B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC KINH T
tờ
H
uờ
NGUYN TH H THY
ho
c
Ki
nh
HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ
TAèI CHấNH
TAI S LAO ĩNG THặNG BINH
VAè XAẻ HĩI TẩNH QUANG BầNH
Mó s: 60 34 04 10
ng
tháng
năm 2017
Ki
nh
Người cam đoan
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Nguyễn Thị Hà Thủy
i
LỜI CẢM ƠN
trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày
tháng
năm 2017
Đ
ại
Học viên thực hiện
Tr
ươ
̀ng
Nguyễn Thị Hà Thủy
ii
TÓM TẮT
Luận văn với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình” bao gồm 03 chương:
Chương 1: Luận văn trình bày các vấn đề chung về cơ sở lý luận và tổng
đề hoàn thiện công tác QLTC tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
Bình đồng thời nêu ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác QLTC tại đơn vị.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
uê
́
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
Đ
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phải đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
̀ng
tài chính ......................................................................................................................7
1.1.3. Đặc điểm công tác quản lý tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước............8
ươ
1.1.4. Nội dung công tác quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước
có nhiệm vụ đặc thù ....................................................................................................9
Tr
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong cơ quan hành
chính có nhiệm vụ đặc thù ........................................................................................18
1.1.6. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng và đo lường.....................................................20
1.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số nước trong quản lý tài chính các
cơ quan hành chính nhà nước....................................................................................20
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước ........................................................................20
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam...............................................24
iv
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................27
2.1. Giới thiệu về sở Lao động Thương binh & Xã hội Tỉnh Quảng Bình ...............27
ho
2.2.7. Công tác hoạch toán, quyết toán kinh phí .......................................................64
2.2.8. Kiểm tra, kiểm toán nội bộ..............................................................................66
ại
2.2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Sở Lao động - Thương binh
Đ
và Xã hội tỉnh Quảng Bình........................................................................................68
̀ng
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Sở Lao động Thương binh & Xã
hội tỉnh Quảng Bình ..................................................................................................75
ươ
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................75
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân......................................................................77
Tr
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ LAO
ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................82
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của sở Lao động Thương binh & Xã hội .....82
3.1.1. Về định hướng phát triển của ngành Lao động Thương binh & xã hội..........82
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nguyên Nghĩa
1
CBCC
Ngân sách Nhà nước
7
QLTC
Quản lý tài chính
8
TB&XH
Thương binh và Xã hội
9
HCNN
nh
tê
́H
uê
́
STT
Tr
Ý kiến công tác phân cấp quản lý tài chính tại Sở Lao động – TBXH
.............................................................................................................34
Tình hình thực hiện nộp báo cáo dự toán của các đơn vị giai đoạn
uê
́
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
tê
́H
2014 - 2016..........................................................................................37
Tình hình nộp báo cáo dự toán đúng với nội dung của các đơn vị giai
đoạn 2014 - 2016.................................................................................37
Tình hình thực hiện lập dự toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã
nh
Bảng 2.6.
hội tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 ........................................37
Nguồn tài chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Ki
Bảng 2.7.
Bảng 2.11.
Tr
Bảng 2.12.
Bảng 2.13
Nội dung chi NSNN cấp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 ................................................51
Nội dung chi NSNN cấp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 ................................................52
Ý kiến về quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính tại Sở Lao động –
Thương binh và xã hội tỉnh Quảng Bình.............................................53
Bảng 2.14.
Tổng hợp kinh phí tự chủ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 .......................................................54
Bảng 2.15.
Tổng hợp cơ cấu chi thực hiện tự chủ giai đoạn 2014-2016...............59
viii
Bảng 2.16.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Thương binh và xã hội tỉnh Quảng Bình.............................................79
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1.
Cơ cấu thu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2014-2016
.............................................................................................................45
Tổ chức bộ máy Sở Lao động TB&XH ..............................................29
Hình 2.2.
Quy trình quản lý tài chính tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Ki
Hình 1.1.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
tỉnh Quảng Bình ..................................................................................34
x
MỞ ĐẦU
̣c
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch
định. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan
ại
trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần quản lý chặt chẽ các nguồn thu từ
Đ
ngân sách nhà nước, từ viện trợ hay từ sản xuất kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đó
đánh giá được hiệu quả hoạt động của đơn vị.
