Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
tờ
H
uờ
Tặè THậ LặNG DUYN
ho
c
Ki
nh
HOAèN THIN CHIN LặĩC MARKETING
MIX CHO
SAN PHỉM DệU LAC SUPER GREEN
TAI
CNG TY TNHH MTV Tặè PHONG.
ai
CHUYN NGAèNH: QUAN TRậ KINH DOANH
nh
tê
́H
Tác giả
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Từ Thị Lương Duyên
i
LỜI CẢM ƠN
̣c
Phòng kế toán tài chính, phòng hành chính cũng như các đại lý bán hàng của công
ty và khách hàng trực tiếp của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi thực
ại
hiện luận văn này.
Đ
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân
luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
̀ng
tập cũng như hoàn thành luận văn.
ươ
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tr
Huế, ngày
tháng 7 năm 2017
Tác giả
Từ Thị Lương Duyên
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chiến lược marketing mix trong hoạt
Ki
động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm các chính sách: sản phẩm, giá cả,
̣c
phân phối và truyền thông.
ho
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
- Phương pháp phân tích định tính
ại
- Phương pháp phân tích định lượng
Đ
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
̀ng
- Phương pháp thống kê kinh tế: thống kê mô tả, so sánh.
Các kết quả nghiên cứu chính: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh và
ươ
: Hoạt động tài chính
HCSH
: Hữu cơ sinh học
HQSXKD
: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KD
: Kinh doanh
MTV
: Một thành viên
SL
: Sản lượng
SP
: Sản phẩm
SX
: Sản xuất
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
: Tài sản
: Tài sản cố định
TT
: Thứ tự
Tr
ươ
̀ng
TSCĐ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
uê
́
Đ
1.1.2. Những khái niệm cốt lõi trong Marketing.........................................................6
1.1.3. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của Marketing ................................................9
̀ng
1.1.4. Bối cảnh marketing hiện nay ..........................................................................11
ươ
1.2. Lý thuyết về Marketing mix..............................................................................15
1.2.1. Khái niệm về Marketing mix ..........................................................................15
Tr
1.2.2. Phân tích Môi trường marketing .....................................................................15
1.2.3. Chiến lược marketing mục tiêu.......................................................................16
1.2.4. Thành phần và quyết định trong marketing mix .............................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix của công ty................................34
1.3.1. Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: ..........................................34
1.3.2 Tình huống của thị trường: .............................................................................34
1.3.3 Vòng đời sản phẩm: ........................................................................................34
v
1.3.4 Tính chất hàng hoá:.........................................................................................35
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN
PHẨM DẦU LẠC SUPER GREEN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TỪ PHONG...36
2.4. Đánh giá của người tiêu dùng và đại lý bán hàng về chiến lược marketing mix
cho sản phẩm dầu lạc Super Green của công ty TNHH MTV Từ Phong.................60
ại
2.4.1. Nghiên cứu sự hài lòng của người tiêu dùng ..................................................60
2.4.2. Đánh giá của đại lý bán hàng ..........................................................................71
Đ
2.4.3. Thảo luận về sự phù hợp và bất cập còn tồn tại trong chiến lược marketing
̀ng
mix đối với sản phẩm dầu lạc Super Green của công ty TNHH MTV Từ Phong ....77
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
ươ
MIX CHO SẢN PHẨM DẦU LẠC SUPER GREEN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
Tr
TỪ PHONG ..............................................................................................................81
3.1. Định hướng phát triển của công ty.....................................................................81
3.2. Chiến lược kinh doanh đối với Nhà máy dầu lạc Cam Lộ của công ty .............82
3.2.1. Mục tiêu ..........................................................................................................82
3.2.2. Chiến lược thực hiện .......................................................................................82
3.3. Môi trường Marketing của sản phẩm dầu lạc Super Green của Công ty...........83
3.7.2 Cơ sở vật chất................................................................................................ 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................ 103
ho
̣c
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 103
2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 104
ại
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
Đ
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
̀ng
BẢN GIẢI TRÌNH
Tr
ươ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Bảng 2.7:
Số lượng kênh phân phối của công ty từ 2014- 2016 .........................54
Bảng 2.8:
Chương trình khuyến mãi của công ty năm 2016 ...............................56
Bảng 2.9:
Đặc điểm của mẫu điều tra ..................................................................61
Bảng 2.10:
Phân tích tần suất sử dụng của người tiêu dùng dầu lạc Super Green 62
Bảng 2.11:
Mức độ sử dụng dầu lạc Super Green của người tiêu dùng trong một
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Bảng 2.18:
Bảng 2.19:
Kiểm định One Sample T-test về nhóm biến truyền thông.................70
Kiểm định One Sample T-test về nhóm biến kênh phân phối ............69
Bảng 2.20:
Các đại lý bán hàng được phỏng vấn ..................................................71
Bảng 2.21:
Giá bán lẻ dầu lạc của các công ty trên thị trường năm 2016 .............73
Bảng 2.22:
Vùng nguyên liệu của nhà máy dầu lạc Cam Lộ ................................87
Bảng 2.23:
Doanh thu theo nhóm khách hàng từ 2014-2016 ................................89
Sơ đồ 1.1:
Phân loại kênh phân phối theo mức độ trung gian..............................26
Sơ đồ 2.1:
Bộ máy quản lý của công ty ................................................................37
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Sơ đồ 2.3:
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay dầu thực vật là sản phẩm tiện dụng và hữu ích đang được người
tiêu dùng lựa chọn nhiều hơn nhằm thay thế cho mở động vật để bảo vệ sức khỏe.
