Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh nhị chiểu - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƢƠNG

TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu”.
Trƣớc hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý đào tạo Sau Đại học,
Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế & quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng ngƣời
đã định hƣớng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa
học. Nếu không có những sự giúp đỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ
không thể thu đƣợc những kết quả nhƣ mong đợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Tuấn

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

năm 2016


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................................. 38
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ................................................................ 38
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ................................................................ 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................39
2.3.1. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh ............................................................. 39
2.3.2. Các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng ............................................................. 40
2.3.3. Chỉ tiêu về số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng ................................ 40
2.3.4. Các chỉ tiêu về số lỗi rủi ro tác nghiệp ....................................................... 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU ........................................................................ 42
3.1. Tổng quan về NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu ....42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu .............................................................................. 42
3.1.2. Cơ cấu tổ chức - Chức năng từng bộ phận ................................................. 43
3.1.3.Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu trong giai đoạn 2012-2014 .......................................... 47
3.1.4. Đặc điểm cơ cấu lao động đơn vị .............................................................. 55
3.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu .................................................................57
3.2.1. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần
Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu ....................................................... 57
3.2.2. Thực trạng các tồn tại, sai sót trong hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ
phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu ............................................... 71
3.2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ
phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu ............................................... 77
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU ........................................ 101



Bình quân

CK

:

Cuối kỳ

DN

:

Doanh nghiệp

KSNB

:

Kiểm soát nội bộ

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

LNTT

:


Thƣơng mại cổ phần

TSBĐ

:

Tài sản bảo đảm

XNK

:

Xuất nhập khẩu

QHKH

:

Quan hệ khách hàng

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 ............................................... 51
Bảng 3.2. Chỉ tiêu về số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng giai đoạn
2012-2014 ................................................................................................ 51
Bảng 3.3. Dƣ nợ tín dụng và thị phần dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
kinh tế hàng hóa để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán... phục
vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, các cá nhân
với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là
trung gian tài chính của nền kinh tế. Nó thực hiện huy động các nguồn vốn trong
nền kinh tế và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện cung ứng vốn tín
dụng cho nền kinh tế và các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận.
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy
động đầu vào và tạo ra lợi nhuận cao nhất (70-80%) cho NHTM. Tuy nhiên, đây
cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do
khách hàng vay không trả đƣợc nợ cho ngân hàng đúng hạn nhƣ đã cam kết. Từ rủi
ro này, có thể dẫn đến khả năng mất thanh toán của ngân hàng do không thu hồi
đƣợc vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào. Hơn nữa, thời gian
gần đây ngày càng xảy ra nhiều vụ việc gây tổn thất nghiêm trọng cho các NHTM
và khách hàng hoặc do cán bộ ngân hàng hoặc do khách hàng đơn phƣơng hoặc
móc nối với nhau để lừa đảo, chiếm đoạt vốn và tài sản mà bộ phận kiểm soát nội
bộ của các ngân hàng không phát hiện kịp thời. Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín
dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống
kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần quan
trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế đƣợc sự thất thoát
vốn tín dụng của ngân hàng.
Mặt khác, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang trong quá trình toàn
cầu hóa, Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO thì vấn đề tự do hóa
tài chính từng bƣớc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới không còn là sự lựa chọn
của bất kỳ một quốc gia nào. Hội nhập đòi hỏi các NHTM phải nâng cao năng lực
cạnh tranh, năng lực quản lý và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả. Vì vậy, một
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



3.1. Đối tượng nghiên cứu
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


3
Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm
soát nội bộ hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Nhị Chiểu nói riêng.
- Không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Hải Dƣơng,
cụ thể tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu.
- Thời gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 3 năm,
từ năm 2012 - 2014
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về NHTM, kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng tại NHTM.
- Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, đánh giá những
ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu.
- Đề xuất các giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế và hoàn thiện công
tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả,
đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung
của Luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động
tín dụng trong NHTM;