̀ng
Công tác này cũng góp phần tạo khuôn khổ chi tiêu phù hợp với tình hình tài
ươ
chính, làm cơ sở cho việc hạch toán kế toán tại đơn vị; Đảm bảo được nguồn tài
chính cho hoạt động của đơn vị, từ đó đưa ra những kế hoạch, định hướng phát triển
Tr
cho phù hợp với từng giai đoạn của sự phát triển. Ngoài ra, việc quản lý cũng giúp
cho các khoản chi được thực hiện theo đúng kế hoạch, đạt hiệu quả hoạt động cao
đồng thời tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện để tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên,
phát huy tính chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Cũng như nhiều đơn vị sự nghiệp công lập khác trong cả nước, việc thực
Ki
và tiết kiệm nguồn lực tài chính.
Thứ hai, thực hiện tự chủ tài chính, yêu cầu Sở Lao động - Thương binh và
ho
̣c
Xã hội tỉnh Quảng Bình phải tích cực tiết kiệm chi thông qua việc xây dựng định
mức chi tiêu và thực hiện quản lý tài chính.
ại
Trong bối cảnh đó, rất cần thiết phải có sự cải tiến, hoàn thiện công tác quản
lý tài chính hiệu quả tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung Sở Lao động -
Đ
Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình nói riêng.
̀ng
Xuất phát từ nhận thức về cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác Quản lý tài chính tại Sở Lao động Thương binh và Xã
ươ
hội tỉnh Quảng Bình” để thực hiện luận văn thạc sĩ.
binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình giai đọan 2014-2016 và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện QLTC tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình.
- Nội dung nghiên cứu: QLTC tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
nh
Quảng Bình là lĩnh vực rộng và mỗi một cơ quan hành chính Nhà nước lại có những
Ki
đặc điểm riêng. Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về
QLTC nguồn kinh phí NSNN cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
̣c
Quảng Bình.
ho
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác QLTC trong nội bộ cơ quan.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác QLTC tại Sở Lao động -
ại
Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình từ năm 2014 đến năm 2016.
Đ
4. Phương pháp nghiên cứu
uê
́
Nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau đã được sử dụng nhưng chủ yếu
tập trung vào phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp. Để thấy tác dụng của
tê
́H
việc nâng cao khoản chi tiết kiệm….
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, trang mục lục và danh mục tài liệu tham khảo
nh
và phụ lục biểu, luận văn gồm 3 chương:
Ki
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các cơ quan hành
chính nhà nước.
Xã hội tỉnh Quảng Bình.
ho
̣c
tê
́H
nước. Đó là cơ quan quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành
pháp luật và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của Nhà nước.
Cơ quan hành chính nhà nước có các đặc điểm sau:
nh
- Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng thực hiện quyền hành pháp
theo lãnh thổ và lĩnh vực.
Ki
- Mỗi cơ quan hành chính nhà nước có một thẩm quyền và chỉ giới hạn trong
phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành.
ho
̣c
- Cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ
quan quyền lực của nhà nước; chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan
Đ
quan quyền lực đó.
ại
vị cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp I nếu không có cấp II, có trách nhiệm tổ chức thực
hiện quản lý kinh phí của đơn vị mình và đơn vị dự toán cấp dưới;
+ Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III: Là đơn vị được nhận kinh phí để thực
hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp III.
tê
́H
1.1.1.3. Công tác quản lý tài chính trong cơ quan HCNN
uê
́
hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện việc quản lý kinh phí theo sự
Khái niệm, yêu cầu của quản lý tài chính đối với cơ quan HCNN
- Tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước được hiểu là các hoạt động
nh
thu và chi bằng tiền của các cơ quan nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên
Ki
của cơ quan nhà nước, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó.
Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước có
̣c
chính sách, chế độ tài chính đối với các cơ quan HCNN và chỉ đạo, điều hành việc
tổ chức thực thi các chính sách đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
chính sách đề ra nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội đặt ra (Lê Chi Mai, 2011).
