu tiên của VQG được thực hiện tương đối suôn sẻ với một số lượng nhỏ du khách
và phát triển liên tục trong nhưng năm 1970. Từ ban đầu có 7000 khách tham quan
đến năm 1973 là 12.000 khách, năm 1981 là 2.500 khách và năm 1989 đã thu hút
gần 42.000 khách. Sau đó, sự sa sút của nền kinh tế khu vực đã dẫn đến việc giảm
ngân sách của dịch vụ DLST ở VQG Galapagos. Nhưng với những biện pháp hữu
hiệu cộng với sự hỗ trợ nỗ lực của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Quỹ
môi trường toàn cầu.. đã làm vực lại sự phát triển DLST ở đây.
Chuyến du lịch truyền thống ở đây là một chuyến đi chơi biển bằng tàu thủy
kéo dài một tuần đến các điểm du lịch khác nhau. Những năm gần đây Galapagos
phải tiếp ngày càng tăng lượng khách tới thăm, các nhà điều hành đã rất linh hoạt,
ngoài tour Du lịch truyền thống thì họ đã tổ chức các tour ngắn ngày hơn, thậm chí
là 1 ngày, để phù hợp hơn với các đối tượng khách khác nhau. Nhìn chung các hoạt
động đã đem lại lợi nhuận cao cho VQG Galapagos và cộng đồng người dân ở đây.

thiên nhiên ban tặng cho những điều kiện tuyệt vời cho các loài động, thực vật quý
hiếm phát triển như loài Báo tuyết, Cừu xanh, hơn 100 chủng loại Phong lan và là
một trong các khu rừng Đỗ quyên lớn nhất thế giới. Phần lớn dân cư sống ở đây là
tá điền, sống dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong khu vực và phát
triển các hệ thống quản lý truyền thống của riêng họ.
Trong vòng hai thập kỷ qua các hoạt động du lịch được triển khai ở vùng này
và phát triển một cách nhanh chóng đã làm nguồn tài nguyên thiên nhiên ở đây bị
khai thác tới mức giới hạn và KBT đã rơi vào bờ vực của sự khủng hoảng.
Hằng năm có hơn 36.000 khách ưa mạo hiểm đã tới Annapurna để chiêm
ngưỡng vẻ đẹp của phong cảnh và thưởng thức sự độc đáo của các bản sắc văn hóa
bản địa, tạo nguồn thu nhập lớn cho nhiều người ở cộng đồng địa phương, nhưng nó
cũng đã tạo nên một số vấn đề về môi trường nghiêm trọng. Rừng bị chặt hạ để làm
nhiên liệu nấu ăn, sưởi ấm và làm nhà nghỉ, sự ô nhiễm nguồn nước, hệ thống xử lý
rác yếu đã làm rác lan tràn trên các tuyến đường và các khu có hoạt động du lịch,
cộng thêm sự gia tăng dân số nhanh.
Hoạt động du lịch sinh thái là một trong những nguồn thu nhập ngoại tệ
chính của Nê Pan, nhưng lại không đếm xỉa đến những người dân địa phương.
Chính vì thế những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch lại càng trở nên trầm
trọng. Trước những nhu cầu đó mà năm 1986 đã xuất hiện dự án xây dựng khu bảo


8

tồn Annapurna. Dự án đề cập đồng thời 3 khía cạnh chính là bảo tồn thiên nhiên,
phát triển nhân lực và quản lý du lịch.
Mục tiêu của dự án là bảo vệ môi trường tự nhiên và văn hóa vùng
Annapurna vì lợi ích của 40.000 dân cư trong vùng cũng như du khách quốc tế,
song song với hoạt động nâng cao nhận thức về sự mong manh của Môi trường.
Các hoạt động đã chia ra làm 8 nhóm bao gồm bảo tồn rừng, các nguồn năng
lượng thay thế, giáo dục bảo tồn, quản lý du lịch, phát triển cộng đồng, sức khỏe và

