BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
PHẦN 8: CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ 8: ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN
Bài 1
Tính thể tích thùng chứa rượu là một hình tròn xoay có 2 đáy là hình tròn bằng nhau và chiều cao bình là 16cm . Đường cong c
Hướng dẫn giải:
Không mất tính tổng quát ta xem tâm của đường tròn là tâm O của gốc tọa độ, khi đó ta có
x 2 + y 2 = 81
phương trình là
, khi đó thể tích của bình là hình tròn xoay bị giới hạn bởi đường
y = 0; x = −8; x = 8
x 2 + y 2 = 81
tròn
và,
8
V =π ∫
−8
ABCD
Giả sử nền trại là hình chữ nhật
có
AB = 3
mét,
BC = 6
mét, đỉnh của parabol là
I
. Chọn hệ trục
3 3
A − ;0 ÷, B ;0 ÷, I ( 0;3 )
Oxy
2 2
O
AB
tọa độ
sao cho:
là trung điểm của cạnh
,
, phương trình của
y = ax + b ( a ≠ 0 )
Bài 3
Để trang trí cho một phòng trong một tòa nhà, người ta vẽ lên tường một hình như sau: trên mỗi cạnh của hình lục giác đều có
Hướng dẫn giải:
Giả sử ABCDEF là hình lục giác đều có cạnh bằng 2 dm, ta tính diện tích một cánh hoa: Chọn hệ trục tọa
độ Oxy sao cho O là trung điểm của cạnh
AB
A ( 1;0 ) , B ( −1;0 ) , I ( 0;3 )
,
y = ax 2 + b ( a ≠ 0 )
trình của parabol có dạng:
và đỉnh I của parabol. Phương
, Do
1
S1 =
diện tích mỗi cánh hoa là:
Vậy : Diện tích của hình là:
∫ ( −3 x
−1
2
Tính thể tích hình xuyến tạo thành do quay hình tròn (C): x2 + (y–2)2 1 quanh trục Ox.
Hướng dẫn giải:
( C)
Hình tròn
(
Ta có
I ( 0; 2 )
có tâm
, bán kính
R =1
x2 + ( y − 2) = 1
2
là
y = 2 + 1 − x2
2
y − 1) = 1 − x 2 ( −1 ≤ x ≤ 1) ⇒
y = 2 − 1 − x 2
Thể tích cần tính:
1
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
Hướng dẫn giải:
Quãng đường máy bay bay từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là :
10
S = ∫ ( 3t 2 + 5 ) dt = 966m
4
Chọn đáp án D.
1380m
Hướng dẫn giải:
v ( t0 ) = 0
t0
Gọi
là thời điểm vật dừng lại . Ta có
t0 = 16
. Suy ra
16
S = ∫ ( 160 − 10t ) dt = 1280( m)
0
1
Q1 w
2
THPT LẠC HỒNG
Hướng dẫn giải:
i = i0 sin wt
t
Cường độ dòng điện tại thời điểm
π
6
Q1 = ∫ i0 sin wtdt =
0
là
i0
⇒ i0 = 2Q1w
2w
T=
2π
w
với
Chọn đáp án B.
t=a
đến thời điểm
t =b
Quãng đường vật đi được trong khoảng
L = s ( b) − s ( a ) .
là
Mặt khác, ta đã biết
f
là một nguyên hàm của
s '( t ) = f ( t )
s( t) = F ( t) +C
C
. Thành thử, tồn tại một hằng số
, do
sao cho
. Vậy
khoảng thời gian 0,5 giây đó, ô tô di chuyển được quãng đường là
6
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
3π
4
=
t
(
s
)
(SGK 12 NC)
Hướng dẫn giải:
S=
3π
4
3t 2 t 3
v( t) =
+ +C
2
3
2
.Suy ra
v( t) =
3t 2 t 3
+ + 10
2
3
. Vậy
10
3t 2 t 3
4300
S = ∫
+ + 10 ÷dt =
(m)
2 3
3
0
nên
C = 25
v ( t ) = −9,8t + 25.
. Vậy
0
là thời điểm đạn đạt tới độ cao lớn nhất. Tại đó viên đạn có vận tốc bằng
T=
v(T ) = 0
Vậy
v ( 0 ) = 25
.
