Nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của nhện (araneae) hoạt động trong lá rác tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng tỉnh quảng bình - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
----

TỐNG THỊ NGA

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
PHÂN BỐ CỦA NHỆN (ARANEAE) TRONG
LÁ RÁC TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA
– KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học

Người hướng dẫn khoa học

TS. PHẠM ĐÌNH SẮC

HÀ NỘI – 2016


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

ỜI CẢM

N

Trƣớc tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Phạm
Đình Sắc công tác tại phòng Sinh thái Môi trƣờng đất, Viện Sinh thái và Tài

Sinh viên

Tống Thị Nga

Tống Thị Nga

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ................................................................................ 3
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 5
1.1. Giới thiệu tổng quan về đối tƣợng, lĩnh vực nghiên cứu ........................ 5
1.1.1. Khái quát về nhện ............................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm hình thái học của nhện ..................................................... 5
1.2. Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) trên thế giới ............................. 7
1.2.1 Về thành phần loài nhện .................................................................... 7
1.2.2. Về sinh học, sinh thái học, tập tính và vai trò của nhện................... 8
1.3 Tình hình nghiên cứu nhện (Araneae) ở Việt Nam ............................... 10
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 12

3.2.2. Phân bố theo mùa ........................................................................... 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 33

Tống Thị Nga

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

CÁC THUẬT NGỮ VI T TẮT
T

Kí hiệu

Viết tắt

1

ALE

Mắt bên trƣớc

2

AME


Trảng cỏ cây bụi

8

VQG

Vƣờn quốc gia

Tống Thị Nga

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.Thành phần và số lƣợng cá thể các loài nhện trong lá rác thu
đƣợc tại khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình .... 19
Bảng 2. Phân bố của các loài nhện trong lá rác theo sinh cảnh ở khu vực
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tình Quảng Bình ................................ 22
Bảng 3. Số lƣợng loài của các họ nhện trong lá lác thu đƣợc tại 3 sinh
cảnh nghiên cứu ................................................................................ 25
Bảng 4. Thành phần và số lƣợng cá thể các loài nhện trong lá rác thu
theo mùa tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình ........... 27

Tống Thị Nga

K38 Sinh - KTNN


Phần (khối) cấu trúc phức tạp của bộ phận sinh dục
đực, thƣờng nằm ngay dƣới vùng lõm của cymbium

2

Clypeus

Khoảng từ mắt tới chân kìm

3

Cymbium

Mặt trên của đốt cuối râu nhện đực (cơ quan xúc giác cơ quan sinh dục đực)

4

Embolus

Phần đƣa vào trong của bulbus, thƣờng mảnh, có đầu
nhọn, chứa phần cuối cùng của ống dẫn tinh

5

Femur

Đốt đùi (đốt thứ 3 của chân bò và chân xúc giác của
nhện)



Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. ý do chọn đề tài
Nhện (Araneae) là một trong những nhóm động vật chân khớp cổ có
tính đa dạng sinh học cao, phân bố rộng khắp và phổ biến nhất. Chúng hầu
nhƣ đƣợc tìm thấy ở tất cả các môi trƣờng sống trên cạn. Nhện đƣợc tìm thấy
ở mọi nơi: trong nhà,trong rừng, trên cánh đồng lúa, vƣờn cây,ven sông,ven
suối…Một số loài nhện là thành viên của một họ nhện có gốc Á - Âu
(Argyronetidae), đƣợc tìm thấy ở môi trƣờng nƣớc ngọt và biển. Một số ít
trong chúng đã tiến hóa đặc biệt hơn so với đồng loại để có thể tồn tại trong
vài môi trƣờng sống khắc nghiệt. Nhện còn đƣợc tìm thấy cả trên đỉnh núi
Everest, là một trong số ít loài động vật có thể sống sót ở cực Bắc. Nhện còn
đƣợc tìm thấy ở mọi nơi: trong nhà, vƣờn cây, trên cánh đồng lúa, công viên,
trong rừng, ven suối,…. Các nhà khoa học đã tìm thấy hóa thạch nhện 400
triệu năm tại Bắc Mĩ. Theo thống kê của Platnick (2012)[16], trên thế giới đã
ghi nhận đƣợc 43.224 loài, 3.879 giống thuộc 111 họ nhện khác nhau .
Nhện đƣợc ghi nhận giữ vai trò chủ đạo và là một trong những nhóm
ăn thịt quan trọng nhất trong hầu hết các hệ sinh thái. Chúng là nguồn
thức ăn quan trọng cho một số nhóm động vật nhƣ: chim, rắn, ong và nhiều
động vật khác (Peterson et al., 1989) [32]. Những nhóm nhện sống trong và
trên bề mặt đất giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa năng lƣợng trực
tiếp từ mảnh vụn thức ăn bên dƣới bề mặt đất đến mạng lƣới thức ăn trên bề
mặt đất cho nhiều họ chim, bò sát, lƣỡng cƣ, và thú (Johnston, 2000) [19].
Mặt khác thức ăn của nhện là các loài côn trùng, chính vì thế nhện
đƣợc coi là tác nhân chủ yếu trong việc kiểm soát quần xã côn trùng trong hệ
sinh thái cạn. Các loài nhện góp phần tích cực vào việc hạn chế sự phát triển
của côn trùng gây hại trên các cây trồng nông nghiệp. Con mồi của nhện là
nhiều loài côn trùng và sâu gây hại nhƣ rệp, rầy các loại, ruồi đục quả, bọ

nhƣng chƣa đƣợc tập trung nghiên cứu. Trong những năm gần đây đã có một
số công trình nghiên cứu về nhện. Các nghiên cứu này mới chỉ tập trung trên
một số cây trồng nông nghiệp nhƣ lúa, đậu tƣơng, nhãn, vải.
Nghiên cứu về nhện ở khu vực rừng Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
còn ít đặc biệt là nhóm nhện hoạt động trong lá rác. Việc nghiên cứu đa dạng
sinh vật nói chung và đa dạng thành phần loài Nhện nói riêng ở nhiều sinh
cảnh khác nhau có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lƣợng môi
trƣờng tại các vùng nghiên cứu. Nghiên cứu của tôi nhằm đƣa ra những dẫn

Tống Thị Nga

2

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

liệu mới về đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố của nhện trong các
sinh cảnh đặc thù của khu vực rừng Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, góp
phần khôi phục, bảo vệ tính đa dạng sinh học, sự cân bằng trong các hệ sinh
thái và bảo vệ môi trƣờng ở khu vực nghiên cứu nói riêng và ở Việt Nam nói
chung. Vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu về thành phần loài và phân
bố của nhện (Araneae) hoạt động trong lá rác tại Vườn Quốc gia Phong Nha
- Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, xây dựng lòng say mê

4.1 Ý nghĩa khoa học
- Nhằm góp phần bổ sung các dữ liệu thành phần và phân bố các các
loài nhện tại Vƣờn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài sé góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh học tại các Vƣờn quốc gia
và khu bảo tồn thiên nhiên.

Tống Thị Nga

4

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯ NG 1
TỔNG QU N TÀI IỆU
1.1. Giới thiệu tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về nhện
Tên khoa học: Araneae
Tên tiếng Anh: Spider
Tên Việt Nam: Nhện
Bộ Nhện (Areneae) thuộc lớp Hình nhện (Arachinida), ngành Chân
khớp (Arthropoda). Bộ Nhện chiếm ƣu thế về số lƣợng loài và số lƣợng loài
và số lƣợng cá thể trong 11 bộ của lớp hình nhện (bao gồm: Acarina,
Amblypygi, Araneae, Opiliones, Paligradi, Pseudososcorpines, Ricinulei,
Schzomida, Scolifugae, Thelyphonida)


Phần giáp đầu ngực bao gồm tấm lƣng ngực (Caraphace) và tấm bụng
ngực (Sternum). Phía trên đầu của giáp đầu ngực có miệng (môi trên – Endite;
môi dƣới – Labium) và một đôi chân kìm (Chelicera), bên cạnh chân kìm là
một đôi chân xúc giác (Palp). Cuối đôi chân kìm của nhện có đôi răng lớn và
khoẻ dùng để bắt giuex và giết con mồi. Trên tấm lƣng ngực của nhện còn
thấy 1 cái rãnh (hố - Fovea).
Chân số I