Vì là hàng tiêu dùng thiết yếu nên có ở trong hoàn cảnh nền kinh tế khó khăn thì
dầu thực vật trên thị trường nội địa, phần lớn là các doanh nghiệp thuộc Tổng Công
ại
ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (Vocarimex), các thương hiệu được biết đến
Đ
như Tường An, Nepture, Mezan, Simply, sản lượng dầu tinh luyện tăng đều hàng
̀ng
năm. Hiện nay, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dầu thực vật Việt Nam hơn
90% nhập khẩu từ các nước: Argentina, Malaysia, Thailand, Brazil, Hàn Quốc ;
ươ
mức chênh lệch thuế suất giữa dầu thô và dầu tinh luyện không cao nên các doanh
nghiệp hầu hết nhập dầu đã tinh luyện về đóng gói và đưa ra thị trường tiêu thụ.
Tr
Nhưng đây cũng là nổi lo của người tiêu dùng vì dầu ăn tinh luyện, dầu công nghiệp
trên thị trường thường không rõ nguồn gốc vùng nguyên liệu, dùng các chất bảo
quản, pha chế công nghiệp không tốt cho sức khỏe .
Nhận thấy thị trường dầu ăn thực vật là thị trường nhiều triển vọng, đặc biệt
là dầu ăn ép theo phương pháp cơ học, nguyên chất, không qua tinh luyện là nhu
cầu rất lớn của người tiêu dùng, đồng thời nằm trên vùng nguyên liệu lạc dồi dào
1
̣c
trong những thành viên chủ chốt của Công ty, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:
ho
“Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm dầu lạc Super Green tại
ại
Công ty TNHH MTV Từ Phong” làm luận văn tốt nghiệp. Bản luận văn sau khi
hoàn chỉnh cũng là một cẩm nang cho bản thân phục vụ chiến lược kinh doanh của
Đ
mình trong thời gian tới.
̀ng
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
ươ
Hoàn thiện chiến lược marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và
Tr
Nghiên cứu chiến lược marketing mix tại Công ty TNHH MTV Từ Phong có
nh
trụ sở tại Cụm Công nghiệp Cam Thành, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Ki
Các số liệu công ty TNHH MTV Từ Phong từ 2014 đến 2016; một số tài liệu
khác thu thập từ Sở, ban ngành của tỉnh Quảng Trị và huyện Cam Lộ, tạp chí
ho
̣c
chuyên ngành, kinh tế…, tài liệu khác thu thập từ Sở, ban ngành của tỉnh Quảng Trị
và huyện Cam Lộ năm 2016; Điều tra thu thập thông tin từ người tiêu dùng trực tiếp
ại
và 04 đại lý bán hàng trong tháng 01 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ
4.1. Thu thập thông tin, số liệu
̀ng
tích SWOT được áp dụng trong việc thu thập, xử lý số liệu thứ cấp.
5. Kết cấu đề tài
tê
́H
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược marketing đối với doanh nghiệp sản xuất
nh
kinh doanh
Ki
Chương 2: Thực trạng chiến lược marketing mix cho sản phẩm dầu lạc Super
Green tại Công ty TNHH MTV Từ Phong
ho
̣c
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mix cho
Tr
ươ
nh
nghĩa nào được xem là duy nhất đúng. Chúng ta có thể đề cập ở đây một số định
nghĩa tiêu biểu.