- Quản lý tài chính là hoạt động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài chính
nhằm thực hiện huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, quỹ
6
tiền tệ để hướng tới những mục tiêu đã định. Quản lý tài chính tại các cơ quan
HCNN gắn liền với chủ thể là các cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước trong
quá trình hình thành và sử dụng quỹ NSNN để đảm bảo duy trì hoạt động của đơn
vị trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được
cấp có thẩm quyền giao. Do vậy, nó có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng có
hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia nói chung và nguồn vốn NSNN nói riêng, ảnh
uê
́
hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chức năng, hiệu quả hoạt động của Nhà nước. Quản lý tài chính đối với cơ quan HCNN nhằm đảm bảo yêu cầu: (1) Quản lý các
tê
́H
khoản chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả; (2) Các khoản chi tuân theo chế độ, chính sách,
tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định; (3) Quản lý và khai thác nguồn kinh
phí được giao đảm bảo cung ứng dịch vụ công đảm bảo chất lượng; quản lý chặt
nh
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết phải đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
tài chính
Tr
- Một là, nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của các cơ quan HCNN chủ yếu
là từ Ngân sách nhà nước. Quản lý tài chính, đặc biệt là quản lý chi NSNN là yêu
cầu bắt buộc, là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện công
khai, minh bạch NSNN.
- Hai là, quản lý tài chính nhằm cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử
dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động của cơ quan đó.
7
- Ba là, quản lý tài chính góp phần tuân thủ hành lang pháp lý đối với quá
trình tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính. Quản lý tài chính hiệu quả sẽ góp phần
đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan HCNN thực hiện tốt các nhiệm vụ
được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước. Đồng thời nâng
cao hiệu quả công tác của mỗi CBCC.
1.1.3. Đặc điểm công tác quản lý tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước
uê
́
- Thứ nhất, về nguồn lực tài chính, gồm 3 nguồn: nguồn thu từ NSNN,
nguồn tự thu và nguồn khác theo quy định. Nguồn thu từ NSNN: là nguồn kinh phí
quản lý hành chính (văn phòng phẩm, vật tư thiết bị, công cụ dụng cụ….); các
̀ng
khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, cơ sở vật chất…;
các khoản chi hoạt động đặc thù của đơn vị.
ươ
Chi hoạt động không thường xuyên: các khoản chi về nghiên cứu khoa học,
Tr
đào tạo bồi dưỡng, chi đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định thực
hiện các dự án…các khoản chi hỗ trợ đầu tư, thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia và các khoản chi khác theo quy định.
- Thứ ba, về tổ chức bộ máy quản lý tài chính. Tổ chức bộ máy trực tiếp
quản lý tài chính, gồm: Lãnh đạo cơ quan, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch,
Trưởng các phòng, bộ phận trong cơ quan HCNN. Lãnh đạo cơ quan HCNN chịu
trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về các quyết
8
định của mình trong quá trình quản lý tài chính của cơ quan. Trong đó, thủ trưởng
đơn vị là người chủ tài khoản, người trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý việc
huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong đơn vị. Thủ trưởng đơn vị tổ chức
thực hiện công tác phân bổ tài chính, hạch toán kế toán, kiểm kê, quản lý tài sản
theo đúng quy định của pháp luật, phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu
chi của đơn vị trong sổ sách kế toán và thực hiện các quy định về chế độ thông tin,
được gọi là tiết kiệm. Đơn vị được chủ động chi tiêu phần tiết kiệm theo quy định.
ại
1.1.4. Nội dung công tác quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước
Đ
có nhiệm vụ đặc thù
̀ng
1.1.4.1. Xây dựng và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ
- Quy chế chi tiêu nội bộ: Quy chế chi tiêu nội bộ trong cơ quan HCNN là
ươ
văn bản cá biệt do từng cơ quan hành chính nhà nước ban hành nhằm quản lý và sử
dụng nguồn kinh phí quản lý hành chính, thực hiện chế độ tự chủ một cách hiệu quả
Tr
và tiết kiệm. Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài
sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để làm căn cứ cho CBCC trong cơ
quan thực hiện, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi.
Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban
hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công
9
̣c
đấu thầu, bảo hiểm hỗ trợ….) Việc quản lý và sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi
ho
là việc đối chiếu các nội dung đã sử dụng từ nguồn kinh phí tiết kiệm, chênh lệch
thu lớn hơn chi: Chi tiền lương tăng thêm, bổ sung thu nhập; chi khen thưởng, phúc
ại
lợi; trích lập các quỹ…với quy định hiện hành về các nội dung chi, về tỷ lệ trích
Đ
xem có đảm bảo không, có vượt mức hay vượt tỷ lệ quy định không.
