LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
tê
́H
Tác giả
uê
́
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Ki
Đồng thời, tác giả xin cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Đào tạo
̣c
sau đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp
ho
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không
ại
thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp, giúp đỡ để
Quảng Trị, ngày 09 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ
ươ
̀ng
Đ
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tr
Quảng Trị đang trên đà phát triển, hệ thống các tổ chức tài chính tín dụng và
ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng. Áp lực cạnh tranh khiến cho Ngân hàng
Ki
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị phải cố gắng hoàn thiện
mình để có thể đứng vững trên thị trường, trong đó hoàn thiện hệ thống KSNB là
ho
̣c
một nhu cầu cấp thiết.
Chính vì tầm quan trọng của hệ thống KSNB và yêu cầu nâng cao hiệu quả
ại
hoạt động KSNB tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị nói riêng trong thời kỳ hội nhập kinh
Đ
tế quốc tế nên việc nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt
̀ng
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng
ươ
ại
: Doanh nghiệp tư nhân
Đ
DNTN
DNNN
Ki
BHXH
: Doanh nghiệp nhà nước
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HTKSNB
: Hệ thống kiểm soát nội bộ
ươ
̀ng
DNVVN
: Khách hàng cá nhân
KHDN
iv
: Số lượng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
TMCP
: Thương mại cổ phần
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
VN
: Việt Nam
VietinBank
: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
uê
́
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................x
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................1
nh
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
Ki
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
̣c
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản ............................................................................22
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam.......................................22
vi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH QUẢNG TRỊ .............................................................................................25
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ........................................................................25
uê
́
2.1.1 Thông tin về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị:.........................................................25
tê
́H
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN – Chi nhánh Quảng Trị..........27
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
nh
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................30
Tr
hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị ...................................55
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................58
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................58
2.3.2. Những hạn chế của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân
hàng ...........................................................................................................................59
vii
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị ..............63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ..............................................................65
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
uê
́
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN ĐẾN ...................65
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
tê
́H
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
ươ
̀ng
PHỤ LỤC..................................................................................................................95
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tình hình lao động của chi nhánh giai đoạn 2014-2016.....................26
Bảng 2.2:
Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2014-2016 ...................................27
Bảng 2.3:
Quy mô, cơ cấu dư nợ giai đoạn 2014-2016 .......................................29
Bảng 2.4:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2014-2016.30
Bảng 2.5:
Tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2014-2016 ..32
Bảng 2.6:
́H
Bảng 2.7:
nội bộ...................................................................................................56
Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................57
Bảng 2.12:
Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................58
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Bảng 2.11:
ix
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Hình 2.1.
x
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng qua khảo sát về các thất bại lớn và
cả các nhân tố đó làm cho rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng,
công việc điều hành ngân hàng ngày càng khó khăn. Vì vậy, các ngân hàng thương
ại
mại cần phải tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ để đảm bảo điều hành hoạt
Đ
động ngân hàng an toàn và hiệu quả.
̀ng
Quảng Trị đang trên đà phát triển, hệ thống các tổ chức tài chính tín dụng và
ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng. Áp lực cạnh tranh khiến cho Ngân hàng
ươ
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị phải cố gắng hoàn thiện
mình để có thể đứng vững trên thị trường, trong đó hoàn thiện hệ thống KSNB là
Tr
một nhu cầu cấp thiết.
Chính vì tầm quan trọng của hệ thống KSNB và yêu cầu nâng cao hiệu quả
hoạt động KSNB tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị nói riêng trong thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế nên việc nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt
Nam – chi nhánh Quảng Trị
Tr
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Đối với thông tin số liệu thứ cấp: thu thập tài liệu từ sách, báo, tạp chí
chuyên ngành liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ngân
hàng, các báo cáo qua các năm đã được công bố, các thông tin, số liệu do Phòng kế
toán, Phòng KTKSNB, Phòng tổng hợp của Vietinbank Quảng Trị.
2
- Đối với thông tin, số liệu sơ cấp: thu thập thông qua quan sát trực tiếp,
đối chiếu, ghi chép, tham khảo ý kiến cá nhân của các nhân viên lâu năm trong ngân
hàng qua các buổi nói chuyện, thảo luận, khảo sát ý kiến của Ban lãnh đạo, cán bộ
tín dụng, Lãnh đạo tín dụng .
- Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi:
Lãnh đạo tín dụng đang làm việc tại Vietinbank Quảng Trị.
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
uê
́
Thực hiện điều tra bằng bảng câu hỏi đối với Ban lãnh đạo, cán bộ tín dụng,
tê
Đ
- Luận văn đã trình bày thực tiễn công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín
̀ng
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị, đánh giá
những ưu điểm cùng với những hạn chế trong công tác kiểm soát hoạt động tín
ươ
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị.
