ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020
Kèm theo Quyết định số: 1267 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Nguyễn Thái Sơn (đã ký, đóng dấu)
Năm 2017
1
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Tây Ninh là một trong những tỉnh khu vực phía nam có số lượng bò nhiều và có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi bò như đất đai, đồng cỏ chăn thả
rộng, nguồn thức ăn xanh và phụ phẩm nông nghiệp dồi dào, địa hình cao, ít mưa bão, lũ
lụt. Chăn nuôi bò thịt của tỉnh tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, thúc đẩy quá trình chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giải quyết tình trạng lao động nông nhàn, tăng thu nhập
cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, sự phát triển của đàn bò còn nhiều hạn chế do việc sử
dụng con giống còn nhiều tùy tiện, người chăn nuôi thiếu kiến thức về chăn nuôi bò thịt
cao sản, năng suất, chất lượng bò thịt thấp, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ cao,
chưa chủ động được con giống, chưa giải quyết triệt để dịch bệnh, chưa tận dụng được
hết phụ phẩm nông và công nghiệp, giá thành sản phẩm cao, vấn đề vệ sinh an toàn thực
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh
về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên
phát triển của tỉnh Tây Ninh;
- Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Tây Ninh
ban hành bảng quy định tạm thời định mức kỹ thuật sử dụng trong các chương trình dự
án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Tây Ninh
ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông thường
xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh
Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các
cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
2
- Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây
Ninh về việc ban hành Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2020;
- Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 20/02/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về
việc phê duyệt đề án “Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
- Căn cứ kết quả thực hiện các Đề tài, Dự án Khoa học Công nghệ về chăn nuôi bò
thịt trong và ngoài tỉnh trong các năm qua.
- Căn cứ thực tiễn chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Bến Tre và các huyện, thành phố trong
tỉnh.
3
- Chăn nuôi bò thịt chủ yếu là chăn nuôi thủ công nhỏ lẻ (chiếm 96,8%), quy mô
hộ gia đình, chăn thả ở đồng cỏ tự nhiên, tận dụng phụ phế phẩm nông nghiệp (rơm rạ,
cám, ngọn mía…). Mô hình nuôi bò thịt hiện nay đang có hiệu quả kinh tế khá do nhu
cầu tiêu thụ và giá thịt bò ổn định ở mức cao; tuy nhiên, trên thực tế đa số các hộ nông
dân chỉ nuôi từ 2 – 4 con và đạt hiệu quả kinh tế không cao. Các hộ nuôi từ 5 – 10 con
đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, một số ít hộ nông dân có điều kiện về vốn, trang thiết bị
và đất trồng cỏ nuôi từ 10 – 30 con bò thịt kết hợp nuôi bò sinh sản đã trở nên khá giả.
Đặc biệt, một số hộ có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật mua bò về nuôi vỗ béo thu
được lợi nhuận khá cao.
- Chăn nuôi bò sinh sản: hầu hết các hộ chăn nuôi bò sinh sản có mục đích chủ yếu
là để tăng quy mô đàn, một ít bán bò giống. Với giá bò giống khá cao hiện nay (bò cái
12-15 tháng tuổi: 25-30 triệu đồng/con) thì người chăn nuôi bò sinh sản đang cho thu
nhập khá.
4
3. Giống bò
- Bò thịt: mặc dù người dân trong tỉnh có truyền thống nuôi bò và đàn bò địa
phương đã được “Sind hoá” một phần, song giống bò thịt trên địa bàn vẫn chưa được cải
tiến nên tầm vóc nhỏ, bò thịt tăng trọng kém, chất lượng thịt không cao, tỷ lệ thịt xẻ thấp:
đối với bò vàng địa phương, khối lượng bò trưởng thành: 210 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ
khoảng 40%; đối với bò lai Sind, khối lượng bò trưởng thành: 270 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ
khoảng 42%. Nếu so với năng suất của các giống bò thịt phù hợp với điều kiện của tỉnh là
rất thấp: bò Angus, khối lượng bò trưởng thành: 675 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ khoảng 65%, bò
Brahman: khối lượng bò trưởng thành: 625 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52%. (Phụ lục 1)
- Bò giống do hộ/trại trại sản xuất chủ yếu để lại làm giống hoặc cung cấp cho các
hộ chăn nuôi bò trong tỉnh là chính, một số ít bán ra ngoài tỉnh.