Ki
Theo Phillip Kotler, marketing là những hoạt động của con người hướng vào
̣c
việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình
ho
trao đổi [3]
Viện Marketing Anh quốc cho rằng marketing là quá trình tổ chức và quản lý
ại
toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu
Đ
dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá
đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận
̀ng
ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm. Bán ra được chỉ là phần ngọn của tảng băng.
Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: “Bán hàng luôn
tê
́H
được cho là cần thiết. Nhưng mục đích của marketing là làm cho việc bán ra trở
nên không cần thiết. Mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách
hàng thật tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự
nh
nó sẽ bán được nó. Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua
Ki
sắm. Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để
tạo ra chúng.”[3]
ho
̣c
Tóm lại, Marketing là “ tạo ra lợi nhuận bằng việc đáp ứng nhu cầu”[2].
Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh tế: đó thực chất là tổng thể các giải
ại
pháp của một công ty, một tổ chức nhằm đạt mục tiêu của mình, chứ không phải
định hình bởi các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội... như trường học; nhà thờ,
chùa chiền; gia đình, tập thể và các doanh nghiệp kinh doanh. Mong muốn đa dạng
hơn nhu cầu rất nhiều. Một nhu cầu có thể có nhiều mong muốn. Các doanh nghiệp
thông qua hoạt động marketing có thể đáp ứng các mong muốn của khách hàng để
thực hiện mục tiêu của mình; Nhu cầu thị trường là mong muốn sản phẩm cụ thể
được hiện thực hóa bởi khả năng chi trả.
uê
́
- Phân đoạn thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu:
Không phải tất cả khách hàng đều có sở thích giống nhau. Chính vì vậy, nhà
tê
́H
marketing chia thị trường thành các đoạn khác nhau, xác định những nhóm khách
hàng có chung nhu cầu về từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ bằng cách nghiên cứu
nhân khẩu học, tâm lý hay sự khác biệt về hành vi. Sau khi phân đoạn thị trường,
nh
nhà marketing sẽ xác định đoạn thị trường nào có cơ hội lớn nhất đó chính là thị
Ki
trường mục tiêu. Ở mỗi đoạn thị trường, doanh nghiệp quyết định đưa ra những sản
phẩm, dịch vụ có thể định vị trong tâm trí khách hàng mục tiêu và là những sản
ho
thể nghĩ về marketing qua việc xác định, sáng tạo, truyền thông, phân phối và giám
sát giá trị giành cho khách hàng. Sự hài lòng thể hiện cảm nhận của khách hàng
trong mối quan hệ với kỳ vọng. Nếu giá trị không đáp ứng được sự mong đợi,
7
khách hàng sẽ thất vọng. Nếu đáp ứng được sự mong đợi khách hàng sẽ hài lòng
còn nếu vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ rất vui mừng.
- Kênh marketing: Nhà marketing sử dụng ba loại kênh để đáp ứng thị
trường mục tiêu:
+ Kênh truyền thông cung cấp và nhận thông tin phản hồi từ thị trường.
+ Kênh phân phối bao gồm cả kênh trực tiếp như internet, thư điện tử, điện
uê
́
thoại và kênh gián tiếp thông qua nhà phân phối, bán buôn, bán lẻ và đại lý.
+ Kênh dịch vụ bao gồm kho, doanh nghiệp vận tải, ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm.
tê
́H
- Chuỗi cung ứng là một kênh kéo dài từ nguyên vật liệu đến các bộ phận và
sau đó đến sản phẩm hoàn thành mang đến người mua cuối cùng.
- Cạnh tranh: Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với tất cả sản phẩm, dịch
Ki
ươ
hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế; Đối thủ cạnh tranh: là các công ty khác
Tr
đang hoạt động cùng ngành nghề với công ty trên thị trường; Khách hàng: là những
người tiêu thụ hàng hóa; Nhà cung cấp: là những người cung ứng hàng hóa cho
công ty; Các đối thủ tiềm ẩn: bao gồm các công ty chưa ra mặt cạnh tranh nhưng
vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai.