Chân xúc giác

Chân số II
Chân kìm

Mắt

Giáp đầu ngực

Bụng

Bộ phận nhả tơ

Chân số III

Hậu môn

Chân số IV

Hình 1. Hình thái bên ngoài của nhện (mặt lưng) (Theo Jocque. R, 2007)
Các mắt trên tấm lƣng ngực, thông thƣờng nhện có từ 6 – 8 mắt đơn

Những phát hiện về thành phần loài nhện cho thấy số lƣợng loài của
chúng tƣơng đối lớn. Chúng phân bố khắp mọi nơi: trong nhà, ngoài cánh
đồng, trong vƣờn cây, trong rừng, cây cỏ cây bụi, trong hang thậm chí cả ở
dƣới nƣớc (Song and Zhu, 1999)[33].
Murphy & Murphy (2000) [21] đã đƣa ra danh sách các loài nhện đã
ghi nhận đƣợc tại các nƣớc khu vực Đông Nam châu Á, sắp xếp theo thứ tự số
lƣợng loài đã ghi nhận đƣợc từ cao đến thấp là: In đô nê xi a (660 loài), Ma
lai xi a (463 loài), My an ma (455 loài), Phi líp pin (426 loài), Sing ga po (308
loài), Thái Lan (156 loài), Việt Nam (230 loài). Theo tác giả, khu hệ nhện của

Tống Thị Nga

7

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

3 nƣớc thuộc khu vực này bao gồm Brunei, Căm pu chia và Lào chƣa đƣợc
nghiên cứu.
Ở Trung Quốc, nghiên cứu về nhện bắt đầu từ năm 1798. Năm 1999,
Song and Zhu [33] đƣa ra danh sách 2361 loài thuộc 450 giống của 56 họ
Nhện đã ghi nhận đƣợc ở nƣớc này.
Tại Ôxtrâylia đã ghi nhận công trình nghiên cứu và xây dựng khoá định
loại tới họ của bộ Nhện và khoá định loại tới loài của nhóm nhện chăng lƣới
của tác giả Davies (1986,1988) [17].
Trong số các loài Nhện đã ghi nhận đƣợc trên thế giới hiện nay, có 15

những nhóm nhện sống trong và trên mặt đất giữ vai trò quan trọng trong việc
chuyển hóa năng lƣợng trực tiếp từ mảnh vụn thức ăn bên dƣới bề mặt đất đến
mạng lƣới thức ăn trên bề mặt đất cho nhiều họ chim, bò sát, lƣỡng cƣ và thú.
Nhện có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng trừ tổng hợp sâu hại
trên các cây trồng nông nghiệp. Theo Song D.X. và Zhu M.S. (1999) [33], so
với côn trùng ký sinh và các loài thiên địch khác nhện có nhiều ƣu thế hơn.
Thứ nhất, nhện có kích thƣớc quần thể lớn. Thứ hai, nhện là loài phàm ăn.
Thứ ba, nhện xuất hiện trên cây trồng sớm hơn các loài thiên địch khác. Thứ
tƣ, trong điều kiện thiếu thức ăn nhện vẫn có thể tồn tại trong thời gian dài.
Thứ năm, khả năng sinh sản của nhện cao.
Theo Foelix (1996)[18]nhện phát triển qua 3 giai đoạn là trứng, nhện
non và nhện trƣởng thành. Giai đoạn nhện non có thể kéo dài từ 5 -7 tuổi tùy
theo loài. Nhện non phải qua nhiều lần lột xác mới tạo nhện trƣởng thành.
Nhện qua lần lột xác cuối cùng, cơ quan sinh dục hình thành mới phân biệt
đƣợc nhện đực, nhện cái rõ ràng. Về kích thƣớc cơ thể thì nhện cái thƣờng lớn
hơn nhện đực. Vòng đời của nhện có thời gian phát dục khác nhau tuỳ từng
loài. Hầu hết con đực bị chết sau khi giao phối do bị nhện cái ăn thịt. Tinh
dịch của nhện đƣợc cất giữ tại chân xúc giác nhện đực. Sau khi giao phối,
nhện cái đẻ trứng thành ổ đƣợc bọc bởi tơ nhện do chính nhện cái tạo ra. Mỗi
loài nhện có số lƣợng và kích thƣớc trứng khác nhau. Bọc trứng thƣờng đƣợc
treo trên lƣới nhện, trong tổ nhện, hoặc đƣợc nhện mẹ mang theo. Một số loài
thuộc họ Nhện sói Lycosidae mang trứng ở phần gần cuối bụng, họ Nhện
càng cua lớn Heteropodidae mang trứng ở dƣới ngực, còn họ Phocidae
thƣờng ngậm trứng ở hàm trƣớc. Nhện mẹ canh giữ trứng và nhện non cho tới
khi nhện con đủ cứng cáp và phân tán. Nhện con mới nở thƣờng tập trung
trong ổ trứng.