- Nhìn chung, các cơ sở nuôi bò giống mang tính tự phát, còn thiếu sự hỗ trợ, định
hướng của ngành và địa phương, con giống đa phần mua trôi nổi, thông qua thương lái,
không có nguồn gốc; nhiều dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo bò được đào tạo từ những
về việc phê duyệt dự án: Lai cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu và hướng thịt tỉnh Tây Ninh
giai đọan 2002-2005.
Dự án bắt đầu thực hiện từ năm 2002 và kết thúc vào năm 2005; nội dung chủ yếu
của dự án là cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò cái nền của tỉnh bằng các loại tinh bò
giống như bò Red Shindi, Sahiwal (việc lai tạo bò thịt bằng tinh giống Brahman rất ít).
Kết quả trong 4 năm thực hiện, dự án đã đầu tư 776.887.076 đồng (ngân sách tỉnh), đạt
13,76% so với chỉ tiêu dự án ( mức đầu tư từ ngân sách thấp do nhiều hạng mục như mua
sắm trang thiết bị, hao hụt ni tơ, khuyến nông... thực hiện từ kinh phí dự án phát triển
chăn nuôi bò sữa, giai đọan 2001-2005). Số bò tham gia dự án là 5.218 con, số đậu thai
3.523 con (tỷ lệ 67,5%), số bê lai Zêbu sinh ra 2.283 con bê (trong đó có 1.175 con bê
cái). Thực hiện tiêm phòng bệnh LMLM và THT cho 4.031 con bò tham gia dự án, tương
đương 11.105 lượt con tham gia dự án.
Nhìn chung, tuy kết quả thực hiện dự án thấp nhưng việc đầu tư thực hiện dự án
Lai cải tạo đàn bò theo hướng Zebu và hướng thịt tỉnh Tây Ninh giai đọan 2002-2005 đã
góp phần nâng cao chất lượng đàn bò cái nền của tỉnh do kiểm soát được chất lượng
nguồn tinh đực giống, chất lượng bê lai Zêbu bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo cao
hơn so với phối giống tự nhiên và giảm hiện tượng đồng huyết của phương pháp phối
giống tự nhiên; bê sinh ra có trọng lượng sơ sinh từ 23-24 kg, có sức sống tốt, sinh
trưởng nhanh, ngoại hình đẹp phù hợp cho việc lai tạo hướng sữa và hướng thịt. Dư án đã
mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nhờ tầm vóc, thể trọng và khả năng sản xuất con giống lai
hơn hẳn bò vàng địa phương, sơ bộ ước tính hiệu quả kinh tế trong thời gian thực hiện dự
án đạt trên 22 tỷ đồng. Ngoài việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống,
dự án đã trang bị cho người chăn nuôi thêm kiến thức, phát huy mở rộng cơ sở chăn nuôi
theo hướng trang trại, ổn định đầu con, phát triển bền vững.
2. Các Đề tài, Dự án Khoa học Công nghệ về chăn nuôi bò thịt
a) Đề tài Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất thức ăn hoàn chỉnh được lên
men (FTMR) từ phụ phế phẩm nông nghiệp phục vụ chăn nuôi đại gia súc ở Tây Ninh.
Đề tài được thực hiện từ năm 2013-2014; đề tài đã tạo ra một hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh
Ủ chua thức ăn: hầu hết người chăn nuôi tiếp nhận và vận dụng được kỹ thuật ủ
chua khi dự án chuyển giao. Các loại phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp như: ngọn
mía, thân bắp, dây đậu phộng, lá khoai sắn, vỏ sắn là nguồn nguyên liệu có số lượng lớn
ở tỉnh Tây Ninh. Về công nghệ, trong quá trình chuyển giao kỹ thuật ủ chua dựa trên cơ
sở quy trình thủ công nên khi thực hiện mất nhiều công lao động trong việc chặt (băm)
cỏ.
c) Đề tài “Đánh giá khả năng sản xuất của con lai giữa bò lai Sind với một số
giống bò cao sản trong điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Tây Ninh”
- Đề tài do Trung tâm Khuyến nông tỉnh đang triển khai thực hiện.