Tr
- Luận văn đã đưa ra giải pháp góp phần khắc phục những thiếu sót và hoàn
thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – chi nhánh Quảng Trị nhằm đảm bảo đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt
được các mục tiêu đề ra.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn gồm có 3 phần:
3
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ hoạt động tín
́H
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị
4
PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
uê
́
1.1.1. Khái quát chung về hoạt động tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng
tê
́H
Theo điều 20 của luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng được định
nghĩa là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để
thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp
nh
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
khác. [16,tr.33]
nhau. Theo cách phân loại này, ở Việt Nam tín dụng được chia thành 3 loại:
Tr
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng các
nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn,
bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi
vốn nhanh.
5
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này
thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo
chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội.
- Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay
+ Tín dụng đầu tư: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để
tiến hành sản xuất và kinh doanh.
uê
́
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho các cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
tê
Đ
bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay.
̀ng
+ Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không cần có tài sản thế
chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng.
ươ
- Căn cứ vào mức độ rủi ro
Tr
Theo cách phân loại này, tín dụng được phân thành:
+ Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi
vốn cao.
+ Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn.
+ Tín dụng quá hạn khó thu hồi: là những khoản tín dụng quá hạn quá lâu,
khả năng trả nợ kém, tài sản thế chấp bị giảm giá hoặc mất giá…
6
Ngoài ra, trong quá trình phân loại, người ta còn phân chia tín dụng căn cứ
vào xuất xứ tín dụng, phương pháp hoàn trả và một số các căn cứ khác tuỳ theo mục
tiêu nghiên cứu.
nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội đồng thời hoạt
động này cũng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu
ại
nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.
- Đối với doanh nghiệp
Đ
Thực tế đã cho thấy rằng, phần lớn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh
̀ng
doanh, các doanh nghiệp đều thực hiện vay vốn ngân hàng. Đặc biệt, đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), khi mà kênh huy động vốn từ cổ phiếu và trái
ươ
phiếu khó khăn do ràng buộc nhiều điều kiện phức tạp thì nguồn vốn từ ngân hàng
Tr
càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Với nguồn vốn này, các DNVVN có thể đẩy
mạnh hoạt động đổi mới máy móc, trang thiết bị và quy trình công nghệ nhằm tăng
khả năng cạnh tranh. Vì thế, hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng
trong việc phân bổ lại các nguồn lực nhằm lành mạnh và tối ưu hoá các hoạt động
kinh tế của doanh nghiệp. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm
khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như đã thỏa thuận,
do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
a) Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi
ho
̣c
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của
ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh
ại
đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc
này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các
Đ
khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định
̀ng
sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách
hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam
ươ
kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
Tr
nh
Theo A.Saunder và H.Lange, rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng.
Ki
Theo The World Bank, rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi
̣c
tệ hơn là không được chi trả toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển
ho
tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Theo Phan Thị Thu Hà (2005), rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận
ại
khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân
Đ
hàng, gây tổn thất cho ngân hàng.
̀ng
Như vậy, khi ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng thì ngân hàng
tê
́H
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành 2 bộ phận
nh
+ Rủi ro cá biệt: liên quan đến từng loại cho vay.
+ Rủi ro tập trung cho vay: liên quan đến đến việc kém đa dạng hóa cho vay
Ki
như cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng
ho
̣c
một vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
ại
Rủi ro tín dụng
1. ro giao dịch
Rủi
trung
cho
vay
Hình 1.1 Các bộ phận của rủi ro tín dụng
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, 2009)
1.1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng cũng giống như bất kỳ các hoạt động kinh doanh
khác luôn luôn đối diện với rủi ro. Vì vậy, việc nhận diện những nguyên nhân
10
gây ra rủi ro rất quan trọng, trên cơ sở đó mà ngân hàng đưa ra biện pháp phòng
ngừa hiệu quả và giảm thiệt hại cho chính bản thân mình. Có các nhóm nguyên
nhân cơ bản sau:
a. Nguyên nhân khách quan
* Rủi ro do môi trường kinh doanh không ổn định
Nếu như nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước vận hành
uê
́
không theo như dự báo thì doanh nghiệp không thể thực hiện tốt được các mục tiêu
tê
́H
đã đặt ra và có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Sự
̀ng
+ Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu.
ươ
+ Sự biến động của lãi suất, giá nguyên vật liệu…
+ Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới..
