LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất
cả các dữ liệu và con số trong đề tài đều được trích dẫn đầy đủ. Tôi
uê
́
xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học trường Đại học Kinh
tê
́H
tế, Đại học Huế.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Ki
đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để học viên học tập và hoàn thành luận văn.
̣c
Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn PGS.TS. Bùi Dũng Thể, giáo viên hướng
ho
dẫn đã dành nhiều thời gian và trí lực trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất luận văn này.
ại
Với tất cả sự nỗ lực và vốn hiểu biết của bản thân, học viên đã hoàn thành luận
Đ
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, học viên rất mong
̀ng
nhận được những đóng góp, ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
ươ
Quảng Bình, ngày
Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc
nh
gia. NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh,
quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Trong đó quản lý thu ngân sách là khâu rất quan
Ki
trọng của chính sách tài chính quốc gia. Tăng cường quản lý thu ngân sách là góp phần
̣c
tạo nguồn lực tài chính để ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Xuất phát từ vấn đề này,
ho
tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình’’ làm luận văn thạc sỹ.
ại
2. Phương pháp nghiên cứu
Đ
2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
̀ng
triển SXKD nhằm gia tăng nguồn thu: Thu các loại thuế, phí và lệ phí; Hoàn thiện và
tê
́H
cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý thu thuế; Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp
luật về thuế; Phối hợp cơ quan ban ngành khác về công tác thu thuế; Hoàn thiện quy
nh
trình lập, giao dự toán NS; Ứng dụng CNTT; Công tác lãnh đạo, bồi dưỡng nguồn nhân
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
Hành chính sự nghiệp
Hội đồng nhân dân
Kho bạc Nhà nước
Kinh tế - xã hội
Kinh tế thị trường
Ngân sách
Ngân sách nhà nước
Ngân sách trung ương
Ngân sách địa phương
Nghị định – Chính phủ
Nông nghiệp
Lệ phí trước bạ
Quản lý hành chính
Sản xuất kinh doanh
Sử dụng đất phi nông nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Tài nguyên môi trường
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Giá trị gia tăng
Tr
ươ
̀ng
v
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ..............................................................................ix
uê
́
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ....................................................................................ix
tê
́H
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
nh
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
Ki
5. Kết cấu luận văn....................................................................................................3
1.3. Quản lý thu ngân sách nhà nước ....................................................................10
1.3.4. Thực trạng, đặc điểm nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố trực thuộc tỉnh..................................................................................................15
1.3.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách..........................................17
1.3.6. Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách ............................................18
1.4.1. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước..........................................................21
1.4.1.1. Căn cứ lập dự toán .....................................................................................21
vi
1.4.1.2. Quy trình lập và phân bổ dự toán ...........................................................22
1.4.2. Chấp hành ngân sách nhà nước...................................................................24
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc tăng nguồn thu ngân sách và bài
học kinh nghiệm đối với thành phố Đồng Hới..........................................................25
1.5.1. Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .................................................................25
uê
́
1.5.2. Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.........................................................26
tê
́H
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm .........................................................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ...............................................................30
nh
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra........................................................45
2.3.2. Phân tích kết quả điều tra các đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên
Tr
địa bàn thành phố Đồng Hới ..................................................................................46
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu NS tại thành phố Đồng Hới .....60
3.2.1. Đẩy mạnh mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất nhằm
tăng nguồn thu trên địa bàn.......................................................................................60
3.2.2. Giải pháp về thu các loại thuế, phí và lệ phí...............................................62
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện và cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý
thu thuế .....................................................................................................................67
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, hỗ trợ đối
vii
tượng nộp thuế.........................................................................................................70
3.2.5. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về thuế, thực hiện chế độ khen thưởng..........................................................71
3.2.6. Giải pháp phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp và các
cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn về công tác quản lý thu thuế. ........................72
uê
́
3.2.7. Hoàn thiện quy trình lập, giao dự toán ngân sách...........................................73
tê
Tr
ươ
̀ng
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất theo cơ cấu ngành thành phố Đồng Hới .........................32
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và thu ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới ........39
Bảng 2.3: Thực hiện thu NSNN trên địa bàn thành phố Đồng Hới theo từng lĩnh vực40
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn thu ngân sách Đồng Hới từ 2011-2015 ............................43
uê
́
Bảng 2.5: Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra ..................................................45
tê
́H
Bảng 2.6: Đánh giá về công tác lập và giao dự toán ................................................47
Bảng 2.7: Đánh giá về chức năng giám sát của UBND thành phố ..........................48
Bảng 2.8: Kiểm định KMO và Bartlelts Test ...........................................................49
ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triến mạnh mẽ về mọi mặt. Các điều
kiện kinh tế, xã hội được cải thiện đáng kể, cuộc sống nhân dân ngày một khởi sắc,
uê
́
diện mạo đất nước ngày một vững bước đi lên. Trong đó, lĩnh vực tài chính, tiền tệ,
tê
́H
ngân sách nhà nước được xem là một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình
đổi mới. Nhà nuớc thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội thành công khi có nguồn
tài chính đảm bảo. Điều này phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu của NSNN.
