Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được hướng
dẫn khoa học bởi TS. Phan Thanh Hoàn
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.


́

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã


́H

được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn
gốc.

Huế, ngày.......tháng......năm 2017

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho


Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện Lệ Thuỷ, các phòng

nh

Thống kê, Phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục thuế và những những cơ sở KTTN
đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên

Ki

cứu tại địa bàn.

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi đã được rất nhiều sự giúp

ho

̣c

đỡ của các bạn và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận

ại

những tình cảm quý báu đó.

Đ

Xin trân trọng cám ơn !

̀ng

Huế, ngày.......tháng......năm 2017

đóng góp nhiều hơn nữa cho kinh tế địa phương và cả nước là điều cần thiết.

nh

Xuất phát từ các vấn đề trên tôi chọn đề tài: "Giải pháp phát triển kinh tế tư
văn tốt nghiệp của mình.

̣c

2. Phương pháp nghiên cứu

Ki

nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" làm đề tài nghiên cứu luận

ho

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Thu thập tài liệu thứ cấp:
từ phòng Tài chính kế hoạch, chi cục thuế huyện Lệ Thủy. Thu thập số liệu sơ cấp

ại

từ điều tra 100 doanh nghiệp thuộc KTTN huyện Lệ Thủy dựa trên bảng hỏi được

Đ

thiết kế sẵn. Xử lý số liệu sử dụng phần mềm Excel và SPSS 22. Việc phân tích số

̀ng


PTKT
PTKTTCR
PTKTTCS
SXKD
TNHH
XD

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H

Công nghiệp
Công ty cổ phần

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số và lao động huyện Lệ Thuỷ.........................................31


́

Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm............34


́H

Bảng 2.4: Doanh nghiệp KTTN theo loại hình doanh nghiệp ..................................35
Bảng 2.5: Doanh nghiệp KTTN theo ngành nghề ....................................................36
Bảng 2.6: Lao động làm việc trong các doanh nghiệp hàng năm .............................37

nh

Bảng 2.7: Trình độ giám đốc DN thuộc KTTN giai đoạn 2012-2015 ......................38
Bảng 2.8: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân hàng năm ...........................39

Ki

Bảng 2.9:Nguồn vốn sản xuất kinh doanh hàng năm ...............................................39
Bảng 2.10: Vốn chủ sở hữu bình quân hàng năm .....................................................40

ho

̣c

Bảng 2.11:Tỷ số tự tài trợ bình quân hàng năm........................................................41
Bảng 2.12: Doanh thu SXKD bình quân hàng năm..................................................41



́

Biểu đồ 2.3:Trung bình đánh giá về các thành phần của yếu tố chính sách địa
phương.......................................................................................................................46


́H

Biểu đồ 2.4:Trung bình đánh giá về các thành phần của nhân tố năng lực nội tại của
doanh nghiệp .............................................................................................................47
Biểu đồ 2.5: Trung bình đánh giá về các thành phần của nhân tố vốn .....................48

nh

Biểu đồ 2.6:Trung bình đánh giá về các thành phần nhân tố chính sách vĩ mô .......49

Ki

Biểu đồ 2.7:Trung bình đánh giá về các thành phần của nhân tố điều kiện tự nhiên
tại địa phương............................................................................................................50

Tr

ươ

̀ng

Đ


nh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Cấu trúc của đề tài...................................................................................................5

Ki

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN...................6

̣c

1.1. Kinh tế tư nhân và phát triển kinh tế tư nhân.......................................................6

ho

1.1.1. Khái niệm về kinh tế tư nhân. .......................................................................6
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân:........................................................................7

Đ

ại

1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân ...........................9
1.1.4 Lý luận về phát triển kinh tế tư nhân ...........................................................12
1.1.5 Tác động của KTTN đối với phát triển kinh tế xã hội .................................15

̀ng



́

2.3.6 Về sự phát triển của doanh nghiệp ...............................................................50
2.4 Đánh giá chung ...............................................................................................51