25
≈ 2,55
9,8
. Suy ra
(giây).
2 S ≈ 31,89 ( m )
Vậy quãng đường viên đạn đi được cho đến khi rơi xuống là
Hướng dẫn giải:
Thời điểm
kể từ lúc
A
A
và
B
gặp nhau là 20 giây
xuất phát.
A
Đồ thị vậận tốc của
OMN .
Quãng đường
là đường gấp khúc
A
đã đi được là
OMNQ
xuất phát cùng vị trí với
. Đồ thị
HP
A
.
nên quãng đường
B
96 ( m )
đi được là
.
9
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
Mặt khác, quãng đường
vận tốc của
chính là
PQ = 24
nên
. Vậy vận tốc của
B
tại
24 ( m / s )
là
.
4000
=
1 + 0, 5t
N '( t )
Hướng dẫn giải:
N ( t) = ∫
4000
dt = 8000 ln ( 1 + 0,5t ) + 250000
1 + 0,5t
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
v ( 0 ) = 6 ⇒ c = 6 ⇒ v ( t ) = 3ln ( t + 1) + 6
v ( 10 ) = 3ln11 + 6 ≈ 13 ( m / s )
≈ 13 ( m / s )
Kết quả:
sin ( π t )
1
v( t) =
+
( m / s)
2π
π
SGK BT 12 NC
Hướng dẫn giải:
1,5
S=
0
Quãng đường
1
∫ 2π +
sin ( π t )
t2 + 4
S = ∫ 1, 2 +
dt = 0,8 − 13ln 3 + 13ln 7 ≈ 11,81
t + 3
0
Hướng dẫn giải :
f ( x ) = ( 120 − x ) x − ( 120 − x ) 40 = − x 2 + 160 x − 4800
Lợi nhuận hàng tháng của nhà sản xuất là :
Chọn đáp án D.
12m / s
2
Hướng dẫn giải :
Vận tại thời điểm
t
giây là
Gia tốc tại thời điểm
t
v ( t ) = ( s ( t ) ) ' = 3t 2 − 6t + 4
v ( 0 ) = 5 ⇔ 2 ln ( 0 + 1) + c = 5 ⇔ c = 5
Mà vận tốc ban đầu 5m/s tức là :
.
v ( t ) = 2 ln ( t + 1) + 5
Nên
v ( 10 ) = 2 ln ( 11) + 5 ≈ 9,8
Vận tốc của vật sau 10s đầu tiên là :
Chọn đáp án A.
43π ( dm
3
)
3dm
5dm
3dm
Hướng dẫn giải :
Đặt hệ trúc với tâm
O
, là tâm của mặt cầu ; đường thẳng đứng là
Ox
V = π ∫ ( 25 − x 2 ) dx = 132π
S = 109m.
−3
. Chọn đáp án A.
Hướng dẫn giải :
v ( t ) = ∫ a ( t ) dt =
10
+ C.
1 + 2t
Ta có
v ( 0 ) = 30 ⇔ C = 20
Theo đề ta có
2
10
S = ∫
+ 20 ÷dt = 5ln 5 + 100 ≈ 108m.
2t + 1
0
Vậy quãng đường vật đó đi được sau 2 giây là :
x, x ∈ [ −15;15]
hoành độ
S ( x)
cắt hình nêm theo thiết diện có diện tích là
(xem hình)
NP = y, MN = NP tan 450 = y = 15 − x2
Dễ thấy
15
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
S ( x) =
Khi đó
1
1
1
1
MN .NP = ( 225 − x 2 ) S ( x ) = MN .NP = ( 225 − x 2 )
2
2
2
2
0
=
P2 ( t ) − P1 ( t ) dt =
5 + 5 15
0 ≤ t ≤ 5 + 5 15
sẽ xác định bằng tích phân sau:
∫ ( 400 + 10t ) − ( 50 + t ) dt
2
0
5+ 5 15
∫ ( 350 + 10t − t ) dt
2
0
16
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
a
là:
v = ∫ a.dt
v = ∫ adt = ∫
−20
( 1 + 2t )
2
dt
Áp dụng công thức trên , ta có :
Đến đây ta đặt :
u = 1 + 2t ⇒ du = 2dt ⇒ dt =
v=∫
du
2
−10
10
10
du = ∫ −10u −2 du = + K =
Tia lửa chịu sự tác động của trọng lực hướng xuống nên ta có gia tốc
Ta có biểu thức vận tốc
v
theo thời gian
t
có gia tốc
a
là :
v = ∫ adt = ∫ −9,8dt = −9,8t + C
t = 0, v = 15m / s ⇒ C = 15
Ở đây, với :
v = −9,8t + 15
Vậy ta được biểu thức vận tốc có dạng :
Đến đây, ta nghĩ đến việc nếu lấy tích phân của vận tốc
Do đó, ta xét bài toán ứng dụng tiếp theo dưới đây.