Tống Thị Nga

9

Năm 2003, Peng và Li đã công bố 1 loài Nhện nhảy mới cho khoa học
phát hiện đƣợc ở Cao Bằng.
Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Côn và Zabka (2004)[8] đã cho công bố
danh sách và phân bố của 108 loài Nhện nhảy họ Salticidae ở Việt Nam.
Phạm Đình Sắc và cộng sự (2005)[11] đã bổ sung thêm 5 loài Nhện
nhảy cho khu hệ Nhện Việt Nam.
Tống Thị Nga

10

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Một loài mới cho khoa học thuộc họ Zodaridae đã đƣợc công bố bởi
Gristian (2004).
Phân tích các mẫu vật thu đƣợc ở Việt Nam, Ono (1997, 1999, 2002,
2003) [22,23,24,25] đã phát hiện 7 loài nhện mới cho khoa học thuộc các họ
Zodaridae và Liphistidae.
Kết quả nghiên cứu nhện trên cánh đồng lúa ở Việt Nam đã có nhiều
công trình công bố. Trên đồng lúa ở Nghệ An đã phát hiện đƣợc 26 loài thuộc
18 giống của 8 họ nhện (Phạm Bình Quyền và cộng sự, 1999)[3]. Theo Phạm
Văn Lầm và cộng sự (1997, 2002)[4], cho đến nay đã thu thập và xác định
đƣợc 52 loài nhện trên đồng lúa ở Việt Nam.
Nghiên cứu nhện trên đậu tƣơng vùng Hà Nội, Trần Đình Chiến
(2002)[2] đã ghi nhận đƣợc 18 loài thuộc 8 họ nhện. Phạm Đình Sắc và
Khuất Đăng Long (2001)[5] đã công bố thành phần loài nhện trên đậu tƣơng

Đối tƣợng nghiên cứu là tất cả các loài thuộc bộ Nhện (Araneae), lớp
Hình nhện (Arachnida), ngành Chân khớp (Arthropoda) hoạt động trong lá
rác tại 3 sinh cảnh là rừng tự nhiên, rừng trồng và trảng cây bụi tại Vƣờn
Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại các sinh cảnh của Vƣờn quốc gia Phong
Nha -Kẻ Bàng. Nhện đƣợc thu ở 3 sinh cảnh: rừng tự nhiên, rừng trồng và
trảng cây bụi.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài nhện tại 3 sinh cảnh là: rừng tự nhiên,
rừng trồng và trảng cây bụi. Xác định các loài nhện ƣu thế tại các sinh cảnh
nghiên cứu.
- Sự phân bố va thích nghi của nhện theo 2 mùa
- Nhận xét về sự phân bố và đặc điểm thích nghi của các loài nhện hoạt
động trong lá rác tại 3 sinh cảnh của Vƣờn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
2.4. Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016. Chúng tôi
tiến hành nghiên cứu thực địa thu mẫu trong 2 đợt:
- Đợt 1 tháng 10-11/2015 giai đoạn mùa khô
- Đợt 2 tháng 2-3/2016 giai đoạn mùa mƣa

