ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HUỆ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Mã số: 60.22.03.01
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ GIÁNG HƢƠNG
Phản biện 1: TS. TRẦN HỒNG LƯU
Phản biện 2: PGS, TS. TRẦN SỸ PHÁN
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Triết học, họp tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHĐN
vào ngày 20 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
2
khăn thử thách trong đó có sự đóng góp của nguồn nhân lực lượng
cao.
Tuy nhiên, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chất
lượng nguồn nhân lực vẫn còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
cho sự phát triển thúc đẩy phát triển kinh tế. Số lượng nhân lực có
chất lượng cao còn ít trong tổng số lao động làm việc trên địa bàn
tỉnh, mặt khác đang có xu hướng chuyển dịch ra ngoài các thành phố
lớn như: Thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều người
sau khi được đưa đi học, nâng cao trình độ nhưng khi hoàn thành
chương trình lại nghỉ việc, sẵn sàng bồi hoàn kinh phí để được tự do
đi xin việc ở nơi có điều kiện thuận lợi hơn trong công tác. Đặc biệt
hơn là những sinh viên quê
uảng Nam học lực giỏi, xuất sắc, năng
lực làm việc tốt, những ngành có cơ hội thu nhập cao và tốt nghiệp
tại các trường có uy tín về chất lượng thường ở lại các thành phố lớn
tìm cơ hội việc làm. Số lượng sinh viên sau tốt nghiệp quay về quê
công tác chiếm tỉ trọng nhiều nhất vẫn là sinh viên khối ngành sư
phạm, thấp nhất là những khối ngành như khoa học cơ bản, kinh tế,
công nghệ thông tin.
Trong những năm qua tỉnh
uảng Nam đã có nhiều cố gắng
trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng
ngành công nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng
Với lý do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay” làm luận
văn Thạc sĩ chuyên ngành Triết học.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận chung về nguồn nhân lực chất
lượng cao và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất
4
lượng cao ở tỉnh
uảng Nam hiện nay. Từ đó, luận văn đề xuất một
số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh
uảng Nam từ nay đến năm
2020.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực
chất lượng cao;
- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh
uảng Nam chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm
bản nhằm nâng cao hiệu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
tỉnh uảng Nam từ nay đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
mang tính đặc thù của một tỉnh đang trong quá trình xây dựng nông
thôn mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm chuyển dịch
cơ cấu ngành nghề từ nông ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, sang nền
kinh tế công nghiệp và dịch vụ, từng bước nâng cao quy mô, chất
lượng của NNLCLC đáp ứng nhu cầu đặt ra của tỉnh nhà trong từng
giai đoạn phát triển.
Trên cơ sở lý luận của các công trình mà các tác giả đã nghiên
cứu, đề tài: phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng
Nam hiện nay. Sẽ trình bày thực trạng NNLCLC và những vấn đề đặt
ra trong công tác đào tạo và sử dụng; các chính sách nhằm hoàn thiện
và nâng cao chất lượng cho nguồn lao động có trình độ cao ở tỉnh
uảng Nam hiện nay. Trên cơ sở đó đưa ra phương hướng, giải pháp
phát triển có hiệu quả NNLCLC đáp ứng được thực tiễn đặt ra. Vì
vậy, đề tài là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, không trùng
với các công trình khoa học, luận án, luận văn đã được công bố.
6
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO
1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như khái niệm
Nguồn lực con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản
xuất, giữ vai trò quan trọng nhất, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực
vô tận của sự phát triển, là sự tổng hợp của cả số lượng và chất
lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các
thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự
NNLCLC là bộ phận lao động xã hội có trình độ học
vấn và chuyên môn kỹ thuật cao; có kỹ năng lao
động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những
thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất; có sức
khỏe và phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng tạo
những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá
trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao [12, tr.29-30].
