Van 8 ky 2 da sua hay - Pdf 44

Tuần 19, ngày 10 tháng 01 năm 20009
Tiết 73 74: Nhớ rừng.
(Thế Lữ )
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm th-
ơng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vơng bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạng đầy truyền cảm của nhà thơ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình.
B. Tổ chc giờ dạy:
HĐ 1: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
- Kiểm tra vở môn học kỳ II.
HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.
I. Giới Thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết cơ bản của em về nhà
thơ Thế Lữ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
( GV bổ sung )
GV giới thiệu một số đặc điểm về thơ mới
+ Trình bầy đôi nét về tác phẩm.
+ Nêu một số Tác phẩm thơ hay của Thế Lữ.
1. Tác giả:
- Thế Lữ ( 1907 1989 )
- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới ở chặng
( 1932 1945 ).
- Là cây bút dồi dào tài năng. Có công lớn đem lại
chiến thắng cho thơ mới.
- Ngoài thơ ông còn viết truyện ngắn, HĐ sân khấu, là
ngời có công lớn trong HĐ kịch nói Việt Nam.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ ( Nhớ rừng ), viết năm 1934 đợc in trong tập

+ Tâm trang u uất căm hờn của con hổ khi bị
nhốt trong cửa sắt của vờn bách thú.
+ Gậm một khối
+ Ta nằm dài
+ Làm trò lạ mắt
+ Thứ trò chơi
+ Ngang bằng với gấu, báo,
=> Cách dùng từ và lựa chọn hình ảnh gợi cảm.
ta có thể hiểu đợc nỗi căm uất đang đợc gặm
nhấm dần khối căm hờn đang chứa chất trong
lòng.
- Cảnh vờn bách thú: không đời nào thay đổi.
+ Hoa chăm, cỏ xen, lối phẳng, cây trồng, dải
nớc đên giả suối chẳng thông dòng. Len dới
nách những mấp mô thấp hèn => tất cả là cảnh
nhân tạo, nhàn tẻ, tầm thờng, giả dối,
=> bằng hàng loạt những từ ngữ liệt kê liên
tiếp, cảnh ngắt nhịp ngắn dồn dập với những
câu thơ đọc liền kéo dàI làm tăng nỗi nhớ và
nỗi chán ghét tầm thờng tù túng.
GV: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh tợng
trên tâm trạng của con hổ ở vờn bách thú đợc
biểu hiện nh thế nào ? tâm sự có gì gần gũi với
tâm sự của ngời dân việt nam đơng thời ?
2. Cảnh núi rừng hùng vĩ ( có tự do )
- Nỗi nhớ da diết khôn nguôi cảnh núi rừng hùng vĩ,
cảnh một thời tự do tung hoành của con hổ.
+ Bóng cả cây già
+ Gió gào ngàn, giọng nguồn kép núi
+ thét khúc trờng ca dữ dội

hổ ở vờn bách thú. Việc mợn lời đó có tác
dụng gì ?
- HS thảo luận, TB
- GV nhận xét bổ sung.
Vậy em cho biết t/p này đợc viết theo PT biểu
đạt nào ?
do, bị giam hãm ở vờn bách thú của con hổ, cùng với
sự chán ghét cuộc sống tầm thờng dả dối.
- Thể hiện rõ nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm
khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình. Đó là
tậm trạng của nhà thơ lãng mạng đồng thời cũng là
tâm trạng chung của ngời dân việt nam mất nớc lúc
đó. Lời con hổ trong bài thơ là nỗi lòng của ngời dân
Việt Nam trong cảnh nô lệ.
3. Nỗi khao khát tự do.
- Giấc mộng ngần: Là chốn rừng núi hùng vĩ oai lĩnh, là
nơi thênh thang rộng lớn tự do vùng vẫy: Nơi giống
hầm thiêng ta ngự trị
- Thể hiện nỗi nuối tiếc khát khao tự do cháy bỏng.
- Còn là lời nhắn gửi và khơi dậy tinh thần yêu nớc
của ngời dân việt nam, khích lệ họ đấu tranh giành
độc lập tự do.
- Thế Lữ mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú để
diễn tả nỗi đau, niềm khát khao tự do mãnh liệt của
ngời dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ cũng
bị gặm khối căm hờn trong củi sắt cùng tiếc nhớ
không nguôi thời oanh liệt với những chiến công
lừng lẫy, vẻ vang của dân tộc vì thế lời con hổ là nỗi
lòng của ngời dân Việt Nam.
=> Biểu cảm gián tiếp.










