BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
nh
tê
́H
NGUYỄN TRUNG THÀNH
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
ho
̣c
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
Đ
ại
MÃ SỐ : 60.34.04.10
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu
của tập thể và các cá nhân. Trước hết em xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Kinh
tế, phòng sau đại học trường Đại học Kinh tế Huế và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình và
hết sức tạo điều kiện của thầy giáo PGS. TS Nguyễn Văn Phát trong suốt thời gian em
uê
́
nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và cán
tê
́H
bộ công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh, Cục Thống kê, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đã góp ý và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành chuyên đề.
nh
Xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người đã
Ki
luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Họ và tên: NGUYỄN TRUNG THÀNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ - Niên khóa: 2015 - 2017
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
iii
: Công nghiệp hóa
CNTT
: Công nghệ thông tin
CTCP
: Công ty cổ phần
CTTNHH
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Lao động
Đ
L
LHDN
: Loại hình doanh nghiệp
LVKD
: Lĩnh vực kinh doanh
NLN
: Nông Lâm Thủy sản
NPT
: Nợ phải trả
P
: Lợi nhuận
STT
: Số thứ tự
ho
: Hợp tác xã
HTX
Tr
tê
́H
CNH
uê
́
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
iv
TR
: Doanh thu
Tỷ.đ
:Tỷ đồng
UBND
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Trđ
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN ............................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... iv
ại
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...........................................................................................6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Đ
NHỎ VÀ VỪA ...........................................................................................................6
̀ng
1.1.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp ....................................................................5
1.1.2. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................6
ươ
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................................10
Tr
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa .........................................................13
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ...................................................................................................................15
1.2.1. Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ...............................................................12
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng....................................................................................17
1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài ...............................................................................17
1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp.........................................................19
vi
ho
̣c
2.2.1. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa ...............................................40
2.2.2. Năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .................44
ại
2.2.3. Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
thành phố Hà Tĩnh.....................................................................................................44
Đ
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
̀ng
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐIA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH .........................................................................................................................54
ươ
2.3.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh của các doanh
Tr
nghiệp nhỏ và vừa ....................................................................................................54
2.3.2. Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp ............................................................61
2.3.3. Tình hình thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp....................64
động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta .................................74
Ki
3.1.2. Quan điểm, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Tĩnh đến năm 2020 .............................................................................64
ho
̣c
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH.........................................................................79
ại
3.2.1. Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương................79
3.2.2. Nhóm các giải pháp từ phía doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................89
Đ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................93
̀ng
I. KẾT LUẬN............................................................................................................94
II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................95
ươ
uê
́
Bảng 1.2:
hàng năm trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ..........................................40
Bảng 2.4.
Số lượng và cơ cấu các DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo
Bảng 2.5:
nh
loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ....................41
Số lượng và cơ cấu các DNNVV đến 31/12 hàng năm Phân theo
Số lượng và cơ cấu lao động DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân
̣c
Bảng 2.6:
Ki
ngành kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh ..............................................43
Bảng 2.7:
Tr
Bảng 2.10:
nguồn gốc hình thành ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015.......................49
phố Hà Tĩnh có đến 31/12/2015..........................................................51
Bảng 2.12:
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh các
DNNVV ở thành phố Hà Tĩnh ...........................................................45
Bảng 2.13:
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo ngành
nghề kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015 ...............................57
ix
Bảng 2.14:
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo loại
hình doanh nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015............................59
Bảng 2.15:
Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV ở thành phố Hà Tĩnh ...................62
ại
ho
̣c
Ki
nh
sản xuất kinh doanh.............................................................................69
x
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đang
diễn ra ngày càng sôi động. Nền kinh tế quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế khu
vực và thế giới. Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế tất yếu, phổ biến trong quá
uê
́
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc Việt Nam gia nhập ngày càng sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói
tê
̀ng
nhà nước về phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng
ươ
trong nền kinh tế. Với số lượng chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, các doanh
Tr
nghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn
việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, giải quyết các vấn đề xã hội. Ngoài ra, trong quá trình vận hành, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân, với
kiến thức và tay nghề dần được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu mới trong
cạnh tranh. Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài phát triển Doanh nghiệp là hết
sức cần thiết trong bối cạnh hiện nay
1
Chính vì vậy, Doanh nghiệp có vai trò quan trọng nền kinh tế của mỗi địa
phương, quốc gia hay vùng lãnh thổ, doanh nghiệp được ví như “xương sống” của nền
kinh tế. Đối với thành phố Hà Tĩnh khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng
68% trong cơ cấu GTSX toàn bộ nền kinh tế của thành phố, chiếm 42,2% lao động
xã hội, đóng góp ngân sách khoảng 33% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn. Đến
thời điểm 31/12/2015, trong tổng số 1096 doanh nghiệp có 1074 doanh nghiệp nhỏ
sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà
Tĩnh đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề lý luận và thực tiễn doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh
uê
́
*Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Thành phố Hà Tĩnh.