Theo GS.VS. Phạm Minh Hạc:
NNLCLC là đội ngũ nhân lực có trình độ và năng
lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển
giao công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả việc
ứng dụng vào điều kiện nước ta, là hạt nhân đưa lĩnh
vực của mình đi vào CNH, HĐH được mở rộng theo
kiểu vết dầu loang bằng cách dẫn dắt những bộ phận
có trình độ và năng lực thấp hơn, đi lên với tốc độ
nhanh [14, tr. 147-148].
8
Như vậy, Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận nhân
lực có sức khỏe đáp ứng nhu cầu, được đào tạo dài hạn, có chuyên
môn kỹ thuật cao, có phẩm chất đạo đức tiêu biểu, có khả năng thích
ứng nhanh với những thay đổi của công nghệ, biết vận dụng sáng tạo
những tri thức những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình sản
xuất, đóng góp cho sự phát triển một cách có hiệu quả nhất.
1.2. VAI TRÕ CỦA NNLCLC VÀ CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
1.2.1. Vai trò của nguồn lực chất lƣợng cao
1.2.1.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao có vị trí, vai trò to
lớn trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước
NNL nói chung nó đang dần trở thành một kỹ năng không thể thiếu,
là tiêu chuẩn hàng đầu để lao động có thể làm việc trong môi trường
có khoa học kỹ thuật phát triển, làm việc trong môi trường kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài.
Kỹ năng mềm: chính là những khả năng liên quan đến sự
lãnh đạo, huấn luyện, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề.
1.2.2.3. hỉ s phát triển nhân lực
DI
Theo Báo cáo phát triển con người toàn cầu 1990-2015, sự
phát triển của con người được xác định trên 3 phương diện: mức độ
phát triển kinh tế, giáo dục và y tế. HDI (Human Development Index)
có thang điểm tính từ 0,1 đến 1 và được xác định bởi các chỉ tiêu:
Tuổi thọ bình quân của dân số; Tỷ lệ dân số biết chữ và số năm đi
học của một người; Tổng sản phẩm quốc nội GDP/người.
Chỉ số HDI Việt Nam tăng đều qua các năm mặc dù sự tăng
trưởng chưa phải là cao, do tốc độ tăng của từng chỉ số thành phần
(chỉ số kinh tế, chỉ số giáo dục và chỉ số tuổi thọ), từ 0,572 xếp vị thứ
113/169 nước năm 2011 đến năm 2015 được lên mức 0,666 xếp vị
thứ 116/188 nước đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá nguồn
nhân lực nói chung, nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng.
1.2.2.4. Ph m chất đ o đức, kỹ năng s ng v kinh nghiệm
l m việc
. Đây được xem là tiêu chí mang tính chất nền tảng trong quá
trình xây dựng những tiêu chí để xác định đúng về NNLCLC.
10
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.4.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
Thứ nhất, chiến lược đào tạo NNLCLC gắn với nhu cầu sử
dụng.
Thứ hai, để chương trình phát triển NNLCLC có hiệu quả,
thành phố đẩy mạnh chính sách, chế độ đãi ngộ thích đáng đối với
những người có trình độ cao, nhất là đội ngũ trí thức trẻ.
Thứ ba, sự đóng góp của NNLCLC vào phát triển của Thành
phố Hồ Chí Minh.
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Thứ nhất, Thành phố Đà Nẵng chú trọng tập trung đầu tư
đào tạo NNLCLC gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề với sử dụng
NNL qua đào tạo nghề, trên cơ sở đó kiểm định, đánh giá chất lượng
và hiệu quả công tác đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trường
học chất lượng cao ở từng ngành, từng cấp học, quan tâm đến việc
tuyển chọn những học sinh xuất sắc cho đi đào tạo ở nước ngoài;
định hướng rõ ngành nghề đào tạo và nơi đào tạo.
Thứ hai, chú trọng đào tạo giáo viên dạy nghề có trình độ kỹ
thuật cao chuyên gia đầu đàn trong từng lĩnh vực, ngành nghề đào
tạo. Chú trọng thực hành trên các công nghệ tiên tiến và hiện đại
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Từ sự phát triển NNLCLC ở Thành phố Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng là hai tỉnh thành có nền kinh tế phát triển năng động của nước
ta.
uảng Nam cần học hỏi kinh nghiệp của các tỉnh thành và vận
dụng vào thục tiễn địa phương có hiệu quả như:
phong tục tập quán riêng của người uảng Nam.