́H

2.4.1 Kết quả đạt được ..........................................................................................51
2.4.2. Những hạn chế ............................................................................................52

nh

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................53
Chương III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỆ THỦY – TỈNH QUẢNG BÌNH. ..........................................................55
Những căn cứ đề xuất giải pháp....................................................................55

Ki

3.1

3.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế của huyện. ....................................................55

̣c

3.1.2 Căn cứ các đề xuất từ các doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân ...................56




PHẦN I:MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa là một xu hướng tất yếu, một chủ trương đúng đắn và nhất quán của Đảng ta.
Điều này thể hiện ở chỗ, thứ nhất, với trình độ phát triển như hiện nay của lực
lượng sản xuất ở nước ta, sự tồn tại của kinh tế tư nhân vẫn là nhu cầu khách quan;


́

thứ hai, kinh tế tư nhân đã và đang tiếp tục chứng tỏ vai trò động lực của nó đối với


́H

sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; thứ ba, sự phát triển của kinh tế tư nhân
trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua đã đóng góp không nhỏ vào việc giải quyết các
vấn đề kinh tế và xã hội của đất nước. Tất nhiên, kinh tế tư nhân chỉ phát triển đúng

nh

hướng khi Đảng và Nhà nước có chính sách và biện pháp quản lý phù hợp, không
làm mất động lực phát triển của nó, nhưng cũng không để nó vận động một cách tự

Ki

phát.


địa bàn. Ban lãnh đạo huyện định hướng đẩy mạnh phát triên kinh tế tư nhân trên
địa bàn trong thời gian tới . Vì thế việc phân tích đánh giá để tìm ra giải pháp tháo
dỡ khó khăn, phát huy những mặt mạnh, hạn chế những tác động tiêu cực, có các cơ
chế thúc đẩy khu vực KTTN tiếp tục phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa cho kinh tế
địa phương và cả nước là điều cần thiết.

1


Xuất phát từ các vấn đề trên tôi chọn đề tài: "Giải pháp phát triển kinh tế tư
nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" làm đề tài nghiên cứu luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình phát triển của KTTN trên địa bàn


́

huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình từ năm 2012-2015. Từ đó đề ra các giải pháp
nhằm thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở


́H

huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTTN.



ươ

Thủy, tỉnh Quảng Bình: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, DNTN.

Tr

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến

phát triển doanh nghiệp thuộc KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
thông qua các loại hình doanh nghiệp: DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
- Về không gian: Nghiên cứu nội dung trên tại các doanh nghiệp thuộc khu
vực kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Về mặt thời gian: Giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đến năm 2022.

2


4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Thu thập tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu về doanh nghiệp thuộc khu vực
kinh tế tư nhân: Nguồn Sở kế hoạch đầu tư, cục thống kê Quảng Bình, phòng Tài
chính kế hoạch, phòng thống kê, chi cục thuế huyện Lệ Thủy.


́

Là những số liệu đã có sẵn, được tổng hợp từ trước đã được công bố. Trong
đề tài, số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu liên quan đến doanh nghiệp thuộc khu


ại

doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình bằng bảng câu hỏi.

ươ

̀ng

Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn.
N
1+ N (e)2

n=

Tr

Căn cứ vào số lượng doanh nghiệp thuộc KTTN đang hoạt động ta xác định

được n tối thiểu là 100. Trước tiên tiến hành phân tổ tổng thể theo loại hình sản
xuất kinh doanh. Tỷ lệ các loại hình đang hoạt động là 3,3 % DN là công ty cổ
phần, 88,33% DN là công ty TNHH, 8,33% DN là DNTN tương ứng chọn ra 4 DN
là công ty cổ phần, 88 DN là công ty TNHH, 8 DN là DNTN. Sau đó ta lại dùng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện để chọn các đơn vị trong từng tổ để điều tra theo
bảng câu hỏi đã được chuẩn hoá.