- Đề tài đã chọn lọc 160 con bò cái lai Sind của các hộ/trang trại chăn nuôi.
- Hỗ trợ cho các hộ tham gia đề tài: 450 liều tinh (các giống: Red Sindhi, Red
Angus, Red Brahman), 450 bộ găng tay, 450 lít ni tơ lỏng; Mua hormon sinh sản gây
động dục đồng loạt: 150 vòng CIRD, 1.500 ml Lutalyse và 375 ml GnRH; Khám, đặt, rút
vòng CIRD, tiêm hormon gây động dục đồng loạt cho 150 bò cái lai Sind; đã triển khai
gieo tinh nhân tạo và vật tư miễn phí (thức ăn tinh, thuốc thú y) cho 160 bò cái; tập huấn
kỹ thuật chăn nuôi 01 lớp/50 nông dân tham dự; đào tạo nâng cao tay nghề gieo tinh cho
06 kỹ thuật viên. Theo dõi khả năng sinh sản của các bò cái được gieo tinh.
Tiến hành lấy máu bê lai (180 mẫu) xét nghiệm kiểm tra các bệnh thường gặp,
phân tích 60 mẫu thức ăn, kiểm tra theo dõi đặc điểm ngoại hình thể chất (chiều cao, cân
nặng, sinh lý cơ thể, khả năng kháng ve, tỷ lệ nuôi sống...) thì nhận thấy bê lai sinh ra
sinh trưởng, phát triển tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt trên 97%.
Nhìn chung, tuy đề tài chưa được nghiệm thu, nhưng sơ bộ đánh giá con lai giữa
bò lai Sind với tinh giống bò Red Sindhi, Red Angus, Red Brahman cho năng suất cao so
với bò địa phương và phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Tây Ninh.
II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRONG
NHỮNG NĂM QUA
1. Những mặt làm được
- Công tác giống bò được cải tiến: trong những năm qua, năng suất và chất lượng
giống bò đã được cải thiện, tỷ lệ bò lai Zebu của tỉnh đạt khoảng 83,0% và được Cục
Chăn nuôi đánh giá là một trong những tỉnh có tỷ lệ bò lai cao.
nước trong khu vực và thế giới. Mặt khác do tự do thương mại nên cũng chịu ảnh hưởng
của các nguy cơ về dịch bệnh khi hội nhập WTO như: LMLM, lưỡi xanh, bò điên....đối
với chăn nuôi bò.
II. DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
Tuy nhiên, chăn nuôi bò thịt ở Tây Ninh đang đứng trước những cơ hội tốt để phát
triển trong thời gian tới với những thuận lợi cơ bản sau đây:
1. Nhu cầu tiêu thụ thịt bò tăng
Nhu cầu tiêu dùng thịt bò sẽ tăng nhanh do thu nhập tăng cao và mức sống được
cải thiện với lối sống công nghiệp của các thành phố lớn, đô thị và khu công nghiệp. Hiện
nay, giá thịt bò của tỉnh khoảng 200.000 đ/kg cao hơn các loại thịt khác.
Thực tế cho thấy sản xuất thịt bò trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu thị
trường nội địa đặc biệt thịt bò chất lượng cao. Hàng năm nước ta phải nhập bò và thịt bò
chất lượng cao từ nước ngoài về đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và du lịch.
Trong những năm tới 2016-2020, xu hướng tiêu thụ thịt bò ngày càng cao, đặc biệt
khi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên.
8
2. Tỷ lệ tiêu thụ thịt bò của tỉnh còn thấp
Hiện nay, sản xuất thịt bò trong tỉnh mới chiếm 9% tổng sản lượng thịt hơi, trong
khi đó tỷ lệ hợp lý từ 25-30%; xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày
một cao, nên cơ hội cho phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh là rất lớn.