2.1.2. Ảnh hƣởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến vấn
đề phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh uảng Nam có 8 khu công nghiệp
lớn: Khu công nghiệp cơ khí Chu lai Trường Hải, Bắc chu lai, Điện
Nam-Điện Ngọc, Đông
uế Sơn, Phú Xuân, Tam Anh, Tam Hiệp,
Thuận Yên. Và hệ thống doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn
khoảng 22 Doanh nghiệp nhà nước 3.777 doanh nghiệp ngoài nhà
nước, 60 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (2014) [54, tr.125].
- Ngành Du lịch và Dịch vụ
Ngành du lịch ở uảng Nam đang phát triển cả về quy mô và
chất lượng, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, doanh thu du lich
tăng bình quân 24,6%/năm, tổng giá trị xuất khẩu hơn 2,8 tỷ USD,
tăng bình quân trên 22%/năm [10, tr.27].
14
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản gắn với du lịch và
công nghiệp chế biến
Trong những năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư phát triển
ngành nông nghệp theo hướng gắn liền với du lịch và dịch vụ.
Tuy nhiên, năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp
vẫn còn thấp do chưa áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,
thiếu vốn, đất sản xuất bị chia cắt và phân tán.
- Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế giữa các ngành
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng đã khéo theo sự
Thành công bước đầu trong thời gian qua, trong công tác đào
tạo và sử dụng NNLCLC cho thấy tỉnh
uảng Nam đã xác định
được ba nhiệm vụ đột phá chiến lược để tạo động lực phát triển như:
kết cấu hạ tầng đồng bộ; cải thiện môi trường đầu tư và phát triển
nguồn nhân lực.
Tư duy về kinh tế thị trường đã làm cho thị trường lao động
từng bước được đổi mới.
Cơ sở hạ tầng liên quan trực tiếp đến chất lượng cuộc sống
của người dân trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể
thao được cải thiện đáng kể và ngày càng hoàn thiện;
Tỉnh
uảng Nam chú trọng việc huy động, lồng ghép các
nguồn lực để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
Các lợi thế so sánh về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Các cấp, các ngành đã có nhiều đổi mới nâng cao vai trò,
hiệu quả trong quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính.
2.2.2. Những mặt còn hạn chế trong quá trình phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay và
nguyên nhân của nó
- Nh ng tồn t i, h n chế
16
Số lượng cán bộ công chức viên chức được tỉnh cử đi đào tạo ở
2.2.3. Những nguyên nhân hạn chế
Đào tạo chưa gắn với nhu cầu sử dụng NNL, chưa có sự gắn
kết giữ cơ sở đào tạo với việc khảo sát thị trường lao động.
17
Sự lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, sự quản lý điều hành ở
một số cấp, ngành về công tác phát triển NNL chưa được sâu sát, quyết
liệt; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về NNL còn hạn chế.
Nguồn lực đầu tư cho công tác đào tạo nghề từ ngân sách
tỉnh còn hạn chế.
Cán bộ theo dõi công tác phát triển nhân lực ở các cấp, các
ngành chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành về quản lý, phát
triển nhân lực, chưa có những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong
xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án, quy hoạch
về phát triển nguồn nhân lực.
Đội ngũ chuyên trách, phụ trách lĩnh vực phát triển
NNLCLC còn thiếu về số lượng, một số vị trí còn kiêm nhiệm, và
chưa có người chuyên sâu.
Công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát chưa
thường xuyên, liên tục, chế độ thông tin, báo cáo chưa được các
ngành các địa phương quan tâm đúng mức.
Công tác đào tạo, bồ dưỡng trình độ tiếng Anh cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức đã được tổ chức nhưng hiệu quả chưa
cao.
Nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án và kinh phí
thực hiện trên tất cả các lĩnh vực còn thiếu so với yêu cầu.