4
Tiết 75: Câu nghi vấn
A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn.
- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Biết vận dụng câu nghi vấn trong nói, viết tạo lập văn bản.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.
GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK.
+ Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn ? Những
đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn.
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Vậy theo em thế nào la câu nghi vấn nêu một số ví
dụ về câu nghi vấn ?
- HS thảo luận trình bày
- GV nhận xét
GV trong các câu nghi vấn chúng ta thấy rất rõ chức
năng của chúng đợc dùng để hỏi. Nhng cũng có
những câu nghi vấn dùng để khẳng định 1 quan

* Bài tập 2 ( SGK ): Căn cứ vào đầu xác định câu nghi vấn ? có thể thay hay bằng hoặc.
- Có nhiều hay -> không thể thay bằng hoặc
- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác
* Bài tập3 ( SGK ):
Không -> Không phải là câu nghi vấn
- Câu a,b: có các từ nghi vấn ( kết cấu chứa những từ này là chức năng bổ ngữ )
- Câu c, d: cái nào, cũng
* Bài tập 4,5: ( HS làm phiếu học tập gọi học sinh trình bày )
HĐ IV. Củng cố - bài tập về nhà.
- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn.
- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Làm bài tập 6 SGK.
C. Bài học kinh nghiệm sau khi dạy













6
Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu:
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh.

làm nổi bật chủ đề.
- Đoạn văn b:
+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng.
+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm
Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ đã làm.
2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn.
* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách thành 2
đoạn.
=> Nêu giới thiệu bút bi: Cấu tạo ( ruột bút bi ),
vỏ bút, các loại bút bi.
+ Ruột bút bi: Đầu bút bi, ống mực, loại mực đặc
biệt.
+ Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột và làm
cán viết ( ống, nắp, lò xo ).
7
Tơng tự nh đoạn a. GV hớng dẫn hs phát hiện
lỗi, sửa lỗi.
+ Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh cần chú ý
đến những điều gì ?
- HS trình bày
- GV chốt kiểm tra
+ Các loại bút:
* Đoạn b: Chiếc đèn bàn ( chia làm 3 đoạn ).
- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây điện, công
tắc.
- Phần thân đèn.
- Phần đế đèn.
* Ghi nhớ: SGK
HĐ 3: Luyện tập, bài tập về nhà.
GV hớng dẫn học sinh viết đoạn văn.

B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng.
- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
HĐ 2: GV giới thiệu bài.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Trình bầy đôi nét về tác giả, tác phẩm.
- HS trình bày ( SGK ).
- GV nhận xét bổ sung.
+ Thể thơ và cấu trúc của bài thơ ?.
- HS trình bày.
2 câu thơ đầu cho ta hiểu gì về quê hơng tác giả.
- HS trình bày.
Cảnh làng chài hiện ra trong tâm trí nhà thơ có
điều gì nổi bật ?.
- Thiên nhiên
- Cảnh vật
- Con ngời.
+ Cánh buồm đợc tác giả mô tả nh thế nào ?.
- SGK.
- Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng đất nớc là
cảm hứng dạt dào trong suốt đời thơ của ông.
- Bài thơ viết 1938 1939. Khi tác giả sống xa
quê ( nhà thơ mới 18 tuổi ).
II. Đọc, chú thích, bố cục, thể thơ.
1. Cuộc sống làng chài.
- Vị trí làng quê của tác giả: Làng biển, nghề trài
lới. Không gian bát ngát, thời gian đợc tính bằng
nử ngày sông.
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

Em hiểu thế nào về nhà thơ Tế Hanh
- HS trình bày
hạnh phúc của quê hơng. Cánh buồn nh một sinh
thể bay theo hồn quê ra biển -> Biểu tợng của
làng chài.
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
- Tác giả không tả ai cụ thể mà tả chung để gợi
không khí của cả làng. ở đây có âm thanh ồn ào,
trạng thái tấp nập.
=> Một không khí vủi vẻ rộn ràng thoải mái,
nhờ ơn trời, là tiếng reo vui, tiếng thở dài nhẹ
nhõm, cảm tạ thiên nhiên trời đất đã giúp họ.
- ở đầu bài thơ là hình ảnh ngời dân chài đợc mô
tả một cách chung nhất. Thì ở đoạn sau dân trai
tráng làn da ngăm dám nắng. Tế Hanh đã tạo
bức tợng khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời dân
chài. Hình ảnh vừa chân thực, vừa lãng mạng,
sóng, gió,nắng, nớc biển in dấu trên làn da tạo ra
cái vị xa xăm mặn nồng trên thân thể của ngời trai
sứ biển với sức khoẻ dẻo dai cờng tráng.
- Hình ảnh con thuyền: Nh con ngời sau một
ngày làm việc vất vả, nằm im, nghỉ, lắng nghe
chất muối.
2. Nỗi nhớ quê h ơng của tác giả:
- Khi xa quê luôn tởng nhớ không bao giờ phai
mờ.
+ Mâm cá xanh.
+ Cá bạc, chiếc buồm vôi.
+ Con thuyền rẽ sóng ra khơi.
=> Mầu sắc quê hơng in đậm trong tâm trí tác