đất, phá vỡ cảnh quan tự nhiên và làm mất cân đối cung cầu trong vùng dự án.
+ Cần có chính sách phù hợp nhằm phân phối rộng rãi hơn thu nhập du lịch.
Thu nhập du lịch phải được sử dụng để duy trì hoạt động du lịch và phát triển cộng
đồng địa phương, tránh tình trạng thu nhập chỉ tập trung vào một nhóm nhỏ, còn đa
số người dân địa phương không được hưởng lợi gì từ việc phát triển DLST.
+ Diễn giải và giáo dục môi trường là không thể xem nhẹ mà cần phải quan
tâm đầu tư đúng mức, nếu không sẽ đi chệch mục tiêu và trái nguyên tắc du lịch
sinh thái, có thể nó không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế;
+ Nhãn hiệu hàng hóa của các khu vực tự nhiên cần được phát huy, dựa vào
danh hiệu và tiêu chuẩn sạch, tiêu chuẩn bền vững. Làm tốt điều này sẽ đem lại
nhiều cơ hội cho người dân bản địa và góp phần phát triển kinh tế địa phương.
1.1.2. Nghiên cứu về tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST là cơ sở để triển khai và khai thác các loại hình DLST.
Nghiên cứu về tài nguyên du lịch sinh thái trên thế giới đã từng bắt đầu từ những
năm 50 của thế kỷ 20[40]. Từ trước những năm 80 của thế kỷ 20, tài nguyên du lịch
sinh thái được định nghĩa là những khu cảnh quan thiên nhiên đẹp có sức hấp dẫn
du lịch và sự hấp dẫn đó được đánh giá chủ yếu thông qua khả năng chi trả tự
nguyện của du khách thông qua tiền vé tham quan. Du khách đi du lịch tại những
khu cảnh quan thiên nhiên đẹp chủ yếu là để ngắm cảnh, giải trí và thư giãn sau
những ngày làm việc căng thẳng [42].
Theo Clawson và Knelsch(1985) thì tài nguyên DLST lấy hệ sinh thái tự
nhiên làm trọng tâm, việc khai thác loại hình tài nguyên này cho mục đích du lịch
phải nhấn mạnh đến công tác bảo vệ môi trường tự nhiên và gắn liền với sự phát
triển bền vững về kinh tế xã hội của khu vực [20]. Trên quan điểm này, những nơi
có thể khai thác phát triển du lịch sinh thái chủ yếu là những khu bảo tồn thiên
nhiên, công viên rừng, khu danh lam thắng cảnh, các khu vườn động, thực vật.
Theo Lindberg (1991), nếu xét về phạm trù tài nguyên DLST thì tài nguyên
DLST gồm tài nguyên DLST tự nhiên và tài nguyên DLST nhân văn, nếu xét trên
cơ sở nguyên nhân hình thành thì tài nguyên DLST được phân thành phần tài


- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên
du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.


11

- Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
quan của khách du lịch.
- Du lịch bền vững: là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.
- Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.
- Du lịch văn hóa: là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự
tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
- Du lịch địa chất: là một loại hình du lịch cung cấp cho khách du lịch,
khách tham quan những thông tin, những kiến thức về cơ chế hình thành, lịch sử
phát triển của các thắng cảnh, các cảnh quan kỳ thú, những sản phẩm của tự nhiên
được hình thành bởi các quá trình nội sinh và ngoại sinh. (Nguyễn Địch Dỹ).
- Môi trường du lịch: là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn
nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
- Chất lượng dịch vụ: là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc
tính riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung
cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp.
- Chất lượng dịch vụ du lịch: là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà cung
ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục tiêu.
1.2.2. Những nghiên cứu về du lịch sinh thái
Nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15
độ vĩ tuyến với 3/4 là địa hình đồi núi và cao nguyên, với hơn 3200 km đường bờ
biển, hàng ngàn hòn đảo…, giàu có về đa dạng sinh học trên lãnh thổ, là nơi sinh

hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự
tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”. Theo quy chế quản lý các hoạt
động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do Bộ Nông
nghiệp và PTNT ban hành năm 2007, thì “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa
vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng
dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững”.
Một số chính sách có liên quan đến phát triển DLST đã được ban hành, như
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Nghị định 23 về hướng dẫn thực hiện
Luật bảo vệ và phát triển rừng, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các loại rừng, Quyết định số
104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về Quản lý các hoạt động DLST tại các VQG, khu BTTN. Năm 2002, mô


