giao an van 8 ky 2 - Pdf 49

Phßng Gi¸o dôc huyÖn qu¶ng x¬ng
Trêng thcs §«ng phó

Gi¸o ¸n
Ng÷ v¨n líp 8
Gi¸o viªn: V¨n Mai Phim
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Ngày tháng ..... năm 2006
Tuần 19 - Tiết : 73 - 74
Nhớ rừng
(Thế Lữ )
A. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
a. Văn : Nhớ rừng
- Học sinh cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu
sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con
hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
- Ông đồ : Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của ông Đồ, đồng thời thấy đợc
lòng thơng cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ đợc thể hiện qua lời viết bình dị mà
gợi cảm.
b. TV : Câu nghi vấn.
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi
vấn với các kiểu câu khác.
c. TLV :
- Học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.
2. Kỹ năng :
a. Văn : Cảm thụ và phân tích giá trị của bài thơ về nội dung và nghệ thuật.
b. TV : Biết cách sử dụng kiểu câu nghi vấn trong nói và viết.
c. TLV : Thể hiện khả năng viết đoạn văn thuyết minh.
B. Tổ chức giờ học :
I. Tìm hiểu chung :

- Góp phần quan trọng vào việc
đổi mới thơ ca và đem lại chiến
thắng cho thơ mới.
H : Em hãy giới thiệu những
nét tiêu biểu về nhà thơ
HS giới thiệu
tác giả Thế Lữ
3. Đọc :
- GV hớng dẫn học sinh cách
đọc diễn cảm bài thơ, cách
ngắt nhịp.
- GV đọc mẫu một đoạn thơ.
4. Tìm hiểu chú thích :
- GV cho HS giải nghĩa một
số chú thích : 3, 5, 7, 12.
5. Bố cục bài thơ :
- 5 đoạn: + đoạn 1 + 4 : Vờn bách
thú, nơi con hổ đang bị giam
cầm.
+ Đoạn 2 + 3 : Cảnh núi non
hùng vĩ nơi con hổ tung hoành,
hống hách ngày xa.
+ Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng
HS: Hãy cho biết nội dung
của từng đoạn thơ.
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
3
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
ngàn.

- Đoạn 4 : Cảnh vờn bách thú
hiện ra qua cái nhìn của chúa sơn
lâm : đáng chán, đáng khinh,
đáng ghét. Tất cả chỉ đơn điệu,
nhàm tẻ.
HS : Đoạn thơ 4 thể hiện điều
gì ?
HS thảo luận
- Không đời nào thay đổi - GV lu ý học sinh cách đọc
những câu giễu nhại.
- Những cảnh sửa sang tầm thờng
giả dối tất cả đều do bàn tay con
ngời sửa sang tỉa tót : Hoa chăm,
cỏ xén, lộc thẳng, cây trồng, dải
- Các từ ngữ liệt kê ......
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
4
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
nớc đen giả suối chẳng thấy
dòng.
- Niềm uất hận HS : Cảnh tợng ấy đã gây
nên phản ứng nào trong tình
cảm của con hổ ?
HS độc lập
suy nghĩ
HS : Từ đó em hiểu niềm uất
hận ngàn thẩu là nh thế nào ?
HS giải
nghĩa

gió gào ngàn giọng nguồn hét
núi, thét khúc trờng ca dữ dội.
H : Cảnh sơn lâm hiện lên
qua cái nhìn của chúa sơn lâm
nh thế nào ?
- Dùng điệp từ vốc động từ chỉ
đặc điểm của hành động : gào,
thét, hét ...
H : Em có nhận xét gì về
cách dùng từ ngữ ở đoạn thơ
này ? tác dụng ?
--> Gợi tả sức sống mãnh liệt của
núi rừng hoang vu, bí ẩn.
* Hình ảnh chú tể sơn lâm hiện ra
nổi bật với một vẻ đẹp oai phong
lẫm liệt.
H : Hình ảnh chúa tể sơn lâm
hiện lên nh thế nào giữa không
gian ấy ?
HS độc lập
suy nghĩ
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
5
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
- Ta bớc chân lên giõng dạc, đ-
ờng hoàng ... lợn tấm thân, vờn
bóng mắt thần ...
Liệt kê các chi tiết miêu tả
hành động của con hổ :