Tiết 78. Khi con tu hú
( Tố Hữu )
11
A. Mục tiêu:
- HS cảm nhận đợc bức tranh mùa hè tơi vui rộn ràng phóng khoáng đầy sức sống đối lập với cảnh t-
ợng ngời ngời đầy ngột ngạt, tối tăm. Tình yêu quê của tác giả.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích cảm thụ thơ.
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng.
- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
HĐ 2: Dạy bài mới. ( GV giới thiệu bài )
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác của nhà thơ Tố Hữu.
- HS trình bày
- GV nhận xét
GV gợi ý cách đọc, giải thích từ khó.
Bài thơ đợc chia làm mấy phần, nêu ý chính của
mỗi phần.
- HS trình bày.
GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu
+ Em hiểu gì về nhan đề bài thơ
- HS trình bày

- Âm thanh
- Màu sắc
- HS trình bày
- GV nhận xét có bổ sung
( GV bình )
Nhận xét về bút pháp nghệ thuật mà nhà thơ sử
dụng ở bài thơ ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Xuất phát từ đâu mà nhà thơ lắng nghe và cảm
nhận đợc cảnh sắc mùa hè ?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Đọc đoạn thơ cuối.
+ Khi nhà thơ viết: Ta nghe hè dậy trong lòng ,
nhà thơ đón nhận cảnh đẹp mùa hè bằng thính giác
hay bằng sức mạnh tâm hồn ?
+ Con ngời nồng nhiệt với cách mạng, với lý tởng
sống có tâm trang u uất khi ở trong tù ?
- HS trình bày
+ So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ ?
ơng một thời cắp sách đến trờng với bao kỷ niệm
đẹp => Đó là những âm thanh náo động, rạo rực.
- Màu sắc lộng lẫy của cây trái:
+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín.
+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm say lòng
ngời
+ Màu vàng của bắp
+ Màu đào của nắng hạ
+ Màu xanh của bầu trời cao rộng

GV nhận xét bổ sung
chim hiền lành gắn liền với mùa vải chín, mùa hè
sang. Nó nh một tiếng hú gọi, tiếng chim mở ra 1
mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự do -> Tiếng
chim hoà hợp với tâm trạng ngời tù cùng với niềm
say mê cuộc sống.
- Cuối bài thơ tiếng chim nh một tiếng kêu, hai
tiếng cứ kêu chỉ sự liên lạc, không rứt có phần
nh thiêu đốt giục giã, tiếng chim nh khoan lòng
ngời, khơi gợi cảm giác ngột ngạt, tiếng chim nh
tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc lòng ngời:
Tranh đấu, tranh đấu mãi không thôi, lấy sơng
máu để chọi cùng sắt lửa .
HĐ 3. IV: Tổng kết.
Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung
của bài thơ
- HS trình bày
- GV chốt kiểm tra cơ bản.
1. NT:
- Vừa tả cảnh, vừa tả tình
- Thể thở lục bát
- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm.
- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểu cảm.
HĐ 4. Củng cố luyện tập.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về tâm hồn nhà thơ
- Theo em những tác dụng nào của thơ lục bát đem lại giá trị cho bài thơ.
C. Bài học kinh nghiệm sau khi dạy



a. Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( sự hoài niệm, tiếc
nuối )
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
=> Đe doạ
c. Có biết không ? lính đâu ?
Sao bay dám để cho nó chạy xộc xộc vào đây ?
Không còn phép tắc nào nữa à ?
=> Đe doạ
d. Cả đoạn trích => Khẳng định
e. Con gái tôi về đấy ? chả lẽ lại đúng là nó, cái
con mèo hay lục lọi đấy!
=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều dùng
dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấu chấm than vì câu
nghi vấn này không dùng để hỏi mà chỉ bộc lộ
cảm xúc ngạc nhiên.
2. Ghi nhớ: SGK
HĐ 3. IV: Luyện tập.
* BT 1: ( SGK )
GV hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập ( dùng đèn chiếu )
- HS xác định câu nghi vấn ? câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?
a. Con ngời đáng kính có ăn -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
b. Nào đâu ( trừ than ôi ) phủ định tình cảm
c. Sao ta không ngắm nhẹ nhàng rơi ? -> cầu khiến
d. Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ? -> phủ định
* BT 3: SGK
15
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi. ( HS đứng tại chỗ trình bày )