Tr
* Rủi ro do các thủ tục pháp lý
Sự chậm trễ rườm rà trong các thủ tục cấp giấy phép, các thủ tục hải
quan…nhiều lúc ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc
chậm trễ này có thể dẫn đến hệ quả hàng loạt các hợp đồng kinh tế bị đình trệ, các
dự án đầu tư không thể tiến hành được, điều này gây tổn thất về mặt kinh tế đối với
các doanh nghiệp vay vốn.
11
* Rủi ro do ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, hạn hán hay dịch bệnh có
thể gây nên những tổn thất lớn khó có thể lường trước được.
* Rủi ro do sự tấn công của hàng nhập lậu vào trong nước
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp
thì việc hàng nhập lậu tràn vào trong nước gây nên khó khăn lớn cho các doanh nghiệp
ại
đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử
Đ
lý thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả. Ta thấy, nguyên nhân chủ quan do khách
̀ng
hàng tạo ra vẫn nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng hay nói cách khác đó
chính là vấn đề thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng
ươ
Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao dịch có nhiều thông tin hơn
Tr
một bên khác. Vấn đề này ảnh hưởng đến cả 2 phía bao gồm ngân hàng và khách
hàng trong hoạt động tín dụng, tuy nhiên ở đây chỉ đề cập đến vấn đề thông tin bất
cân xứng từ phía ngân hàng trong quan hệ tín dụng. Tình trạng thông tin không cân
xứng xảy ra khi ngân hàng có ít thông tin về khách hàng hơn so với khách hàng.
Việc khách hàng che đậy những thông tin liên quan đến họ gây khó khăn cho các
ngân hàng trong việc xác định được những khách hàng thực sự tiềm năng, những dự
án thực sự có hiệu quả.
12
ho
̣c
cáo lợi nhuận thấp hoặc lỗ để tránh thuế, đối với ngân hàng thì báo cáo lãi để được
ngân hàng đánh giá năng lực tài chính tốt và kinh doanh hiệu quả nhằm vay vốn dễ
ại
dàng, còn thực chất thế nào thì chỉ có bản thân công ty biết.
- Đánh giá dự án vay:
Đ
Khi nhận được một dự án vay vốn cán bộ thẩm định sẽ phải tiến hành thẩm
̀ng
định các khía cạnh như yếu tố thị trường, công nghệ, tuổi thọ của dự án, yếu tố kinh
tế, xã hội của dự án. Thực hiện công tác thẩm định trong môi trường thiếu thông tin,
ươ
thậm chí cả những thông tin sai lệch sẽ là thách thức đối với các cán bộ thẩm định.
Tr
Sự lựa chọn đối nghịch xảy ra bởi vì những doanh nghiệp với các dự án có độ rủi ro
cao sẽ có rất nhiều cái lợi nếu như dự án của họ thành công và như vậy họ là những
người mong muốn nhận được sự đồng ý cấp tín dụng của ngân hàng nhất. Để có
Ki
làm giảm chất lượng danh mục cho vay của ngân hàng.
* Tâm lý ỷ lại: là hành động của khách hàng thực hiện sau khi ký kết hợp
ho
̣c
đồng. Trong hoạt động tín dụng, tâm lý ỷ lại thể hiện chủ yếu ở hai hành vi, đó là
bên vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng đã ký
ại
kết mà sử dụng vào những mục đích khác có mức sinh lời cao kèm theo độ rủi ro
cao; người vay thiếu nỗ lực trong quá trình quản lý doanh nghiệp hay thực hiện dự
Đ
án như đánh giá ban đầu của ngân hàng.
̀ng
- Hành vi sử dụng vốn vay không đúng mục đích - vi phạm hợp đồng tín dụng:
Do việc lựa chọn ngược nên đã dẫn đến ngân hàng cho vay những doanh
ươ
mất vốn hay thu hồi không đủ vốn đã bỏ ra cấp tín dụng cho các doanh nghiệp. Tuy
nhiên, với nghị định về lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được ban hành
nh
đã góp phần hạn chế được tâm lý ỷ lại của các doanh nghiệp nhà nước.
c. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng
Ki
- Chính sách tín dụng không hợp lý, ngân hàng quá nhấn mạnh vào mục tiêu
lợi nhuận mà không chú ý đến phòng tránh rủi ro. Chẳng hạn như cho vay tập trung
ho
̣c
vào một số ngành hay nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc
ngân hàng chạy theo số lượng mà không chú trọng đến chất lượng của khoản vay.
ại
- Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng do đó dẫn đến việc
không phát hiện ra hoặc khi phát hiện ra thì tổn thất từ các khoản cấp tín dụng đã
Đ
quá lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.