lập gay gắt giữa hai cảnh tợng hai
thế giới hoàn toàn khác nhau vờn
bách thú nơi con hổ bị giam cầm
và cảnh núi non hùng vĩ, nơi hổ
tung hoành hống hách ngày xa.
H : Đoạn thơ xuất hiện những
câu thơ mới lạ, em thích câu
thơ nào ?
HS tự bộc lộ
- Đối lập giữa thực tại và mộng t-
ởng hoàn toàn tự nhiên, phù hợp.
H: Qua phân tích 4 đoạn thơ
ta đã thấy đợc nghệ thuật đối lập
giữa hai cảnh tợng đó là gì?
HS độc lập
suy nghĩ
Thể hiện sự bất hòa sâu sắc với
thực tại và niềm khao khát tự do
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
6
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
mãnh liệt của nhân vật trữ tình.
- Đó cũng là tâm trạng của các
nhà thơ lãng mạn Việt Nam và
cũng là tâm trạng chung của ngời
dân Việt Nam mất nớc khi đó.
H: Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật này ? tâm sự của
con hổ có gì gần gũi với tâm sự

và đẹp đẽ để thể hiện chủ đề bài
thơ, thể hiện cảm hứng lãng mạn.
H : Tại sao tác giả lại mợn lời
con hổ ở vờn bách thú, việc m-
ợn lời đó có tác dụng gì trong
việc thể hiện nội dung cảm
xúc trữ tình ?
HS liên hệ
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
7
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
III. Tổng kết :
- GV cho học sinh thảo luận
nhóm để tổng kết bài.
HS thảo luận
- NT: Lời thơ phản ánh nỗi chán
ghét thực tại hớng tới một
cuộc sống tự do chân thật.
+ Giọng thơ ào ạt, khoẻ khoắn.
+ Hình ảnh giàu chất tạo hình,
đầy ấn tợng vừa khoáng đạt, phi
thờng và thơ mộng.
1. Qua bài thơ Nhớ rừng
hãy chỉ ra những điểm mới mẻ
của thơ lãng mạn Việt Nam ?
- Đó là sức mạnh của mạch cảm
xúc trong thơ lãng mạn cảm
xúc mãnh liệt là yếu tố quan
trọng để làm nên yếu tố thơ

- Thơ ông thờng mang nặng lòng th-
ơng ngời và niềm hoài cổ.
- GV cho học sinh nhìn
SGK để giới thiệu vài nét về
tác giả và hình ảnh ông đồ.
HS xem sgk và
trả lời
2. Ông Đồ : Ngời nho học không đỗ
đạt sống bằng nghề dạy học.
3. Tìm hiểu chú thích :
- GV cho học sinh giải
nghĩa chú thích 1, 6
HS giải nghĩa
chú thích
4. Bố cục :
H: Bài thơ có bố cục nh thế
nào ?
HS tìm hiểu bố
cục
- 4 khổ thơ có hình ảnh ông đồ ngồi
viết thuê câu đối bên hè phố.
+ Khổ thơ kết là sự vắng bóng của
ông đồ và sự bâng khuâng nhớ tiếc
của nhà thơ.
H: Hãy so sánh sự khác
nhau giữa hai hình ảnh thơ
này ?
HS độc lập suy
nghĩ
II. Phân tích :

khen.
H: Hình ảnh ông đồ bên hè
phố có gì thay đổi ?
HS tự bộc lộ
- Câu hỏi tu từ
- NT ẩn dụ, nhân hóa
- Nỗi niềm thê lơng.
H: Hãy chỉ ra nghệ thuật
đặc sắc ở câu thơ này ? tác
dụng ?
- Ông đồ vẫn ngồi đó bên cuộc đời,
chẳng ai biết đến sự có mặt của ông,
ông đồ trở nên lạc lỏng, lẻ loi.
H: Cảm nhận của nhà thơ về
một ông đồ ở 2 câu thơ nh
thế nào ?
- Tả cảnh ngụ tình : tâm cảnh. H : Hai câu cuối ở khổ thơ 4
có phải là câu tả cảnh không
?
3. Khổ thơ cuối :
- Tâm t của tác giả qua bài thơ. H: Khổ thơ cuối thể hiện
điều gì ?
HS tự bộc lộ
- Mở đầu : Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Kết thúc : Năm nay hoa đào nở
Không thấy ông đồ già xa.
--> Đó là kiểu kết cấu đầu, cuối tơng
ứng chặt chẽ để làm nổi bật chủ đề.
H: Khổ thơ cuối có gì giống