3. Chăn nuôi bò thịt góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
Trồng cỏ thâm canh 1ha có năng suất 250 tấn nuôi được 14 con bò tạo việc làm
thêm cho 2 lao động. Do vậy, phát triển chăn nuôi bò thịt đang thực sự góp phần chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm tăng thu nhập và cải thiện đời
sống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Mặt khác, chăn nuôi bò thịt có thể phát
triển rộng trên phạm vi toàn quốc và góp phần xoá đói giảm nghèo.
4. Sản lượng phụ phẩm nông công nghiệp của tỉnh ta lớn
Tây Ninh có khoảng 154 ngàn ha lúa, 5,9 ngàn ha bắp, 14,7 ngàn ha đậu phộng,
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi bò thịt phù hợp với các vùng sinh thái nhằm sản xuất thịt bò
có số lượng và chất lượng cao đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước, tạo việc
làm, tăng giá trị gia tăng cho đàn bò và giá trị chăn nuôi, tăng thu nhập và cải thiện đời
sống cho nông dân, phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững và bảo vệ môi trường, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2020, tổng đàn bò đạt 120.000 con (trong đó bò sữa 15.000
con). Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 8.500 tấn, tăng 21,4% so năm 2016; GTSX (theo
giá CĐ 2010) đạt 430 tỷ đồng, tăng 23% so năm 2016 (Phụ lục 3). Nâng cao chất lượng
đàn bò hướng thịt đạt 33.470 con, chiếm 27,9% tổng đàn; tăng trọng lượng bò thịt từ 270
kg/con lên 448 kg/con; tăng tỷ lệ thịt xẻ từ 42% lên trên 48%; giảm giá thành sản xuất
20%, nâng cao hiệu quả chăn nuôi 30%. Hình thành vùng chăn nuôi bò an toàn dịch bệnh
và an toàn thực phẩm tại các huyện có nhiều lợi thế như Tân Biên, Tân Châu, Châu
Thành, Bến Cầu, Dương Minh Châu.
3. Địa điểm, thời gian và phạm vi đầu tư
a) Địa điểm: thực hiện tại các huyện, thành phố trong tỉnh; trọng tâm phát triển là
các huyện có số lượng đàn bò nhiều, có chất lượng đàn bò cái tốt, người dân có nhiều
kinh nghiệm chăn nuôi bò.
b) Thời gian thực hiện:
Đề án được thực hiện trong 5 năm từ năm 2016 đến hết năm 2020.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Điều tra đánh giá thực trạng chăn nuôi bò thịt trong vùng tác động của đề án
a) Nội dung, đối tượng điều tra
- Điều tra thực trạng của các trang trại, nông hộ tham gia đề án; điều tra số lượng,
cơ cấu chất lượng giống, tìm hiểu thị trường và kênh mua bán sản phẩm...
- Thời gian, chọn mẫu, người thực hiện:
+ Tiến hành 02 đợt điều tra, đợt 1 tiến hành ngay sau khi đề án được phê duyệt với
số lượng mẫu điều tra là 100 phiếu; Đợt 2, điều tra 100 phiếu trước khi kết thúc các hoạt
- Phụ cấp theo dõi, nhập số liệu và phúc tra.
* Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác gieo tinh nhân tạo bò:
- Thước dây đo trọng lượng bò: 20 cái.
- Bình Nitơ lớn (35-50 lít): 2 bình.
- Bình Nitơ nhỏ (từ 1-3,7 lít): 9 bình.
- Súng bắn tinh: 36 cái.
- Máy vi tính, máy in: 01 bộ.
- Bảng hiệu: 30 bảng.
* Đào tạo kỹ thuật viên gieo tinh nhân tạo, thú y
+ Đào tạo dẫn tinh viên căn bản: 27 người.
+ Đào tạo nâng cao: 27 người.
- Kỹ thuật thú y: 54 người.
b) Phương pháp triển khai:
Chi cục Chăn nuôi - Thú y chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống gieo tinh nhân tạo
bò, việc thực hiện tiến hành tuần tự theo từng bước, cụ thể như sau:
- Đầu tư trang thiết bị: Trang thiết bị mua sắm theo tiến độ triển khai. Tổ chức
11
mua sắm theo đúng quy định hiện hành. Trang thiết bị sau khi kết thúc đề án, tổ chức
xử lý theo quy định.