nh
Để huy động đầy đủ nguồn thu vào ngân sách nhằm thực hiện chi tiêu của nhà
nước thì những hình thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -
Ki
xã hội của địa phương và đất nước. Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế, các hình thức
trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Bình giàu đẹp và văn minh. Với
những yêu cầu đặt ra về phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong thời kỳ mới, đòi
hỏi nguồn thu ngân sách của thành phố phải có sự ổn định và được cải thiện theo thời
gian nhằm đảm bảo nhiệm vụ nộp ngân sách cấp trên, cung cấp nguồn lực thực hiện
các hoạt động chi tiêu phục vụ tốt cho quá trình phát triển của thành phố. Điều này đòi
hỏi công tác quản lý hoạt động thu ngân sách hàng năm trên địa bàn thành phố cần có
được sự chính xác và đầy đủ, đồng thời phải tạo sự thông thoáng, minh bạch và khách
quan nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia đóng góp cho ngân
1
sách.
Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ đã đạt được, thời gian qua công tác quản lý
thu ngân sách thành phố Đồng Hới vẫn còn tồn tại nhiều khiếm khuyết, hạn chế.
Nguồn thu ngân sách còn chưa thật sự bao quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn
tình trạng thất thu, chậm trễ và thiếu sự liên kết giữa các cơ quan ban ngành trong
uê
́
quản lý điều hành thu, cơ cấu nguồn thu thiếu bền vững, nguồn thu NSNN trên địa bàn
tê
́H
chưa đảm bảo tự cân đối thu chi, chủ yếu là từ nguồn cấp quyền sử dụng đất. Làm thế
nào để có thể quản lý và gia tăng nguồn thu ngân sách một cách có hiệu quả là vấn đề
cần thiết cần được giải quyết.
nh
ươ
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;
Tr
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa
bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng thu ngân sách của thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất giải pháp cho thời gian
tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
uê
́
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Đ
- Phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích: So sánh, phân tích, đánh giá thực
trạng và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thu ngân sách
̀ng
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
ươ
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Tr
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ngân sách và thu ngân sách
nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2011 -2015
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách trên địa
bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước
ại
Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước
Đ
huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Ở nước ta, Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội thông qua ngày
̀ng
16/12/2002 chỉ rõ: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
ươ
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Tr
Thực chất, ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền
với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà
nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng
của Nhà nước trên cơ sở luật định.
Về bản chất, NSNN là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể
khác như doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN), hộ gia đình, cá nhân
và các tổ chức khác trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ NS.
Đến năm 1967 chế độ phân cấp quản lý ngân sách ra đời. Hệ thống NSNN bao
ho
̣c
gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (các tỉnh, thành phố phía Bắc).
Như vậy, từ cách mạng tháng 8/1945 thành công đến năm 1967 chỉ có một NSNN.
ại
Năm 1972 Nhà nước ban hành “Điều lệ ngân sách xã”, ngân sách xã được xây
Đ
dựng nhưng chưa được tổng hợp vào hệ thống NSNN.
Năm 1978, chính phủ ra quyết định số 108/CP, ngân sách địa phương được phân
̀ng
thành 2 cấp: ngân sách cấp Tỉnh, ngân sách cấp Huyện.
ươ
Với Nghị quyết 138/HĐBT ngày 19/11/1983, ngân sách xã được tổng hợp vào
hệ thống NSNN và hệ thống NSNN Việt Nam bao gồm 4 cấp: ngân sách Trung ương,
Tr
nh
tê
́H
uê
́
Hình 1.1. Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Như vậy, NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính
Tr
quyền địa phương (ngân sách địa phương).
Ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:
+ Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách
cấp Tỉnh)
+ Ngân sách cấp Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách cấp Huyện)
+ Ngân sách cấp Xã, Phường, Thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp Xã)
Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
6
+ Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được
phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cu thể;
+ Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo
đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Số bổ sung này là
Hoạt động ngân sách nhà nước thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi NS của nhà nước
ại
nhằm phân phối lại các nguồn tài chính của nhà nước.
lợi ích công cộng.
Đ
Ngân sách nhà nước luôn gắn với sở hữu nhà nước, bao hàm những lợi ích chung,
̀ng
Ngân sách nhà nước thực chất là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước và được sử
ươ
dụng bởi những mục đích được nhà nước quy định.
Nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp được nhà nước quy định trong hoạt động thu
Tr
chi của ngân sách nhà nước.
1.1.4. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò
quyết định đối với hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất
nước. Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng
giai đoạn nhất định. Đối với nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị trường (KTTT)
Ki
kinh tế thị trường. Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khóa
và chi tiêu công để thực hiện chính sách xã hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công, phát
ho
̣c
triển cân đối các vùng miền, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Thứ tư, NSNN như là công cụ để định hướng hình thành cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
ại
phát triển sản xuất. Thông qua hoạt động chi NS, Nhà nước sẽ đầu tư vào các ngành,
Đ
lĩnh vực then chốt nhằm đảm bảo tính ổn định hoặc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý
hơn. Định hướng kích thích hoặc hạn chế sản xuất, tạo môi trường kinh doanh lành
̀ng
mạnh, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội.
ươ
Thứ năm, NSNN là công cụ kinh tế quan trọng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại,
kích thích xuất khẩu, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
- Thu NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước;
- Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định, vừa mang tính chất bắt buộc, vừa
nh
không mang tính bắt buộc;
- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thuế;
Ki
- Thu NSNN gắn với điều kiện của nền kinh tế, các phạm trù khác như: Giá cả,
thu nhập, lãi suất...;
ho
̣c
- Để thực hiện mục tiêu thu NS, nhà nước đề ra cơ chế chính sách, tổ chức bộ
máy thu NSNN nhằm tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đề ra.
ại
Thực chất, thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia Nhà nước với các
Đ
chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyết hài hòa
các mặt có lợi ích kinh tế. Sự phân chia đó là tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu
đủ khả năng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bộ máy quản lý Nhà nước và thực
uê
́
hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.
tê
́H
Đặc điểm thứ hai của cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước là sự phù hợp
giữa khả năng và thực tiễn, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế và quản lý Nhà nước.
Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước phải căn cứ vào hệ thống tổ chức bộ
nh
máy, bản chất của các khoản thu, đảm bảo hài hòa lợi ích của xã hội.
Đặc điểm thứ ba của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là tính cơ động của nó.
Ki
Do cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước mang tính chủ quan, vì vậy trong
quá trình thực hiện cần thấy rõ các mâu thuẫn để có hướng điều chỉnh cho thích hợp.
ho
̣c
Song nói như vậy không có nghĩa là phải luôn luôn thay đổi cơ chế. Mà khi ban hành
chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của
10
nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc 12 dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết
vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội
dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của
đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của QLKT, tài chính. Các sắc thuế chủ yếu
hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
uê
́
đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người
dụng đất, thuế nhà,đất...
1.3.2. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước
nh
Quản lý thu NSNN có năm vai trò, cụ thể như sau:
tê
́H
có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp,thuế chuyển quyền sử
Thứ nhất, để kiểm soát, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
Tr
Thứ tư, thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách sẽ có tác dụng tạo môi trường
kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Việc công khai minh bạch các hình thức
thu, mức thu, chế độ miễn giảm, khen thưởng, xử phạt đảm bảo công bằng, đúng quy định
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của các thành phần kinh tế.
Thứ năm, thu thuế và các khoản thu NSNN sẽ tác động đến sản lượng của nền
kinh tế, làm tăng hoặc thu hẹp quy mô của nền kinh tế. Chính vì vậy, thông qua công
cụ thuế để nhà nước điều chỉnh, hạn chế hoặc khuyến khích phát triển quy mô, sản
lượng của các lĩnh vực, ngành kinh tế.