ngùi.
- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt
chẽ : Đầu, cuối, tơng phản.
- Hình ảnh thơ trong sáng, bình dị.
2. Nội dung : Thể hiện sâu sắc tình
cảnh đáng thơng của ông đồ qua đó
thể hiện niềm cảm thơng chân thành
trớc một lớp ngời tàn tạ và nuối tiếc
cảnh cũ, ngời xa.
H: Bài thơ thể hiện tâm sự
gì của nhà thơ ?
HS đọc ghi
nhớ sgk
IV. Luyện tập :
H: Từ bài thơ Ông đồ em
hiểu thêm đặc điểm gì của
thơ lãng mạn Việt Nam ?
H: Từ bài Ông đồ em có
sự liên hệ gì đến nền văn
hóa của nớc ta hiện nay ?
HS tự bộc lộ
Suy nghĩ, cảm
xúc
C. Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc hai bài thơ : Nhớ rừng, Ông đồ.
- Nắm vững nội dung và t tởng của 2 bài thơ
- Soạn bài : Câu nghi vấn.
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
11
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim

HS độc lập
suy nghĩ
* Ví dụ :
- Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
- GV cho học sinh tìm hiểu thêm
một số ví dụ về câu nghi vấn.
- U bán con thật đấy ? H: Các câu nghi vấn này có
phải là dùng để hỏi hay không?
* Khái niệm : SGK (T 11)
? Từ việc phân tích các ví dụ
trên, em hiểu thế nào là câu
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
12
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
nghi vấn.
II. Luyên tập :
GV cho học sinh làm bài tập để
củng cố khái niệm.
HS làm BT
Bài tập 1 : Xác định câu nghi vấn
trong đoạn trích.
- GV cho học sinh đọc đoạn
văn
HS đọc
a. Chị khất tiền su đến chiều mai
phải không ?
? Xác định các câu nghi vấn ở
các đoạn văn.
Độc lập suy

- Đó chỉ là những từ phiếm định.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở
cuối các câu sau đợc không ? vì
sao.
Thảo luận
nhóm
C. Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc ghi nhớ.
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
13
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
- Chuẩn bị bài:
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Ngày ..... tháng ..... năm 2006
Tiết 76 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. Kiểm tra
? Nêu cách thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
I. Khái niệm :
1. Nhận diện các đoạn văn thuyết
minh:
Học sinh đọc các đoạn văn
thuyết minh
HS đọc
* Đoạn a : Câu 1 : câu chủ đề
Thế giới đang đứng trớc nguy cơ
thiếu nớc sạch nghiêm trọng.
Câu 2 : Cung cấp thông tin về lợng

Đoạn 1: * Nhợc điểm : Đoạn văn
trên viết còn lộn xộn --> chia làm 2
đoạn.
- Giới thiệu cấu tạo : phải chia thành
các bộ phận : ruột bút, vỏ bút bi, các
loại bút bi.
Đoạn 2: - Nhợc điểm : Viết còn lộn
xộn.
- Nên tách thành 3 đoạn theo cấu tạo:
+ Phần đèn : có bóng đèn, đui đèn,
công tắc, dây điện.
? Nêu nhợc điểm của mỗi
đoạn và cách sửa.
H: Nên giới thiệu đèn bằng
phơng pháp nào ?
+ Phần chao đèn
+Phần đế đèn
- GV cho học sinh lập dàn
bài vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh sửa và
viết lại.
HS lập dàn bài
Viết lại
II. Luyện tập :
GV cho học sinh làm bài
tập 3 .
Làm BT 2, 3
Bài tập 3 : Viết đoạn văn giới thiệu
về bố cục SGK ngữ văn 8 - tập 1.
- Học sinh cần phải xem