+ Môi trường vĩ mô các yêu tố chủ yếu sau đây: Các yếu tố kinh tế: các chính
sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao
động…; Yếu tố văn hóa xã hội: các yêu tố như nhân khẩu học, phong cách sống, xu
8
hướng của nền văn hóa, tỷ lệ tăng dân số…; Yếu tố tự nhiên: đó là những vấn đề
như ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác
bừa bãi…; Yếu tố công nghệ: máy móc hiện đại, tiến bộ khoa học kĩ thuật…
1.1.3. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của Marketing
1.1.3.1. Vai trò của Marketing
Marketing là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các hoạt động kinh doanh có
uê
́
liên quan trực tiếp đến dòng chuyển vận của hàng hoá - dịch vụ từ nơi sản xuất tới
người tiêu dùng, nhằm tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ, duy trì và phát triển thị
người tiêu dùng có thể thanh toán được.
̀ng
Marketing có vai trò đặc biệt quan trong trong quản trị kinh doanh của doanh
nghiệp. Marketing làm cho khác hàng và người sản xuất xích lại gần nhau hơn.
ươ
Ngoài ra, nó còn có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất
Tr
kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhịp nhàng. Nhờ Marketing mà doanh
nghiệp có những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, để rồi có sự thay đổi và
thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Ngày nay, Marketing là một trong những
công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có được vị thế trên thi trường.
Với các lợi thế trên Marketing đã mang lại những thắng lợi huy hoàng cho
nhiều doanh nghiệp. Nó đã trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh rất hiệu quả.
9
1.1.3.2. Chức năng của Marketing
Chức năng của Marketing được xác định tùy thuộc vào đặc điểm về sản xuất
kinh doanh các sản phẩm của doanh nghiệp. Ta có thể liệt kê một số chức năng của
Marketing như sau:
- Nghiên cứu môi trường và thị trường, từ đó phân đoạn thị trường nhằm
đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện mọi diễn biến của tình hình, kể cả
- Xác định chiến lược sản phẩm, như thích ứng sản phẩm, tiêu chuẩn hóa sản phẩm.
ại
- Ấn định các mục tiêu thương mại (số lượng và giá trị) cho từng phân đoạn
thị trường và danh mục sản phẩm.
Đ
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty.
̀ng
- Xác định ngân sách bán hàng cho từng thị trường hay từng phân đoạn thị
trường và từng sản phẩm cụ thể.
ươ
- Đưa ra các công cụ và giải pháp để thực hiện các hoạt động trước hết là các
Tr
giải pháp về thị trường và sản phẩm.
- Lập chương trình hành động chiến thuật theo kế hoạch chi tiết để kịp thời
ứng phó với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở thị trường nước ngoài.
1.1.3.3. Nhiệm vụ của Marketing
Nhiệm vụ của Marketing hiện đại là thu được lợi nhuận cho người bán, cho nhà
sản xuất thông qua việc thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người mua, người tiêu dùng.
1.1.4. Bối cảnh marketing hiện nay
1.1.4.1. Tác nhân xã hội
ho
̣c
Có thể nói rằng thị trường hiện tại không cón là thị trường của 10 năm trước
đây. Ngày nay, các lực lượng xã hội mới xuất hiện và kết nối với nhau tạo nên
ại
những hành vi, cơ hội và thách thức mới. Dưới đây là 12 vấn đề nổi bật hiện nay[2]:
- Mạng lưới công nghệ thông tin: Cuộc cách mạng kỹ thuật số đã tạo ra thời
Đ
đại thông tin hứa hẹn đạt được mức độ chính xác hơn trong sản xuất, truyền thông
̀ng
và định giá cả phù hợp.
- Toàn cầu hóa: Tiến bộ về công nghệ trong giao thông vận tải và thông tin
ươ
lien lạc giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường dễ dàng hơn và người tiêu
Đáp lại, nhà bán lẻ đang đưa các hoạt động giải trí vào hệ thống cửa hàng như phục
vụ cà phê, biểu diễn nghệ thuật để marketing trãi nghiệm hơn là một loại sản phẩm.
nh
- Xóa bỏ trung gian: Sự phát triển thương mại điện tử cùng với các trang
Ki
mua bán trên mạng như Yahoo, eBay,... đang dần xóa bỏ trung gian cũng như kênh
phân phối truyền thống sản phẩm và dịch vụ.