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong công tác phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở tỉnh Quảng Nam
Thứ nhất, bất cập giữa sự phát triển nhanh của quá trình công
lý giữa các vùng, các ngành kinh tế, giữa nông thôn và thành thị,
hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.
3.1.3. Phát triển nguồn lực chất lƣợng cao là sự nghiệp, là
trách nhiệm các cấp ủy, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Nam
Trước hết cần phát huy trách nhiệm của người đứng đầu.
uảng Nam cần có quyết tâm cao trong công tác xây dựng
Đảng, xây dựng hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở.
Cần phải tạo được sự thống nhất từ cấp tỉnh đến từng địa
phương như cấp xã, phường.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục làm cho mọi
người hiểu rõ chính sách phát triển nhân lực của Nhà nước, vận động
20
các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực để sử dụng với chất
lượng ngày càng cao.
Đầu tư phát triển tổng thể các ngành: Giáo dục - Đào tạo, y
tế, khoa học kỹ thuật.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN
NAY
3.2.1. Phát triển giáo dục và đào tạo là cơ sở để phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở tỉnh Quảng Nam
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, quy hoạch và thực hiện quy hoạch
mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác giữa đơn vị đào tạo
và dạy nghề, giữa cơ sở đào tạo với các tổ chức sử dụng lao động.
- Cần chú trọng sự liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà
nước với các cơ sở giáo dục - đào tạo và các cơ quan, doanh nghiệp
khai và minh bạch
- Khâu bố trí, sắp xếp công việc
Đây là việc sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất để đạt
được mục đích, không phải là làm một việc thế nào cho đúng mà là
làm đúng việc.
- Vấn đề cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao hiệu
quả, năng suất lao động.
Để thu hút và duy trì NNLCLC, tỉnh cần phải xây dựng cơ
chế, chính sách động viên và khích lệ phù hợp nhằm khuyến khích sự
đóng góp cao NNLCLC cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với các nhà khoa học, lợi ích vật chất, lợi ích về kinh tế tuy
rất quan trọng nhưng không phải là tất cả, họ quan tâm đến lợi ích tinh
thần, đó là nhu cầu tự khẳng định nhân cách thông qua lao động sáng
22
tạo, là nhu cầu được làm việc trong môt môi trường dân chủ - nhân văn,
được thừa nhận rộng rãi, được động viên khen thưởng kịp thời.
3.2.3. Đẩy mạnh phát triển Khoa học công nghệ tạo điều
kiện cho phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
Trước hết cần tập trung tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm
quan trọng của các hoạt động KHCN.
Thứ hai, cần lựa chọn và tập trung hỗ trợ triển khai nghiên
cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ một số nhóm nhiệm vụ có quy
mô lớn thuộc các ngành công nghiệp để tạo ra các sản phẩm, vật liệu
nền tảng then chốt, công nghệ nền tảng tiên tiến, linh kiện nền tảng
quan trọng.
3.2.4. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam
Thu hút NNLCLC là tổng thể các chính sách của chủ thể kêu
quá trình phát triển của đất nước, lực lượng nòng cốt trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, là một bộ phận tinh túy nhất của NNL, có
trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao, có năng lực sáng tạo
đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn, biết vận dụng tri thức, kỹ
năng vào trong quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại hiệu quả
cao. Nguồn nhân lực tốt, chất lượng cao là tiền đề vững chắc và là
nhân tố quyết định đến tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, tăng năng
suất lao động
Nhận thức rõ được vai trò, tầm quan trọng của NNLCLC,
Đảng và Nhà nước phải xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách
để phát triển kinh tế - xã hội, tiến nhanh và vững chắc trên con đường
đi lên CNXH.
Tỉnh
uảng Nam nói riêng bên cạnh ưu thế như: lực lượng
lao động dồi dào, tính cần cù, thông minh, sáng tạo còn có những hạn
chế không nhỏ, đó là chất lượng NNL chưa cao thể hiện ở lực lượng
lao động qua đào tạo còn thấp, kỹ năng lao động, thể lực còn nhiều
hạn chế, chưa quen tác phong văn minh công nghiệp... Để phát triển