- Học sinh nhận xét.
- GV ......... nội dung.
III. Bài học : Khi viết đoạn văn
thuyết minh cần chú ý đến các ý lớn
và mỗi ý viết thành một đoạn.
H: Khi làm bài văn thuyết
minh phần viết đoạn cần
chú ý đến điều gì ?
Rút ra bài học
- Khi viết cần chú ý trình bày chủ
đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn
văn khác.
- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo
cấu tạo của sự vật theo thứ tự của
sự vật, nhận thức ( từ tổng thể đến
bộ phận ) ...
- GV chốt nội dung.
C. Hớng dẫn học bài :
- Nắm vững các yêu cầu khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Làm bài tập 1, 2.
- Soạn bài : Quê hơng Tế Hanh.
Ngày ..... tháng ..... năm 2006
Tuần 20 :
Tiết 77: Quê hơng - Tế Hanh
78 : Khi con tu hú - Tố Hữu
79 : Câu nghi vấn : tiếp theo.
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
16
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
80 : TLV : Thuyết minh về một phơng pháp.

nét sơ lợc về nhà thơ Tế Hanh
?
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
17
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
hơng. Đặc biệt trong những năm
(1954-1975) mảng thơ thành công
của ông là viết về quê hơng miền
Nam đau thơng anh dũng --> Ông
là nhà thơ quê hơng.
2. Bài thơ rút trong tập thơ
Nghẹn ngào (1939) sau in lại
trong tập Hoa niên (1945)
H: Bài thơ Quê hơng ra đời
trong hoàn cảnh nào ?
* Đọc : - GV hớng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài thơ.
* Tìm hiểu chú thích : - Lu ý chú thích 2, 4
* Bố cục bài thơ chia làm 3 phần
+ 6 câu thơ : (3-9) cảnh thuyền
chài ra khơi đánh cá.
+ 8 câu tiếp : Cảnh thuyền cá trở
về bến.
+ Khổ thơ cuối : Nỗi nhớ làng quê
của tác giả.
H: Bài thơ có bố cục mấy
phần
II. Phân tích :
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
đánh cá:

diễn tả thật ấn tợng khí thế dũng
mãnh của con thuyền ra khơi -->
sức sống mạnh mẽ hùng tráng đầy
hấp dẫn.
--> Câu thơ vừa tả cảnh thiên
nhiên tơi sáng vừa là bức tranh lao
động đầy hứng khởi dạt dào sức
sống.
H: Cảm nhận của em ở 4 câu
thơ này ?
- Hình ảnh lãng mạn độc đáo :
Cánh buồm giơng to nh mảnh ...
H: Vẻ đẹp lãng mạn đợc thể
hiện ở câu thơ nào ?
- NT : So sánh độc đáo, bất ngờ H : Hãy chỉ ra NT ở câu thơ
này ?
Cánh buồm trắng căng gió biển
quen thuộc, lớn lao, thiêng liêng và
thơ mộng. Với Tế Hanh đó là biểu
tợng của linh hồn làng chài.
- Nhà thơ vẽ chính xác cái hình
cảm nhận đợc cái hồn của sự
vật. --> vẻ đẹp vừa bay bổng mang
ý nghĩa lớn lao --> Bút pháp lãng
mạn.
H: Em có nhận xét gì về cách
miêu tả ở 2 câu thơ này ?
2. Cảnh đón thuyền trở về :
- Học sinh đọc khổ thơ 3.
* Bốn câu đầu : Bức tranh lao động

chân thực mà lãng mạn vừa có tầm
vóc phi thờng.
- Câu thơ miêu tả con thuyền : thể
hiện sự sáng tạo độc đáo :
H: Câu thơ tả hình ảnh ngời
chài lới là thực hay tởng tợng.
+ Con thuyền nằm im trên bến còn
thấy sự mệt mỏi, nh đang lắng
nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
--> Con thuyền vô t trở nên có hồn
con thuyền thấm đẫm vị mặn của
muối nh ngời đánh cá trên biển.
--> Nét tài hoa, tâm hồn tinh tế của
tác giả.
H: Hãy chỉ ra nét độc đáo ở
những câu thơ miêu tả con
thuyền nằm nghỉ trên bờ ?
3. Khổ thơ kết : Nỗi nhớ làng quê
của tác giả :
- Biểu cảm trực tiếp : ... lòng tôi
luôn tởng nhớ.
- Nhớ : màu sắc, hơng vị làng chài.
H: Khổ thơ cuối thể hiện tình
cảm của tác giả qua phơng
thức nào ? Tác dụng ?
? Tác giả nhớ những gì ở quê
hơng.
HS độc lập suy
nghĩ