11
1.3.3. Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước
a. Nội dung quản lý thu thuế
Trong hệ thống thu ngân sách, thuế là nguồn thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn
và có xu hướng ngày càng tăng trong tổng thu NSNN. Đồng thời, thuế cũng là công cụ
quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng
uê
́
kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Do vậy quản lý thu thuế nói chung và quản lý
tê
́H
thu thuế ở địa phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý NSNN. Quản lý thu
đặt ra bất cứ biệt lệ nào và cũng như có sự phân biệt đối xử giữa những người nộp thuế
ươ
trong quá trình hành thu thuế.
- Thứ ba, Nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế
Tr
Đây là nguyên tắc cơ bản của thuế, nghĩa là mọi công dân phải có nghĩa vụ nộp
thuế với Nhà nước phù hợp với khả năng tài chính của mình. Khi xây dựng biện pháp
quản lý thuế phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên sức lực của toàn xã hội
cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; qua đó gắn kết nghĩa vụ, quyền lợi của
các tổ chức và công dân với nghĩa vụ và quyền lợi của quốc gia. Chỉ có như thế sự phát
triển mới mang tính chất cộng đồng và bền vững.
- Thứ tư, Nguyên tắc minh bạch
Các khâu trong quy trình quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế phải được
12
công khai hóa. Công tác tuyên truyền, tư vấn, giải thích quy trình quản lý thuế đến việc
tổ chức thực hiện từng khâu trong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu, công khai.
Hạn chế trường hợp đối tượng nộp thuế thiếu thông tin về các quy định về thuế.
- Thứ năm, Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế
Quản lý thuế là những biện pháp mang tính nghiệp vụ và hành chính pháp định.
uê
- Phải căn cứ vào các văn bản pháp luật về thuế hiện hành. Đây là cơ sở pháp lý
Đ
của dự toán thu về thuế;
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương, đơn
̀ng
vị;
ươ
- Căn cứ vào thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân
sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch.
Tr
- Căn cứ vào chủ trương, chính sách QLKT của Nhà nước đã và sẽ ban hành.
(2). Tổ chức các biện pháp hành thu
Nội dung này bao gồm:
- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế. Các
tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện
việc đăng lý thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và giải
quyết việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với cấp mã số thuế cho cá nhân và
doanh nghiệp;
13
ho
̣c
- Tổ chức thu nộp tiền thuế. Hình thức chủ yếu hiện nay là nộp trực tiếp vào
KBNN hay tổ chức tín dụng ngân hàng. Theo đó đối tượng nộp thuế sẽ nộp trực tiếp
ại
vào KBNN hay tổ chức tín dụng ngân hàng dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Để
Đ
làm tốt công tác này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và KBNN và ngân
kịp thời;
̀ng
hàng để nắm bắt kịp thời tình tình hình nộp thuế từ đó có biện pháp đôn đốc thu nộp
ươ
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế. Đây là khâu tất yếu của quy trình quản lý
thuế. Mục tiêu chính của công tác này là đảm bảo thi hành pháp luật thuế nghiêm minh
Tr
từ cả phía đối tượng nộp thuế lẫn cơ quan thuế, giúp loại trừ mọi biểu hiện gian lận
thuế, trốn thuế và cả những nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ thuế. Ngoài ra khi đẩy
Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động viên một phần thu
nhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong việc tiêu thụ dịch vụ công.
Ki
Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Theo quy định hiện hành tại Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP của
ho
̣c
Chính phủ thì Chính phủ quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí đồng thời với việc quy
định nguyên tắc xác định mức thu phí và lệ phí. Đối với một số khoản thu phí, lệ phí
ại
quan trọng, chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý.
Đ
Đối với những khoản còn lại, chính phủ giao hoặc phân quyền quy định mức thu, chế
độ thu, nộp và chế độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương. Căn cứ vào quy định chi tiết
̀ng
của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí,
ươ
tê
́H
bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp thành phố thuộc tỉnh. Tuy nhiên do luật
ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thì
Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa phương, còn
nh
HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố (và
quận, huyện, thị xã) và ngân sách xã. Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả
Ki
năng tự cân đối của ngân sách cấp thành phố thuộc tỉnh hoàn toàn phụ thuộc vào việc
phân cấp nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với thành phố cũng như tỷ lệ
ho
̣c
điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố. Hay có thể nói ngân
sách thành phố có tự cân đối chủ động trong điều hành được hay không phần lớn phụ
ại
thuộc vào ý chí của HĐND, UBND tỉnh.
Đ