- Đào tạo nhân lực:
Các dẫn tinh viên được đào tạo thông qua các khóa đào tạo căn bản và chuyên sâu
nhằm nâng cao hiệu quả phối giống, giảm rũi ro cho người chăn nuôi, nâng cao uy tín
dẫn tinh viên, thúc đẩy phong trào lai tạo bò thịt. Đơn vị đào tạo dẫn tinh viên là các
Viện, Trường, Trung tâm có nhiều kinh nghiệm và uy tín, trong đó đơn vị chủ lực đào tạo
là Trung tâm Công nghệ sinh học, Viện Chăn nuôi.
Số lượng dẫn tinh viên thực hiện phù hợp với số lượng bình Nitơ nhỏ được trang
bị, mỗi dẫn tinh viên được cung cấp 01 bình Nitơ nhỏ và sẽ bàn giao cho dẫn tinh viên
sử dụng sau khi đề án kết thúc.
12
3. Hỗ trợ xử lý môi trường chăn nuôi
Mục đích bảo vệ môi trường chăn nuôi, giảm ô nhiễm do chất thải chăn nuôi bò.
a) Nội dung triển khai
- Nội dung hoạt động: hỗ trợ 200 trại, hộ xây dựng công trình khí sinh học, mỗi hộ
không quá năm triệu đồng.
b) Phương pháp triển khai
- Đơn vị chủ trì chọn trại, hộ tham gia.
- Sau khi xây dựng xong, nghiệm thu khối lượng thực tế, hỗ trợ theo định mức.
- Thời gian và phạm vi: từ 2017-2020, trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên liên kết
Nhằm ổn định, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng thịt bò thông qua hoạt
động hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết từ khâu chăn nuôi đến giết mổ và tiêu thụ. Trên cơ sở
phân rõ trách nhiệm và lợi ích từng khâu một cách công bằng.
a) Nội dung triển khai
- Tổ chức tập huấn, hội thảo để nâng cao nhận thức và xây dựng hệ thống cùng
đồng thuận hợp tác.
- Hỗ trợ kinh phí kiểm tra, thử mẫu tại các công đoạn của chuỗi.
- Số lượng: 01 chuỗi.
b) Phương pháp triển khai
- Đơn vị chủ trì tổ chức tập huấn, hội thảo.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan thực thi nhiệm vụ kiểm
tra, thanh tra, lấy mẫu kiểm tra an toàn vệ sinh thú y và thực phẩm.
5. Thực hiện thu hút đầu tư
Nhằm đảm bảo Đề án đạt được mục tiêu đề ra về giá trị sản xuất chăn nuôi bò. Đề
án triển khai hoạt động thu hút đầu tư.
a) Nội dung triển khai
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 10 trại chăn nuôi bò thịt quy mô lớn (Phụ lục 7).
Tổ chức trước khi xây dựng mô hình, tại các điểm trình diễn, mỗi lớp mời 20 nông
dân có chăn nuôi bò tham dự.
- Hoạt động thông tin tuyên truyền
Tăng cường thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến
khích người chăn nuôi tham gia đề án lai cải tạo chất lượng đàn bò thịt; hướng dẫn kỹ
thuật chăm sóc nuôi dưỡng bò sinh sản và vỗ béo đàn bò; biện pháp phòng và trị một số
bệnh thường gặp trên bò cho người chăn nuôi với các hình thức thông tin, tuyên truyền:
+ Truyền thanh, truyền hình: tổ chức phát thanh 18 lượt trên toàn tình; 06 chuyên
mục phát trên sóng truyền hình của tỉnh.
+ Biển báo: bố trí 01 bảng/điểm phối giống nhân tạo, tổng số 13 bảng; mỗi điểm
gieo tinh nhân tạo chọn những hộ có bê lai tốt thuận lợi tham quan và tại hộ được hỗ trợ
bò đực giống dựng 01 biển báo, tổng số 62 biển.
+ Tờ rơi: 7.350 tờ hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt, công tác giống bò và giới
thiệu các giống bò năng suất, chất lượng tốt.