tê
́H
+ Thời gian: Nguồn số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2013-2015 và các đề
xuất đến năm 2020.
nh
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Ki
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng
ho
VSIC 2007) và theo độ dốc số lao động, sau đó chọn ngẫu nhiên 10% số doanh
nghiệp tương ứng với 100 DNNVV với 10 tiêu chí đánh giá và được xếp theo dạng
câu hỏi để các doanh nghiệp trả lời theo các mức độ ảnh hưởng khác nhau.
3
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong đề tài khoa học tác giả đã sử dụng 3 phương pháp đó là phương pháp
phân tổ, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh bởi khi sử dụng ba
phương pháp này sẽ dễ tiếp cận nguồn số liệu và phù hợp với đề tài nghiên cứu.
a. Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàng
uê
́
năm của Tổng cục Thống kê nhằm phản ảnh các đặc điểm cơ bản của các doanh
nghiệp. Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để phân tổ trong luận văn gồm: Phân tổ
tê
́H
theo loại hình doanh nghiệp, theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, phân tổ
theo quy mô lao động, theo đặc điểm vốn…
b. Phương pháp thống kê mô tả
nh
Nhằm mô tả thực trạng các vấn đề trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
Tr
điểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển
DNVVN.
4.3. Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng Microsoft Excel
4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Tĩnh;
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
tê
́H
Nam, khái niệm về DN như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
nh
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có những
Ki
điều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp:
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
̣c
doanh theo quy định của pháp luật;
ho
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về
ại
trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh.
1.1.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại 5 thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhà
nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài. Căn cứ vào 5 thành phần kinh tế này người ta chia thành các loại hình doanh
nghiệp sau đây: doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh
uê
́
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảng 1.1: Số Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
tê
́H
phân theo loại hình doanh nghiệp
(tính đến 31/12 hàng năm)
Loại hình DN
Tổng số
Doanh nghiệp nhà nước
Đ
Tư nhân
̀ng
Công ty hợp danh
29
28
100,00
96,55
2873
3324
3838
115,70
115,46
493
649
830
131,64
127,89
439
10
2
76,92
20,00
̣c
ại
Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
So sánh
2014/2013
3.419
46
ho
Địa phương
Năm
2015
Ki
2.960
42
38
43
47
113.16
109.30
ngoài
Doanh nghiệp liên doanh với nước
7
6
5
85.71
83.33
ngoài
Nguồn: Cục Thống kê Hà Tĩnh - Niên giám Thống kê năm 2015
7
- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, trong khi
các công ty tư nhân chỉ phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệp
Nhà nước thường phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích
của người dân, được thành lập để đối phó với những thất bại của thị trường. Điều
cần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân.
uê
́
Đ
nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước.
̀ng
1.1.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, tùy vào điều kiện của từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà các
ươ
nước đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV, việc đưa ra khái niệm chuẩn về
Tr
DNNVV có ý nghĩa quan trọng, bởi đó là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức, xác
định cơ chế quản lý, áp dụng các chính sách và pháp luật của mỗi quốc gia đối với
loại hình doanh nghiệp này. Do đó, ở các quốc gia khác nhau thì tiêu thức phân loại
DNNVV cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, tùy theo mục đích
quản lý.