ho
̣c
- Sức mua của người tiêu dùng: Thông qua internet, người tiêu dùng đang
tăng đáng kể sức mua. Người tiêu dùng có thể so sánh giá cả cũng như các tính
ại
năng của sản phẩm và đặt hàng trực tuyến từ bất cứ nơi nào trên thế giới trong 24
giờ một ngày, 7 ngày một tuần, bỏ qua các sản phẩm, dịch vụ địa phương không
Đ
đáp ứng tốt nhu cầu và tiết kiệm đáng kể thông qua giảm giá. Thạm chí người mua
̀ng
hơn về giá, chất lượng khi tìm kiếm sản phẩm. Đây là thách thức mới đối với nhà
marketing khi mà người tiêu dùng ngày càng tin tưởng hoạt động marketing của
tê
́H
doanh nghiệp.
1.1.4.2. Năng lực mới của doanh nghiệp
Các tác nhân xã hội tạo ra những thử thách lớn cho nhà marketing, nhưng cũng
nh
tạo ra một tập hợp những khả năng mới để giúp doanh nghiệp đáp ứng và đối phó[2].
Ki
- Nhà marketing có thể sử dụng internet nhưu một kênh thông tin và kênh
bán hàng mạnh mẽ. Internet làm tăng phạm vi địa lý cho nhà marketing trong việc
ho
̣c
gửi thông điệp tới khách hàng và quảng bá sản phẩm trên taonf thế giới. Một trang
web có thể liệt kê các sản phẩm và dịch vụ, lịch sử, triết lkinh doanh, cơ hội việc
ại
làm và các thông tin khác mà khách hàng quan tâm.
khách hàng. Những mục tiêu marketing và kênh thông tin hai chiều được dễ dàng
truyền tải hơn qua các tạp chí, truyền hình và internet. Sự liên kết giữa nhà phân
phối, nhà cung ứng giúp cho việc lưu chuyển thông tin, hàng hóa và thanh toán hiệu
quả hơn. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể tương tác với khách hàng cá nhân để
cá nhân hóa thông điệp, dịch vụ và các mối quan hệ.
uê
́
- Nhà marketing có thể tiếp cận khách hàng ngay cả khi đang di chuyển bằng
marketing qua điện thoại di động. Với công nghệ định vị toàn cầu (GPS), nhà
tê
́H
marketing dễ dàng xác định vị trí chính xác của khách hàng và gửi thông điệp về
giảm giá, phiếu quà tặng ngay tại địa điểm khách hàng đang sử dụng. Doanh nghiệp
có thể quảng cáo thông qua máy nghe nhạc hay điện thoại di động của khách hàng.
nh
- Doanh nghiệp có thể sản xuất và bán những sản phẩm khác biệt cho từng cá
Ki
nhân. Nhờ những tiến bộ trong sản xuất, công nghệ và tiếp cận nguồn thông tin cơ
sở, khách hàng có thể đặt hàng những chiếc ô tô được thiết kế riêng cho họ, hay
ho
cải thiện chính xác và chất lượng dịch vụ.
14
1.1.4.3. Thực hành marketing
Không thể phủ nhận rằng các lực lượng marketing với khả năng đã làm thay
đổi sâu sắc quản trị marketing. Về lý thuyết, quá trình lập kế hoạch marketing bao
gồm phân tích các cơ hội thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế chiến
lược marketing, phát triển các chương trình marketing và quản lý các hoạt động
marketing. Tuy nhiên, trong thực tế, ở những thị trường có mức độ cạnh tranh cao
uê
́
và liên tục thay đổi, kế hoạch marketing không thể cố định mà liên tục đổi mới.
Doanh nghiệp phải luôn tiến lên phía trước với các chương trình marketing để dổi
tê
́H
mới sản phẩm và dịch vụ. Luôn chú ý tới nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm lợi thế
cạnh tranh mới hơn dựa vào điểm mạnh vốn có. Điều này đặc biệt đúng khi kết hợp
internet vào lập kế hoạch marketing. Các nhà marketing phải cân bằng việc tăng chi
nh
phí cho truyền thông hiện đại như marketing qua mạng xã hội hay thư điện tử với
Ki
mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều
hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế
chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường.[5]
1.2.2. Phân tích Môi trường marketing
Môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm các tác nhân và lực
lượng ngoài marketing có ảnh hưỡng đến khả năng quản trị marketing để xây dụng
và duy trì thành công mối quan hệ với khách hàng mục tiêu.
15