1.1.4.2. Hoàn thiện quy trình quản lý tài chính
̀ng
NSNN tại các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện theo một quy trình
ươ
thống nhất của chu trình hoạt động NSNN gồm ba giai đoạn: lập dự toán và phân bổ
kinh phí NSNN, chấp hành dự toán kinh phí NSNN và quyết toán kinh phí NSNN tại
Tr
́
Hoạch toán, quyết toán
Hình 1.1. Quy trình quản lý tài chính tại cơ quan HCNN
tê
́H
Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Huyền ( 2002)
1.1.4.3. Lập kế hoạch quản lý tài chính
nh
+ Lập dự toán thu, chi NSNN: Dự toán NSNN là bản kế hoạch tài chính của
Nhà nước được xây dựng và thực hiện trong vòng 1 năm. Dự toán NSNN ngoài
Ki
phản ánh bức tranh tài chính của một đơn vị, còn phản ánh sự phân chia lợi ích của
các cấp chính quyền.
ho
̣c
a. Khái niệm lập dự toán trong các cơ quan hành chính nhà nước
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán nhằm xác
ại
- Phương pháp lập dự toán cấp không: là phương pháp xác định các chỉ tiêu
trong dự toán là dựa vào năm kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn, cụ thể của
đơn vị chứ không dựa vào kết quả đã thực hiện của kỳ trước, không dựa vào số liệu
và kinh nghiệm sẵn có. Đây là phương pháp phức tạp hơn chủ yếu vận dụng với
hoạt động không thường xuyên.
b. Yêu cầu của việc lập dự toán
uê
́
Yêu cầu cơ bản của việc lập dự toán trong một đơn vị là nhằm phân tích, đánh
giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu
tê
́H
thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập
dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế độ,
nh
tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
Ki
- Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi.
- Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo.
phải có công tác hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và thông báo
số kiểm tra dự toán.
* Lập dự toán
Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, các đơn vị dự
toán cơ sở tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên
hoặc cơ quan Tài chính.
12
Các cơ quan hành chính nhà nước phải lập dự toán theo các bước sau:
Bước 1: Lập dự toán thu
- Đối với các cơ quan hành chính nhà nước không có nguồn thu, trên cơ sở
phân bổ và giao dự toán ngân sách năm đối với các đơn vị theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ, các đơn vị này tuỳ theo ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị
mình để xây dựng dự toán thu theo đúng quy định của nhà nước.
uê
́
- Đối với các cơ quan hành chính nhà nước có thêm nguồn thu thì ngoài việc lập dự
toán thu trên cơ sở phân bổ và giao dự toán ngân sách năm theo quy định của Thủ tướng
tê
́H
Chính phủ, các đơn vị cần phải lập dự toán đối với các nguồn thu ngoài ngân sách.
Bước 2: Lập dự toán chi
- Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo cáo như
thế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó.
ươ
- Các biện pháp cơ bản để thực hiện tốt dự toán.
Tr
1.1.4.4. Thực hiện dự toán trong các cơ quan hành chính nhà nước
a. Khái niệm và nội dung thực hiện dự toán trong các cơ quan hành chính
nhà nước
Thực hiện dự toán ngân sách là khâu tiếp theo khâu lập ngân sách của một chu
trình ngân sách. Thực hiện dự toán Ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợp các
biện pháp kinh tế - tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong
dự toán ngân sách của đơn vị trở thành hiện thực.
13
Mục tiêu của thực hiện dự toán ngân sách:
+ Biến các chỉ tiêu ghi trong dự toán ngân sách năm của đơn vị từ khả năng,
dự kiến thành hiện thực. Từ đó góp phần biến các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của Nhà nước từ khả năng thành hiện thực.
+ Thông qua việc thực hiện dự toán ngân sách mà tiến hành kiểm tra việc thực
hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế tài chính của nhà nước.
uê
́
ại
biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách
Đ
- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải thực hiện dự toán
̀ng
nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật, sử dụng kinh phí ngân sách
theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
ươ
- Các cơ quan tài chính các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách
Tr
nhà nước, nộp đầy đủ, nộp đúng kỳ hạn các khoản phải nộp vào ngân sách.
- Tất cả các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào KBNN, trường
hợp đặc biệt cơ quan thu được tổ chức thu trực tiếp và phải nộp đầy đủ, đúng thời
hạn vào KBNN theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Các khoản chi thường xuyên theo định kỳ phải được bố trí kinh phí đều trong
năm để chi. Các khoản có tính thời vụ hoặc mua sắm lớn phải có kế hoạch với cơ
quan tài chính để chủ động bố trí kinh phí.