13

hin
̣ sinh thái đươ ̣c triể n
̀ h sử du ̣ng môi trường rừng đă ̣c du ̣ng để phát triể n du lich
khai thí điể m ta ̣i Vườn Quố c gia Ba Vì theo Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ. Kế t quả sau 6 năm thực hiê ̣n cho thấ y mô hình thí điể m đã có
những tác đô ̣ng tić h cực, như giảm áp lực cho công tác bảo vê ̣ rừng, ta ̣o cơ hô ̣i khôi
phu ̣c nghề truyề n thố ng và giải quyế t công ăn viê ̣c làm ta ̣i điạ phương, qua đó giảm
tỉ lê ̣ đói nghèo…Tuy vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, song đã đáp ứng được phần nào
nhu cầu của các hoạt động DLST và bảo tồn thiên nhiên. Mặc dù đã có một số chính
sách khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân có thể tham gia đầu tư và quản lý
hoạt động DLST ở các VQG, nhưng cho đến nay hoạt động DLST chủ yếu vẫn do
các VQG tự tổ chức, vận hành. Lợi ích từ hoạt động DLST vẫn chưa đến được với
những cộng đồng địa phương một cách đầy đủ.
* Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại các VQG và khu BTTN ở Việt nam

Tuy có nhiều tiềm năng phát triển DLST song lượng khách đến các KBTTN
Việt Nam còn rất thấp. Theo số liệu điều tra của đề tài nghiên cứu đề xuất tiêu chí
khu DLST ở Việt Nam (2009)[....] thì phần lớn là khách du lịch đến các VQG và
KBTTN là khách nội địa (chiếm tới 80% tổng lượng khách) và cũng chưa thể thống
kê được có bao nhiêu khách là khách DLST đích thực. Tuy nhiên có những điểm
thu hút được đa số khách du lịch quốc tế, điển hình là KBTTN đất ngập nước Vân Long
với trên 82,3% (40,000 khách) lượng khách đến tham quan du lịch là khách quốc tế.
Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở Bản Khanh (VQG
Cúc Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha Kẻ
Bàng), bản A Đon (VQG Bạch Mã),….Do khó khăn trong khâu tiếp thị nên chưa
thu hút được nhiều khách du lịch, lợi ích mang lại cho người dân còn rất khiêm tốn.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST đã được xây dựng nhưng
chất lượng và số lượng còn rất hạn chế. Nhiều khu DLST như VQG Cúc Phương,
Bái Tử Long, Bạch Mã, Cát Tiên đã xây dựng Trung tâm du khách/Trung tâm thông
tin và các đường mòn thiên nhiên có các biển diễn giải. Nhiều khóa tập huấn về
DLST và giáo dục môi trường đã được các dự án, các tổ chức quốc tế (JICA, WWF,
IUCN…), Cục Kiểm lâm và Hiệp hội VQG và KBTTN Việt Nam triển khai cho các
đối tượng liên quan.
Dựa vào tiêu chuẩn của du lịch sinh thái ta có thể nhận thấy rằng, mặc dù đã
có những hoạt động du lịch mang tính chất du lịch sinh thái nhưng trên thực tế chỉ
là du lịch thiên nhiên. Hoạt động giáo dục, diễn giải môi trường chưa quan tâm đúng
mức và thiếu cán bộ am hiểu về lĩnh vực mới mẻ này. Lợi ích từ hoạt động du lịch còn ít,
chưa hỗ trợ được nhiều cho công tác bảo tồn và phát triển cộng đồng địa phương.
* DLST tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng


15

Động Phong Nha đã được phát hiện từ rất lâu nhưng đến khoảng từ năm
1920 - 1930, Thời Pháp thuộc, Phủ Toàn quyền Đông Dương đã bắt đầu tổ chức du


16

Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được coi là tài
nguyên du lịch sinh thái, mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các
giá trị văn hóa bản địa gắn với mục đích phát triển du lịch nói chung và DLST nói
riêng thì nó được xem là tài nguyên du lịch sinh thái [38].
(2) Loại hình tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái có thể chia làm 2 nhóm, tài nguyên du lịch tự
nhiên (Địa hình -Khí hậu- Nguồn nước- Sinh vật) và tài nguyên du lịch nhân văn
(các di tích lịch sử văn hoá, kiến trúc, lễ hội; các đối tượng du lịch gắn với dân tộc
học, các đối tượng văn hoá thể thao và hoạt động nhận thức khác).


17

Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1.Mục tiêu chung
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá được thực trạng tài nguyên và đề
xuất chiến lược khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo tồn
và phát huy giá trị Vườn quốc gia, đáp ứng nhu cầu du khách và phát triển KTXH
địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
1. Chỉ ra được các giá trị tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia, nhấn
mạnh các giá trị tiềm năng tài nguyên DLST tự nhiên chưa được khai thác;
2. Đề xuất các chiến lược khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, phù hợp với chiến lược phát triển ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status