3


4.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

̣c

các biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời.

- Tốc độ phát triển bình quân: Được tính bằng công thức

ại

Tốc độ PTBQ = (Yn/Y1)^(1-n)-1

Đ

Trong đó Yn là giá trị năm cuối, Y1 là giá trị năm gốc, n là khoảng cách thời
gian của thời kỳ tính toán.

̀ng

Cùng với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này phản ánh được khả năng thay đổi giữa

ươ

các kỳ. Phương pháp này được sử dụng trong luận văn qua các phần như tổng hợp
chung tình hình biến động của số lượng DN, nguồn vốn, tài sản, lao động,doanh

Tr

thu, tình hình nộp ngân sách…. của các DN trên địa bàn.
* Thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp dùng tổng hợp các phương pháp đo lường, mô
tả, trình bày số liệu được ứng dụng vào trong lĩnh vực kinh tế. Các bảng thống kê là

Ki

đánh giá về mức độ của các yếu tố.

Ta kiểm định giá trị trung bình với kỳ vọng là µ0. Với mức ý nghĩa α.

̣c

Ho: µ= µ0

ho

H1: µ ≠ µ0

Nếu Sig < α --> Gía trị trung bình của biến đó khác µ0, còn Sig > α Gía trị

ại

trung bình của biến đó bằng µ0. Trong bài ta sử dụng kỳ vọng µ0=4 và α=5% .

̀ng

Đ

5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở bài và kết luận, danh mục bảng biểu… thì đề tài gồm có 3
chương:

ươ


nh

luật của Nhà nước [ 2].

Khu vực kinh tế tư nhân: Là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổ

Ki

chức dựa trên sở hữu tư nhân .

̣c

Hiện nay ở các quốc gia có rất nhiều cách hiểu khác nhau về kinh tế tư nhân.

ho

Ở các quốc gia phát triển thì mọi hoạt động kinh tế không thuộc khu vực kinh tế nhà
nước thì đều được coi là khu vực kinh tế tư nhân.

ại

* Theo quan điểm của Đảng ta thể hiện trong Đại hội Đảng toàn quốc lần

Đ

thứ IX: Việc hiểu KTTN gắn liền với khái niệm thành phần kinh tế. Trong nền kinh
tế của nước ta theo quan niệm lúc đó có 6 thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước;

̀ng


Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này tôi tập trung nghiên cứu về
các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm


́H

hữu hạn (CTTNHH) và Công ty cổ phần (CTCP) được thành lập theo Luật doanh
nghiệp do Nhà nước ban hành.

nh

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân:
* Đặc điểm của KTTN trong các nền kinh tế khác nhau:

Ki

- Sự giống nhau: Đó là chúng đều tồn tại và phát triển dựa trên quy luật quan
hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Đặc điểm

̣c

này chỉ ra rằng các hình thức sở hữu, nói rộng ra là quan hệ sản xuất đều ra đời,

ho

phát triển và tiêu vong có tính khách quan. Mặt khác các hình thức sở hữu hay các

ại

quan hệ sản xuất mang tính chất lịch sử, chúng tồn tại trong những điều kiện nhất

đến sở hữu xã hội thông qua sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất.
- KTTN trong các chế độ chính trị khác nhau thì bản chất có khác nhau.
+ Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa KTTN giữ vai trò thống trị,
nó phù hợp với trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất.


́

+ Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng
sản lãnh đạo thì KTTN là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần. Nó


́H

chịu tác động qua lại giữa các thành phần khác và sự định hướng của Nhà nước do
Đảng cộng sản lãnh đạo. Ở đây KTTN vẫn còn bóc lột, nhưng mức độ bóc lột đã
được điều chỉnh phù hợp với lợi ích của xã hội, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,

nh

xã hội công bằng, dân chủ văn minh”.