8
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong lịch sử phát triển, DNNVV ra đời sớm hơn DN lớn. Tiền thân của các
DNNV là các hộ gia đình sản xuất riêng biệt, tự cung tự cấp. DNNVV hiện nay tại
nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển là rất nhiều và chiếm một vị trí quan
trọng, nó tạo ra việc làm cho một lực lượng lao động lớn và đóng góp tỷ trọng lớn
quốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các tiêu chí cho DNNVV. Một quốc gia
phát triển sẽ chọn các tiêu chí khác với một quốc gia đang phát triển, một nước có tiềm
ại
lực và nội lực sẽ đưa ra các tiêu chí khác nhau so với một nước xuất phát điểm thấp.
a. Nhóm tiêu chí định tính
Đ
Nhóm tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của các DNNVV như:
̀ng
trình độ chuyên môn hoá, số đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý,… Sử
dụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưng
ươ
thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nhóm tiêu chí này thường được dùng làm cơ
Tr
sở để tham khảo, kiểm chứng
b. Nhóm tiêu chí định lượng
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
đồng đến
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
từ trên 10
từ trên 20 tỷ
từ trên 200
người đến
đồng đến
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
10 tỷ đồng
tê
́H
Quy mô
uê
́
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
sản
và xây dựng
trở xuống
ươ
trở xuống
ại
trở xuống
̀ng
và dịch vụ
10 người
̣c
năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn. Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ
quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở
ại
nên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường.
Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ
̀ng
được nâng cao
Đ
trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ
1.1.3.3. Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp
ươ
Hiện nay, do tỷ lệ dân số cao trong những năm trước đây, hàng năm Hà
Tr
Tĩnh có khoảng 5000 người gia nhập vào lực lượng lao động. Vấn đề giải quyết
việc làm cho những người này là rất cấp thiết. Bên cạnh đó, khu vực DNNN
hiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thu hút thêm lao động
về nguồn vốn, lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại chổ, theo ước tính vốn đầu
Ki
tư của DNNVV chiếm tới 65% vốn đầu tư toàn xã hội. Các DNNVV do ít vốn,
quản lý đơn giản, linh hoạt và dễ thích nghi với điều kiện biến đổi của thị trường
ho
̣c
nên thường được thành lập và hoạt động tại địa phương có nguồn nguyên liệu tại
chổ hay vùng phụ cận để dễ dàng sử dụng, dễ được cung cấp với giá rẽ và đỡ tốn
ại
chi phí vận chuyển. Do vậy, các DNNVV có khả năng sản xuất một khối sản
thuận lợi hơn.
Đ
phẩm, dịch vụ tương đối lớn đáp ứng cho nhu cầu của xã hội với giá rẽ hơn và
̀ng
1.1.3.5. DNNVV là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ
nông nghiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ươ
tê
́H
doanh, khả năng đáp ứng công nghệ, chương trình lớn về tiếp thị, phát triển thị
trường,… Nhưng phân công lao động xã hội chỉ có doanh nghiệp lớn thì sẽ không
hiệu quả, không phát huy được lợi thế trong liên kết kinh tế để tạo ra sức mạnh cạnh
nh
tranh của cả nền kinh tế. Đối với nhiều lĩnh vực, mặt hàng, doanh nghiệp lớn cần liên
Ki
kết với các DNNVV trên cơ sở phân công lao động hợp lý, hiệu quả để cùng phát
triển, nhất là những lĩnh vực như khâu thu mua nguyên vật liệu cũng như phân phối
ho
̣c
sản phẩm cần trên diện rộng, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động,…
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
ại
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thích ứng thay đổi, có tính năng động và linh
hoạt cao, nên nó có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và sự
Đ
khối lượng lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất
phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay
uê
́
đổi của thị trường. Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn,
các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm
tê
́H
nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng. Bộ máy
tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh
hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi
nh
nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính
Ki
năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó
doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.
ho
̣c
14