16
HĐ 2: Dạy bài mới.
HĐ 3. II: Luyện tập và BTVN
* BT 1: ( SGK ) thuyết minh một trò chơi ? cách làm 1 trò chơi
MB: Giới thiệu khái quát trò chơi
TB:
- Số ngời chơi
- Dụng cụ chơi
- Cách chơi ( Luật chơi )
- Yêu cầu đối với trò chơi
GV hớng dẫn học sinh trình bày thuyết minh.
* BT 2: ( SGK ) GV giúp học sinh thông qua đọc -> hiểu biết thêm cách đọc nhanh, đọc thầm để nắm bắt
thông tin.
* BTVN: - Hoàn thành bài thuyết minh. Làm nốt BT 2.
- Nắm vững những yêu cầu về NB và cách làm bài văn thuyết minh về đồ vật,
C. Bài học kinh nghiệm sau khi dạy


Tuần 21, ngày 07 tháng 02 năm 2009.
Tiết 81: Tức cảnh pác bó
( Nguyễn ái Quốc )
A. Yêu cầu:
- Hs hiểu đợc Nguyễn ái Quốc là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Đóng
góp to lớn của ngời đối với đất nớc là sự nghiệp cách mạng.
- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ.
Gv cho hs đọc 2 văn bản thuyết minh trong SGK.
Hs so sánh 2 văn bản
+ Khi cần thuyết minh một đồ vật hay cách nấu
món ăn, cách chơi một trò chơi, Ngời ta không
nên nói gì ? cách trình bày nh thế nào ?

I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1. Tác giả:
2. tác phẩm:
Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt đọng cứu nớc
tháng 2/1941 Nguyễn ái Quốc bí mật về nớc lãnh
đạo cách mạng Việt Nam. Ngời sống trong hang
Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy gian khổ giữa
rừng núi hoang vu tơi đẹp.
II. Đọc l u ý từ khó, thể thơ.
1. Đọc.
2. Từ khó: 1,2
3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
=> 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng điệu thoải
mái, pha chút vui đùa bản lĩnh, tất cả cho thấy một
cảm giác vui thích sảng khoái.
III. Tìm hiểu bài thơ.
Sáng ra bờ suối / Tối vào hang.
- Dùng phép đôi:
Sang / tối
Suối / hang Việc ở
Ra / vào
=> Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt, làm việc
của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ nhàng, qua đó ta
thấy sự gắn bó giữa con ngời với phong cảnh
thiên nhiên Pác Bó.
- Cuộc sống ung dung, tự chủ trong mọi hoàn cảnh
của Bác Hồ.
+ Cháo bẹ, rau măng (bữa ăn đạm bạc của Bác)
- Những thứ luôn sẵn có trong rừng.. Mặc dù thiếu
thốn, dù gian khổ nhng vẫn sẵn sàng thể hiện ý chí

Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm tự hào của
ngời cách mạng bởi vì:
+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núi rừng, đất nớc
đợc hởng cái thú lâm truyền.
+ Đợc làm công việc cách mạng. Ngời tin rằng thời
cơ giải phóng dân tộc đã đến gần.
=> Cái sang của ngời không phải vì vật chất. Cái
sang của tinh thần, cái sang của t thế làm chủ, t thế
ung dung của niềm lạc quan cách mạng sáng chói.
HĐ 3. II. Tổng kết.
Bài thơ tức cảnh Pác Bó cho ta hiểu thêm gì
về Bác Hồ ?
- HS trình bày.
Theo em có gì mới trong thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt ?
- HS trình bày
- GV chốt kiểm tra.
* ND: Cuộc sống gian khổ khó khăn thiếu thốn và nơi
làm việc đơn sơ giản dị của Bác Hồ trong kháng chiến.
- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên.
- Tinh thần lạc quan cách mạng
- Phong cách ung dung của Bác
* NT: Lời thơ thuần việt, giản dị dễ hiểu giọng thơ tự
nhiên, nhẹ nhàng, vui tơi
- Thể thơ phóng khoáng, mới mẻ.
19
HĐ 4. V. Luyện tập.
Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác với một số nhà thơ khác.
BTVN:
- Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, sai
khiến,
c. Mở cửa. -> câu cần thuật.
Mở cửa! -> câu cầu khiến ( Phát âm nhấn mạnh
hơn, dùng để đề nghị, ra lệnh ).
2. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập.
GV hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập SGK.
* BT 1 ( SGK ):
a. hãy
b. đi
c. đừng
=> chức năng của 3 câu cùng chỉ ngời đối thoại.
* BT 2 ( SGK )
a. Thôi im cái điệu hát ma dầm sụt sịt ấy đi.
b. Các em đừng khóc.
c. Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! ( ngữ điệu cầu khiến ).
CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câu cầu khiến thờng
gắn gọn -> chủ ngữ thờng vắng mặt.
* BT 3 ( SGK )
a. Hãy cố ngồi dậy ! ý cầu khiến mạnh
b. Thầy em hãy cố ngồi dậy ý cầu khiến nhẹ.
* BT 4 ( SGK ).
- Dế choắt muốn dế mèn đào giúp cai ngách -> có ý cầu khiến.
- Dế choắt xng em -> ngời yếu đuối nhút nhát, ý khiêm nhờng có sự rào trớc đón sau.
- Nh vậy không dùng cầu khiến ( có ý cầu khiến )
21
* BTVN:
- Nắm đặc điểm, hình thức, chức năng câu cầu khiến.
- Làm bài tập 5 SGK.

Muốn viết bài nh vậy cần có kiến thức gì ? làm thế
nào để có kiến thức đó.
Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục thứ tự nào ? theo
em bài này thiếu sót gì về bố cục ?
- HS trình bày
Về nội dung bài viết trên thiếu những gì ?
- HS trình bày
- GV nhận xét.
GV chốt kiểm tra.
HS đọc ghi nhớ.
1. Đọc bài mẫu.
- Hồ Hoàn Kiếm là danh lam thắng cảnh ở Hà
Nội gắn liền với lịch sử chống quân Minh của
Lê Lợi ngời anh hùng dân tộc chống giặc ngoại
xâm.
- Kiến thức địa lý và lịch sử.
- Phải đọc sách, tra cứu, tham quan.
* Bố cục:
- MB: Giới thiệu vị trí địa lý thắng cảnh.
- TB: Giới thiệu mô tả từng bộ phận của danh
lam thắng cảmh.
- KB: Phát biểu cảm xúc, tình cảm về danh lam
thắng cảnh đó.
- VB thiếu phần mở bài.
- Vb thiếu
+ Mô tả vị trí, độ rộng, hẹp của hồ, tháp rùa của
đền Ngọc Sơn
+ Thiếu mô tả quang cảnh xung quanh, cây cối,
màu nớc,
2. Ghi nhớ: SGK

thuyết minh.
c. KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng thuyết minh.
2. Tập viết đoạn văn thuyết minh.
a. Đoạn MB.
b. Đoạn TB.
C. Bài học kinh nghiệm sau khi dạy
.
Tuần 22, ngày 14 tháng 02 năm 2009
Tiết 85 Ngắm trăng, đi đờng.
( Hồ Chí Minh )
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ trong hoàn cảnh ngục
tù, ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến dao hoá với vầng trăng ngoài đời.
- Thấy đợc sức hấp dẫn của bài thơ.
- Tự hào và biết ơn vị anh hùng dân tộc ngòi cha của đất nớc Việt Nam.
24
B. Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài tức cảnh Pác Bó.
- Nêu nét ND và NT đặc sắc của bài thơ ?
HĐ 2. Dạy bài mới.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Phần này đã trình bày ở bài trớc, gv cho học sinh nhắc lại.
GV cho học sinh đọc phần chú thích SGK.
Gv hớng dẫn cách đọc ( GV giải thích phần
nghĩa chữ hán và phần dịch thơ )
GV: Trăng là đề tài quen thuộc trong thơ, trăng
là biểu tợng của cái đẹp trong sáng, thanh
khiết. Ngắm trăng là sự giao cảm giữa con ngời
và thiên nhiên, thởng thức thiên nhiên t/g nội

đẹp đem nay biết làm thế nào ?
- Nhà thơ chủ động đến với trăng cho dù là ngắm
suông. Một sự phủ định khó hững hờ để khẳng
định ngời không thể hững hờ trớc cảnh đẹp đêm
trăng.
=> Ngời yêu trăng trong mọi hoàn cảnh dù là mất tự
do hay tự do, dù trong hoàn cảnh nghiệt ngã, khó
khăn, thiếu thốn.
- NT nhân hoá
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status