Ki

* Đặc điểm KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta.

ho

̣c

gia đình cán bộ…nên mang đến nguy cơ làm tha hóa bộ máy Nhà nước.
+ KTTN của nước ta ít có quan hệ rộng rãi và thiếu kinh nghiệm thương

8


trường cũng là một đặc điểm và cũng là nhược điểm cần khắc phục.
+ KTTN phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào những vùng mà cơ sở hạ
tầng thuận lợi, dân cư đông đúc, trong một số ngành có suất sinh lời cao. Trình độ
phát triển KTTN giữa các vùng còn chênh lệch: giữa miền núi và miền xuôi, giữa
nông thôn và thành thị, giữa miền Nam và miền Bắc.
+ Trình độ văn minh trong kinh doanh của khu vực KTTN còn nhiều hạn


́

chế: làm ăn chụp giật, gian lận thương mại, trốn thuế vẫn thường xuyên xảy ra [6].
Với những đặc điểm trên đây KTTN của nước ta không còn thuần túy là tư


́H

nhân như ở các nước tư bản mà đã có những thay đổi trong bản chất của nó. Tuy
nhiên đó không phải là thay đổi căn bản. Đồng thời những đặc điểm trên cũng cho
thấy KTTN nước ta mới được tái lập trở lại chưa lâu nên thời gian qua mới là thời

nh

kỳ tích lũy nguyên thủy, nên cần tạo điều kiện để nó có thể đạt tới đỉnh cao trong


Tr

Theo điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp tư nhân được định

nghĩa như sau:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp [11].
Về quản lý doanh nghiệp tại điều 185 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

9


- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản
lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của


́

doanh nghiệp.


́H

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến

người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác [11].

ươ

1.1.3.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Khác với các chủ thể kinh doanh khác, công ty trách nhiệm hữu hạn không

Tr

được hình thành trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của các thương gia, mà nó là sản
phẩm của hoạt động lập pháp. Tức là, mô hình CTTNHH do các nhà làm luật xây
dựng nên mà trước đó chưa có mô hình trên thực tế. Như vậy, việc hình thành
CTTNHH ngược với sự ra đời của các loại công ty trước đó là có mô hình trên thực
tế và pháp luật chỉ thừa nhận khi quy định vào luật.
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, CTTNHH ở Việt Nam gồm hai loại:
CTTNHH một thành viên và CTTNHH có từ hai thành viên trở lên.

10


Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
Theo điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 CTTNHH có từ hai thành viên trở lên
là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
50;


́

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của


Đ

viên trở lên như sau: CTTNHH là doanh nghiệp có hai đến không quá năm mươi
thành viên góp vốn thành lập và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm

̀ng

vi số vốn góp vào công ty.

ươ

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo điều 73 của luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Tr

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức

hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu
công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

11


- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ
phần [11].


đăng ký doanh nghiệp.

ho

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận

ại

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn [11].

Đ

1.1.4 Lý luận về phát triển kinh tế tư nhân

̀ng

* Phát triển:

Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế

ươ

giới. Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng

Tr

của hiện thực không tồn tại trong trạng thái bất biến, mà trải qua một loạt các trạng
thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong. Phạm trù phát triển thể hiện một tính chất
chung của tất cả những biến đổi ấy. Nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và

xã hội, chính trị. Cho nên, PTKT không phải chỉ là sự tăng trưởng, vì nó có những

Ki

mục tiêu khác với sự tăng trưởng đơn giản của tổng sản phẩm quốc dân. Sự phát
triển là quá trình một xã hội đạt đến trình độ thoả mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi

ho

̣c

là cơ bản. PTKT được xem xét trước hết và cơ bản ở ba khía cạnh chính:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) tính

ại

theo đầu người. Đây là chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện đại thể và căn bản về trạng thái
kinh tế, sự tăng trưởng và sự phát triển của một nước. Nhưng xét về mặt chất lượng,

Đ

còn phải xem xét năng suất lao động chung và năng suất của các ngành, các vùng

̀ng

khác nhau, thu nhập của các tầng lớp dân cư và của các vùng khác nhau.
- Mức độ thoả mãn các nhu cầu xã hội được coi là cơ bản, tức là các chỉ tiêu