+ Đánh giá, tuyển chọn bò đực giống 01 chuyến, tiến hành trước khi mua bò.
+ Hoạt động tham quan, học tập các mô hình 03 chuyến từ 2016-2018 mỗi năm 01
chuyến. Mỗi chuyến 30 người nông dân tham gia.
+ Hội thảo đầu bờ, tổng số 09 cuộc, năm 2017 tổ chức 05 cuộc, 2018 tổ chức 04
cuộc tại các điểm trình diễn có kết quả tốt, nông dân tham gia có khả năng truyền đạt
kinh nghiệm cho người chăn nuôi bò học hỏi. Mỗi cuộc mời 30 nông dân có chăn nuôi bò
tham dự.
+ Hội nghị tổng kết, tổng số 03 cuộc, phân bổ mỗi năm 01 cuộc từ 2016-2018.
14
Mỗi cuộc mời 50 người, gồm 30 nông dân và 20 cán bộ tham dự.
7. Quản lý đề án
Nội dung công tác quản lý đề án
Ngân sách nhà nước bổ sung kinh phí cho đơn vị chủ trì tổ chức triển khai thực
hiện đề án, bao gồm: Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, lấy ý kiến đóng
Sự nghiệp khuyến nông
Khuyến khích DN đầu tư vào NN-NT theo 210/2013/NĐ-CP
Chính sách đặc thù theo Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND
Vốn vay
Vốn đối ứng của người chăn nuôi
Tổng cộng
ĐVT: 1.000 Đồng
Số tiền Tỷ lệ %
49.424.346
8,03
10.720.074
1,74
2.704.272
0,44
30.000.000
4,86
6.000.000
0,97
408.000.000
66,30
158.000.000
25,67
615.424.34
100,00
6
IV. HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ XÃ HỘI
1. Hiệu quả kinh tế
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thú y cơ sở, cải thiện đời sống,
làm nhiên liệu chất đốt và xử lý tái sử dụng chất thải tăng độ màu mỡ cho đất.
Phần IV
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Về cơ chế chính sách
- Kịp thời triển khai các quy định khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và phát
triển nông thôn. Tập trung rà soát các văn bản, quy định pháp luật quản lý nhà nước để
triển khai thực hiện hoặc kiến nghị sửa đổi bổ sung khi không phù hợp.
- Rà soát thủ tục hành chính liên quan đến người chăn nuôi để có biện pháp cải
cách hành chính, tạo điều kiện thông thoáng cho các nhà chăn nuôi yên tâm đầu tư, phát
triển chăn nuôi.
- Thực hiện chủ trương thu hút đầu tư các doanh nghiệp, trang trại trong chăn
nuôi, chế biến, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm nhằm phát triển đàn bò ổn định, bền vững;
tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp được hưởng các hỗ trợ của nhà nước và an tâm
đầu tư.
- Các chính sách hỗ trợ mục tiêu là hướng đến hỗ trợ, tạo điều kiện cho cho các cơ
16
sở tập trung, quy mô lớn để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh. Tuy nhiên, trước mắt, vẫn
phải bảo đảm cho các cơ sở nhỏ theo quy định của Trung ương.
- Một số định mức, chính sách cụ thể (Phụ lục 13; 14):
+ Định mức điều tra Khoản 1, Phụ lục 13, điều tra về chăn nuôi trâu bò và vật nuôi
khác của hộ trang trại trên địa bàn thôn của Cục Thống kê Tây Ninh.
+ Định mức hỗ trợ mua vật tư, trang thiết bị, đào tạo dẫn tinh viên thực hiện theo
Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 4/9/2014 của Thủ tướng chính phủ về chính sách
hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.
+ Định mức hỗ trợ gieo tinh nhân tạo: vận dụng theo Quyết định số 50/2014/QĐTTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao
hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT,
ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn thực hiện điểm
a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và điều kiện thực tế hiện nay của tỉnh,
- Tư vấn hỗ trợ trang trại, nông hộ thực hành chăn nuôi tốt theo hướng VietGAHP.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tổ chức lại chăn nuôi bò theo hướng tập trung, áp dụng công nghệ cao và sản
xuất hàng hóa lớn.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm bò thịt, bảo đảm
việc phát triển bền vững và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Khai thác lợi thế cạnh tranh chăn nuôi bò thịt có giá trị gia tăng cao và đáp ứng
nhu cầu tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung hàng
hóa quy mô lớn.