Tống Thị Nga

12

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

2.5.2. Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm
Mẫu thu thập tại địa điểm nghiên cứu sẽ đƣợc bảo quản trong cồn 70%
lƣu tại phòng động vật Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
Định loại nhện theo các tài liệu Zabka (1985); Davies (1986); Davies
(1988); Chen và Gao (1990); Feng (1990); Barrion và Litsinger (1995); Song
và cộng sự (1997, 1999, 2004); Yin và cộng sự (1997); Zhu và cộng sự (1998,
2003).... Chỉ các mẫu nhện trƣởng thành đƣợc sử dụng để định loại.
2.5.3. Xử lí và phân tích số liệu
- Xử lí và bảo quản mẫu bằng cồn 70˚ và 4% Formalin.
Các mẫu thu cùng một điểm đƣợc chứa cùng một lọ, đƣợc tiến hành
phân loại nhƣ sau : Trƣớc tiên mẫu đƣợc đỗ ra đĩa petri đƣa lên kính lúp quan
sát, các mẫu có đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau sẽ đƣợc phân thành
một type, chứa cùng một lọ, đƣợc ghi chú thông tin giống nhƣ khi chứa trong
lọ lớn thu ngoài thực địa. Sau khi phân type, mỗi type đƣợc phân tích đến họ
và loài dựa vào các đặc điểm để nhận diện nhƣ: hình dạng, kích thƣớc, số
lƣợng và cách sắp xếp mắt, chiều dài và vị trí sắp xếp các gai đặc biệt trên các
đốt chân, xúc biện nhện đực và cơ quan sinh dục nhện cái, các u hay đốm
sigillum trên mặt lƣng… Các mẫu sau khi đƣợc nhận dạng tới loài đƣợc đánh
số thứ tự và ghi chú thông tin đầy đủ bao gồm thời gian, sinh cảnh, điểm thu,
số lƣợng, tên họ, tên giống và tên loài. Cuối cùng là tiến hành chụp ảnh để lƣu
trử làm tƣ liệu ảnh.
- Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Excel 2007.
2.6. Một vài nét khái quát về Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,
Quảng Bình
2.6.1. Lịch sử địa lý
Năm 2003 Vƣờn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đƣợc UNESCO công

hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới.
Các hang động ở đây có tổng chiều dài khoảng hơn 80 km nhƣng các nhà
thám hiểm hang động Anh và Việt Nam mới chỉ thám hiểm 20 km, trong đó
17 km ở khu vực Phong Nha và 3 km ở khu vực Kẻ Bàng.
Kiến tạo carxtơ của Vƣờn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đƣợc hình
thành từ 400 triệu năm trƣớc, từ thời kỳ Đại Cổ Sinh do đó là carxtơ cổ nhất ở
châu Á
2.6.2 Về thực vật
Vƣờn quốc gia này là một bộ phận của vùng sinh thái Trƣờng Sơn. Cho
đến nay, chủng loại thực vật lớn nhất ở đây là rừng thƣờng xanh ẩm, rậm

Tống Thị Nga

15

K38 Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

nhiệt đới trên đá vôi cao 800 m so với mực nƣớc biển. 96,2% diện tích khu
vƣờn quốc gia này đƣợc rừng bao phủ; 92,2% là rừng nguyên sinh; 74,7%
(110.476 ha) khu vƣờn quốc gia này là rừng ẩm nhiệt đới thƣờng xanh trên đá
vôi có độ cao dƣới 800 m; 8,5% (12.600 ha) là rừng ẩm nhiệt đới thƣờng xanh
trên đá vôi có độ cao trên 800 m; 8,3% (12.220 ha) là rừng ẩm nhiệt đới trên
đất núi đất có cao độ dƣới 800 m, 1,3% (1.925 ha) là bụi cây và cỏ và cây rải
rác trên đá vôi; 2% (2.950 ha) là cỏ, bụi cây và cây rải rác trên núi đất; 180 ha
là rừng tre nứa và mây song; thảm cây nông nghiệp 521 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status