ươ


́

Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo

Phát triển kinh tế chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến,
nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao động, sử

nh

dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có. Trong điều kiện

Ki

hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng
khoa học - kĩ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới

ho

̣c

về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy
các nước coi trọng chuyển sang PTKTTCS. Kết quả PTKTTCS được biểu hiện ở

ại

các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản
phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản

Đ




́

1.1.5 Tác động của KTTN đối với phát triển kinh tế xã hội
Khi nghiên cứu về phát triển KTTN nói chung và đi sâu vào các loại hình


́H

doanh nghiệp thuộc khu vực này có thể kết luận rằng. Tác động và những đóng góp
của KTTN đối với phát triển kinh tế xã hội được thể hiện qua các khía cạnh sau:
Một là, Sự phát triển của KTTN góp phần huy động ngày càng nhiều các

nh

nguồn vốn của các tầng lớp nhân dân đầu tư vào sản xuất. Vốn đầu tư của khu vực

Ki

KTTN đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế địa phương.
Hai là, Khu vực KTTN phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,

̣c

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng thu

ho

ngân sách cho Nhà nước, mở rộng thị trường, thúc đẩy việc thu hút nguồn vốn đầu

15


nước hằng năm phản ánh cụ thể con số thực chất trên góc độ tài chính mà doanh
nghiệp đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Doanh nghiệp đóng
thuế càng nhiều chứng tỏ làm ăn có hiệu quả, thể hiện sự lớn mạnh và phát triển của
KTTN trên địa bàn.
Ba là, Ngoài các đóng góp trực tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và các
chỉ tiêu tài chính ở trên sự phát triển của KTTN nói chung hay của các doanh


́

nghiệp thuộc khu vực kinh tế này nói riêng còn được thể hiện thông qua các chỉ tiêu
về giải quyết việc làm, thu hút lao động địa phương vào làm việc, vấn đề nâng cao


́H

thu nhập cho người lao động, đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi, cơ sở hạ
tầng cho địa phương. Góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tất cả các yếu tố đó đều thể hiện được sự thay

nh

đổi cả về chất và lượng, thể hiện sự phát triển thực sự của kinh tế tư nhân [7].

Ki

1.2 Nội dung cơ bản của phát triển kinh tế tư nhân.

học - công nghệ trong nước và thế giới.
Sự phát triển về số lượng doanh nghiệp phải được kiểm chứng thông qua

cạnh tranh, uy tín thương hiệu, nói cách khác chỉ tăng thêm số lượng những doanh
nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập mới đánh giá
đúng sự phát triển của kinh tế tư nhân.
* Tiêu chí đánh giá: Để đánh giá sự phát triển về số lượng doanh nghiệp kinh

16


tế tư nhân, người ta có thể dùng một số tiêu chí sau:
+ Số lượng doanh nghiệp qua các năm (tổng số và từng loại);
+ Sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp qua các năm;
+ Tốc độ tăng của các doanh nghiệp (tổng số và từng loại);
1.2.2 Gia tăng các nguồn lực trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
a, Nguồn nhân lực


́

“Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào
quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động


́H

vào quá trình lao động [14]”.

Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giám đốc

ươ

b. Nguồn lực vật chất

Tr

- Nguồn lực vật chất là toàn bộ cơ sở vật chất doanh nghiệp với tất cả các

phương tiện vật chất được sử dụng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
bao gồm: Đất đai, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, tài sản, trang thiết bị, máy móc,
nguyên vật liệu, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá.
- Nguồn lực vật chất là những điều kiện cơ bản cho doanh nghiệp tồn tại và
phát triển, nó quyết định năng suất lao động và hiệu quả các hoạt động của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có khả năng tiếp cận tốt các nguồn lực trên sẽ có nhiều thuận

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status