- Tích cực tìm kiếm và nhân rộng mô hình sản xuất, mô hình liên kết có hiệu quả
cao.
3. Giải pháp hỗ trợ cho nông dân
- Triển khai việc lai tạo các giống bò thịt năng suất cao;
- Tăng cường đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi;
- Hỗ trợ chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của
Chính phủ;
- Liên kết các khâu từ sản xuất, chế biến, bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm theo quy
trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tổ chức lại các Hợp tác xã chăn nuôi theo hướng Hợp tác xã kiểu mới.
4. Về nguồn lực để thực hiện đề án
a) Về nhân lực:
- Phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ công chức, viên chức nắm bắt khoa học
và công nghệ trong lĩnh vực giống, gieo tinh nhân tạo, thức ăn chăn nuôi, thú y, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng đàn bò của tỉnh. Đồng thời có giải pháp bảo vệ môi
trường, tái sử dụng nguồn Nitrogen trong chất thải gia súc, góp phần cân bằng sinh thái,
bảo vệ môi trường.
- Sử dụng có hiệu quả các sản phẩm và phụ phẩm nông nghiệp để chế biến thức ăn
chủ yếu là nhóm Brahman đỏ, phù hợp với thị hiếu của người chăn nuôi.
+ Angus, thuộc nhóm bò ôn đới; lụa chọn chủ yếu là nhóm Red Angus, phù hợp
với thị hiếu của người chăn nuôi.
+ Nhóm bò khác: charolais, BBB, Droughtmaster.. khi có nhu cầu, để đánh giá
sinh trưởng, tăng trọng, tính phù hợp … khi có kết quả thì truyền thông, nhân rộng.
- Nhập bò đực giống, bò cái giống trong hoặc ngoài nước, nhân thuần bò thịt cao
sản nhập nội.
b) Giải pháp về dinh dưỡng:
- Ứng dụng chủ động tạo ra nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò đủ về số lượng và
chất lượng bằng việc phát triển trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao; đồng thời
tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp,
ngọn lá mía, thân lá mì, dây đậu phụng…dự trữ làm thức ăn cho bò.
- Áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh (cỏ, cây ngô thu hoạch
non và phụ phẩm nông nghiệp) để nâng cao giá trị dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa và hấp
thu; đồng thời bảo quản, dự trữ đảm bảo đủ thức ăn thô xanh cho bò trong mùa khô hạn,
mưa lũ.
c) Giải pháp về kỹ thuật chăn nuôi:
- Bổ sung đạm phi protein cho bò dưới dạng chế biến tảng liếm, ủ rơm với urê …
- Hướng dẫn, chuyển giao cho nông dân quy trình kỹ thuật chăn nuôi thâm canh
bò thịt chất lượng cao; kỹ thuật vỗ béo bò thịt trước khi xuất chuồng bằng thức ăn sẵn có
tại địa phương.
d) Giải pháp về thú y:
- Chọn lọc giống bò qua kiểm tra chất lượng con giống bằng kiểm tra ngoại hình
thể chất, bò có trọng lượng trên 220 -240 kg và phải qua 1 lứa đẻ để phối tinh bò hướng
thịt.
19
- Điều tra, bình tuyển, bấm tai và lập sổ cá thể cho bò đực giống theo hướng dẫn
của Cục Chăn nuôi.
- Phối hợp với các tỉnh khác trong khu vực hình thành các chợ trâu bò, chuỗi liên
kết tiêu thụ để người chăn nuôi có cơ hội tiếp cận với thị trường mua bán bò giống, bò
thịt.
- Xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ, nhóm cùng sở thích chăn nuôi bò
thịt trên cơ sở các hộ tự nguyện tham gia, cùng nhau liên kết, hợp tác trong sản xuất kinh
doanh bò thịt.
- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân (thông qua tổ
chức đại diện là hợp tác xã, tổ hợp tác…) với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm bò giống, bò thịt.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt trên
địa bàn tỉnh, là đầu mối tiêu thụ bò giống, bò thịt, cỏ và các loại cây thức ăn cho
20
chăn nuôi bò; kết nối với các thị trường lớn trong nước.
8. Tăng cường quản lý nhà nước về chăn nuôi
Hoạt động quản lý Nhà nước về chăn nuôi tập trung vào một số công việc chính:
- Rà soát việc thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi, chế biến, giết mổ và tiêu
thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, UBND
các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để sắp xếp các cơ sở giết mổ trên địa bàn,
trong đó quy hoạch cụ thể địa điểm bố trí các cơ sở giết mổ tập trung.
- Đến năm 2020, quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung trâu bò là 13 cơ sở, trong đó
mỗi huyện, thành phố bố trí 01 cơ sở, riêng huyện Trảng Bàng duy trì 04 cơ sở hiện có,
huyện Gò Dầu duy trì 02 cơ sở giết mổ hiện có để tiêu thụ nội địa và xuất về thành phố
Hồ Chí Minh.
- Triển khai các hoạt động quản lý kinh doanh bò đực giống và gieo tinh nhân tạo
bò.
- Quản lý kiểm soát giết mổ bò và an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát chăn nuôi
đúng quy chuẫn kỹ thuật; tăng cường kiểm nghiệm thực phẩm trước khi cung cấp ra thị
trường.
vướng mắc trong quá trình thực hiện;
- Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn công tác
xây dựng và thực hiện kế hoạch Đề án trên địa bàn huyện, thành phố; Ưu tiên lồng ghép
nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đẩy mạnh
phát triển ngành chăn nuôi bò theo hướng năng cao hiệu quả và VietGAHP;
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở, các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh nghiên cứu,
tiếp nhận, chuyển giao và phổ biến rộng rãi các mô hình, quy trình chăn nuôi VietGAHP,
các tiến bộ về giống; tham gia công tác tuyên truyền để người dân thực hiện đúng các
quy định về an toàn thực phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở hỗ trợ nhà đầu tư viết dự án đầu tư, phương án vay
vốn phục vụ hoạt động của Đề án;
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, hướng dẫn công tác quản lý
Nhà nước về công tác giống, an toàn thực phẩm và vệ sinh thú y trên địa bàn tỉnh chặt
chẽ, đúng quy định;
- Tham mưu UBND tỉnh phát triển trang trại chăn nuôi bò quy mô lớn nhằm nâng
cao tỷ trọng chăn nuôi trong GTSX nông nghiệp;
- Tham mưu thành lập ban chỉ đạo, tổ kỹ thuật, tổ công tác liên ngành;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Đề án;
- Quyết định cho thay đổi địa bàn, thời gian và chủng loại sản phẩm giống, máy
thiết bị và vật tư hỗ trợ nhưng không làm thay đổi kinh phí và mục tiêu của Đề án;
- Tham mưu rà soát điều chỉnh bổ sung kịp thời Quy hoạch phát triển chăn nuôi,
giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm của tỉnh Tây Ninh;
- Tham mưu quản lý hoạt động chăn nuôi quy mô nhỏ;
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về
tình hình thực hiện Đề án cho UBND tỉnh;
- Sơ kết, tổng kết đề án giữa và kết thúc Đề án.
2. Sở Tài chính
- Thẩm định kinh phí thực hiện đề án;
- Tham mưu UBND tỉnh cấp phát kinh phí theo quy định;
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án.
khoa học và công nghệ về bò thịt; chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn sản xuất.
8. Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường công tác truyên tuyền để
người dân hiểu đầy đủ, đồng thuận và tích cực tham gia.
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh
Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng
nhu cầu vốn cho các tổ chức, cá nhân tham gia Đề án theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
của Chính phủ.
10. UBND các huyện và Thành phố Tây Ninh
- Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển chăn nuôi bò thịt của địa
phương giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi của địa
phương và phù hợp với đề án chung của tỉnh;
- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế Thành phố hướng dẫn các
tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 28/9/2012
23
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết
mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2020.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
24