H: Bài thơ thể hiện nội dung
gì ?
IV. Luyện tập :
GV yêu cầu học sinh làm bài
tập
1. Em hiểu gì về nhà thơ Tế
Hanh qua bài thơ này.
2. Em hãy đọc bài thơ viết về
quê hơng mà em biết.
HS bộc lộ
C. Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng bài thơ : Quê hơng. Kiến thức về tác giả, tác phẩm.
- Soạn bài : Khi con Tu hú - Tố Hữu.
- Soạn trả lời câu hỏi hớng dẫn học bài.
Ngày ..... tháng ..... năm 2006
Tiết 78 : Khi con tu hú
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
21
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
( Tố Hữu )
A. Kiểm tra :
Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng - Tế Hanh. Hãy chỉ ra câu thơ mà
em cho là hay nhất, độc đáo nhất ở bài thơ.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
1. Tác giả : ( 1920 - 2002 )
- Tên thật là Nguyễn Kim Thành
- Quê ở Thừa Thiên Huế.
- Là nhà thơ tiêu biểu của nền
VHCM đơng đại.
- Con đờng thơ của ông hầu nh bắt

HS giải nghĩa chú
thích
* Bố cục : 2 phần.
- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè.
- 4 câu sau : Tâm trạng ngời tù.
? Bài thơ có bố cục nh thế
nào.
trờng thcs Quảng phú quảng xơng -thanh hóa
22
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
II. Phân tích :
1. Nhan đề bài thơ : Khi con Tu

Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè
đến. Ngời tù cách mạng ( nhân vật
trữ tình ) càng cảm thấy ngột ngạt
trong phòng giam chật chội, càng
thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự
do tng bừng bên ngoài.
? Em hiểu gì về nhan đề bài
thơ.
--> Đây là mạch cảm xúc của toàn
bài thơ
H: Vì sao tiếng tu hú lại có
tác động mạnh đến tâm hồn
nhà thơ ?
HS độc lập suy
nghĩ
- Tiếng tu hú : Tín hiệu của mùa hè
rực rỡ, sức sống tng bừng của trời

23
Ngữ văn 8 - Giáo viên : Văn Mai Phim
- Cảm nhận hoàn cảnh đặc biệt khi
bị tù đầy --> nó lạ lẫm mà khơi gợi
vô cùng.
--> Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế
của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời
nhng đang mất tự do, khao khát tự
do đến cháy bỏng.
? Em cảm nhận đợc gì về
tâm hồn, tâm trạng của
nhân vật trữ tình.
HS tự bộc lộ
b. 4 câu cuối : Tâm trạng của ngời
tù cách mạng.
- HS đọc 4 câu cuối. HS đọc
- Phơng thức biểu cảm trực tiếp :
+ Thể hiện tâm trạng đau khổ, uất
ức, ngột ngạt đợc nhà thơ bộc lộ
trực tiếp.
H: Bốn câu cuối thể hiện
điều gì ?
+ Sử dụng từ cảm thán : (ôi, thôi,
sao )
+ Từ ngữ mạnh : Đập tan, chết uất.
H: Em có nhận xét gì về
cách sử dụng từ ngữ ?
--> Cảm giác ngột ngạt cao độ,
niềm khao khát cháy bỏng muốn
thoát khỏi tù ngục về với cuộc sống

tình nhng đều là tiếng nói
của một tâm hồn, em cảm
nhận nh thế nào về điều cao
đẹp ấy ?
2. Nghệ thuật : Sử dụng phơng thức
biểu cảm trực tiếp, thể thơ lục bát
mềm mại uyển chuyển, linh hoạt.
H: Hãy chỉ ra nét nghệ thuật
đặc sắc đợc thể hiện qua bài
thơ ?
C. Hớng dẫn học bài :
- Nắm vững kiến thức về tác giả, ghi nhớ.
- Học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị cho tiết 79 : Câu Nghi vấn.
Ngày ..... tháng ..... năm 2006
Tiết 79 : Câu nghi vấn ( Tiếp theo )
A. Kiểm tra :
? Câu nghi vấn đợc dùng với mục đích gì ?
? Ngoài chức năng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì ?
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
III. Những chức năng khác :
* Ví dụ :
a. Những ngời muôn năm cũ hồn ở
đâu bây giờ ?
- Học sinh đọc các ví dụ
(SGK T11)
HS đọc
b. Mày định nói cho cha mày nghe
đấy à ?
c. Có biết không ? lính đâu? Sao


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status