v
lần nữa thì sẽ cho ta kết quả gì?
18
Lấy tích phân biểu thức vận tốc, ta sẽ có được bểu thức quãng đường:
s = ∫ vdt = ∫ ( −9,8t + 15 ) dt = −4,9 t 2 + 15t + K
Theo đề bài, ta được khi
t = 0 ⇒ s = 0 ⇒ K = 0.
s = −4,9t 2 + 15t.
Vậy biểu thức tọa độ của quảng đường là :
t = 2,5 ( s )
Khi
s = 6,875 ( m )
, ta sẽ được
19
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
Chọn đáp án D.
127, 5 ( m )
Hướng dẫn giải :
Muốn tìm quãng đường, ta lấy tích phân hàm vận tốc, ta được:
s = ∫ vdt = ∫ ( v0 + at ) dt = ∫ ( 5 + at ) dt
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
Ô tô còn đi thêm được 2 giây.
2
2
4t 2
s = ∫ v ( t ) = ∫ ( −4t + 8) dt = ( −
+ 8t )
2
0
0
2
= 8( m)
0
Quãng đường cần tìm là :
Chọn đáp án D.
V = a
3
Hướng dẫn giải :
,tại
, giới hạn vật thể
.
Việc nắm giữ vững công thức (*) giúp quý độc giả có thể tính được thể tích của vật thể mà đề bài đã yêu
cầu, cụ thể như sau:
Oxyz
V
Ta sẽ gắn hệ trục tọa độ
vào vật thể này, tức là ta sẽ đi tính thể tích vật thể
giới hạn bởi hai mặt
x2 + y 2 = a2 , x2 + z 2 = a2 ( a > 0)
trụ:
21
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
x ∈ [ 0; a ]
, thiết diện của vật thể (vuông
Hình vẽ trên mô tả một phần tám thứ nhất của vật thể này, với mỗi
Ox
Hướng dẫn giải :
t0 = 0 ( s )
Quãng đường vật đi được kể từ thời điểm
t = 5( s)
đến thời điểm
5
5
5
0
0
0
s = ∫ v ( t ) = ∫ ( 2t + 5 ) dt = ( t 2 + 5t )
là :
= 50 ( m )
Quãng đường cần tìm là :
Chọn đáp án A.
22
1,5
Chọn đáp án D.
2, 66 ( cm )
Hướng dẫn giải :
Thời gian bơm nước được 6 giây.
Mức nước càn tìm là :
6
6
4
1
3
h ( t ) = ∫ h ' ( t ) dt = ∫ 3 t + 8dt = ( t + 8 ) 3
5
20
0
0
6
0
4
3
12
= ×14 3 − ≈ 2, 66 ( cm )
+ ( y − 3) = 4
2
là
( x − 3) 2 + ( y − 3) 2 = 4 X 2 + Y 2 = 4
⇒
X − Y + 2 = 0
x − y + 2 = 0
− 6− 2
X1 =
2
⇔
6− 2
X2 =
2
S=
∫(
X2
X1
TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 12- CHẤT LƯỢNG
BÀI GIẢNG: ỨNG DỤNG TOÁN VÀO THỰC TIỄN
2
x2
4
4
S1 = 2 ∫ 8 − x 2 − ÷dx = 2π + ; S = S
−
S
=
6
π
−
2
hinhtron
1
2
3
0
3
S1
≈ 0, 435
S2
Suy ra
= 2 2 − 3S − ∫ x 2 + 1dx
0
1
T = ∫ x 2 + 1dx
a = 3, b = 2, c = 8
0
Tiếp tục sử dụng công thức tích phân từng phần để tính
được
Chọn đáp án C.
25