Accountant- AICPA) đƣa ra khái niệm về kiểm soát nội bộ nhƣ sau: “Kiểm soát nội
bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phƣơng pháp phối hợp và đo lƣờng
đƣợc thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra
sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cƣờng tính hiệu quả của hoạt
động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài” (AICPA).
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of AccountantIFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các
phƣơng pháp, các bƣớc công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ
thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt đƣợc mục tiêu một cách
chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế
quản lý; giữ an toàn cho tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép
kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy” (IFCA).
Theo định nghĩa của Viện kiểm toán nội bộ quốc tế (Institute of Internal
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


6
Audit - IIA): “Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng là tập hợp bao gồm các
chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng,
đƣợc thiết lập và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của ngân hàng
và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra” (IIA).
Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission) năm 1992 đƣa ra khái niệm nhƣ sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá
trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, nó
đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới
đây: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Các luật lệ và qui định đƣợc tuân thủ; Hoạt
động hữu hiệu và hiệu quả.” (Báo cáo COSO, 1992)
Ngày 29/12/2013 Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ số
44/2013/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, hiệu lực thực hiện từ ngày
12/02/2012. Theo đó, hệ thống KSNB đƣợc hiểu là “tập hợp các cơ chế, chính sách,

tất cả các thành phần khác của kiểm soát nội bộ. Những nhân tố của môi trƣờng
kiểm soát đƣợc ghi nhận bởi báo cáo COSO 1992 gồm có:
a. Triết lý quản lý và phong cách điều hành
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của nhà quản lý. Phong
cách điều hành thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái độ của nhà quản lý khi điều
hành doanh nghiệp. Tiêu chí để đánh giá các nhân tố này bao gồm:
 Mức độ rủi ro kinh doanh mà nhà quản lý có thể chấp nhận - mạo hiểm hay
thận trọng.
 Sự tiếp xúc giữa nhà quản trị cấp cao và ngƣời quản lý điều hành.
 Thái độ và hành động đối với việc lập báo cáo tài chính bao gồm những
khuynh hƣớng khác nhau trong kế toán, áp dụng những nguyên tắc kế toán, mức độ
khai báo thông tin trên báo cáo tài chính và kể cả quan điểm về gian lận và giả mạo
chứng từ sổ sách.
b. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là việc thiết lập bộ máy thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức giúp cung cấp khuôn khổ trong đó hoạt động của tổ chức đƣợc lập
kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát. Cơ cấu tổ chức cần xác định rõ quyền
hạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng hoạt động, xác định cấp bậc cần báo cáo
thích hợp. Cơ cấu tổ chức khác nhau tùy theo quy mô và đặc điểm của tổ chức. Cơ
cấu tổ chức thúc đẩy hoặc hạn chế việc thực hiện các hoạt động kiểm soát. Các tiêu
chí để đánh giá cho nhân tố này bao gồm:
 Sự thích hợp của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp và khả năng cung cấp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


8
thông tin cần thiết của nhà quản lý.
 Mức độ phù hợp giữa trách nhiệm theo cơ cấu tổ chức với nhận thức của
những ngƣời quản lý về nhiệm vụ đó.
 Khả năng đáp ứng về kiến thức, kinh nghiệm đối với nhiệm vụ đƣợc giao

e. Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự là các chính sách và các qui định liên quan đến việc
tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thƣởng hay kỷ luật nhân viên. Nó
có ảnh hƣởng quan trọng đến việc hạn chế rủi ro của kiểm soát nội bộ. Các chính
sách kiểm soát phụ trợ cũng không kém phần quan trọng nhƣ định kỳ thay đổi
nhiệm vụ của nhân viên để tránh và phát hiện gian lận, sai sót có thể xẩy ra. Nhà
quản lý cần phải thiết lập các chƣơng trình động viên khuyến khích bằng các hình
thức khen thƣởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động nổi bật. Đồng
thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần đƣợc các
nhà quản lý quan tâm. Khi đánh giá về các chính sách nhân sự, cần dựa vào các tiêu
chí dƣới đây:
 Chính sách và thủ tục cho việc tuyển dụng, huấn luyện, đề bạt và trợ cấp
thích hợp cho nhân viên.
 Có biện pháp điều chỉnh thích hợp cho sự khác biệt giữa các chính sách
nhân sự với các chính sách và thủ tục kinh doanh.
 Cần kiểm tra và lựa chọn các ứng cử viên có trình độ, năng lực và kinh
nghiệm phù hợp
 Mức độ phù hợp giữa sự duy trì nhân viên, tiêu chuẩn đề bạt, kỹ thuật đánh
giá khả năng làm việc, mối quan hệ về nguyên tắc đạo đức và các hành vi khác.
g. Sự liêm chính và giá trị đạo đức
Sự liêm chính và giá trị đạo đức là tính cách, bản chất của con ngƣời thể hiện
qua hoạt động hàng ngày trong một tổ chức. Nó chịu sự tác động của văn hóa tổ
chức. Những nhà quản lý cấp cao giữa một vai trò chủ đạo trong việc hình thành
văn hóa tổ chức. Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trƣớc tiên phụ thuộc
trực tiếp vào sự liêm chính và tôn trọng các giá trị đạo đức của những thành viên
liên quan đến quá trình kiểm soát. Sự liêm chính và tôn trọng các giá trị đạo đức là
yếu tố chính của môi trƣờng kiểm soát, nó tác động đến các thành phần khác của
kiểm soát nội bộ. Tiêu chí đánh giá nhân tố này bao gồm:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


 Thay đổi theo sự lựa chọn của nhà quản lý
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


11
+ Mục tiêu tuân thủ:
 Tuân thủ quy định và pháp luật
 Tránh các nghĩa vụ pháp lý
 Phụ thuộc vào tiêu chuẩn bên ngoài
+ Mục tiêu báo cáo tài chính:
 Báo cáo tài chính đáng tin cậy
 Tăng khả năng huy động nguồn lực
 Phụ thuộc vào tiêu chuẩn bên ngoài
- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro là những sự kiện làm suy giảm mục tiêu, gồm có
rủi ro về hoạt động, rủi ro về tuân thủ, rủi ro về báo cáo tài chính. Các nhân tố tác
động đến rủi ro gồm:
+ Nhân tố bên ngoài: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi trong
nhu cầu của khách hàng, chiến lƣợc hoặc hoạt động của đối thủ cạnh tranh, quy
định của luật pháp, thay đổi trong nền kinh tế, thảm họa thiên nhiên…
+ Nhân tố bên trong: Hệ thống thông tin, năng lực ngƣời quản lý và nhân
viên, thay đổi ngƣời quản lý, …
Có thể sử dụng các phƣơng pháp sau để nhận dạng rủi ro: sử dụng các kỹ
thuật phân tích (PEST, 5F, 7S…); hông qua việc nghiên cứu định kỳ sự thay đổi của
nền kinh tế, ngành nghề có thể ảnh hƣởng đến hoạt động của tổ chức; thông qua
công tác lập kế hoạch chiến lƣợc, dự toán ngân sách, …
- Phân tích rủi ro: là việc phân tích về mức độ thiệt hại và khả năng xảy ra
của rủi ro
- Quản trị rủi ro: gồm lựa chọn chiến lƣợc đối phó, xem xét quan hệ lợi ích
chi phí và xem xét quan hệ với mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc. Quản trị rủi ro
đƣợc tiến hành dựa trên kết quả của việc phân tích rủi ro, tuy nhiên đây là một phần

nhận, theo dõi và xử lý.
+ Kiểm tra độc lập: kiểm tra trƣớc khi nghiệp vụ xảy ra và sau khi nghiệp vụ
xảy ra.
- Bảo vệ tài sản: là các hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp nhằm giảm
thiểu rủi ro các tài sản của đơn vị bị mất mát, lãng phí, lạm dụng, hƣ hỏng, phá hoại
- Sử dụng các chỉ số hoạt động: Chỉ số hoạt động là thƣớc đo những phƣơng
diện khác nhau của các hoạt động trong đơn vị. Tính toán và so sánh các chỉ số hoạt
động giữa thực tế với tiêu chuẩn, giữa kỳ này với kỳ trƣớc… giúp nhận dạng những
thay đổi bất thƣờng hoặc không hợp lý để xác định nguyên nhân và có biện pháp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


13
thích hợp.
* Thông tin và truyền thông
Hệ thống này đƣợc thiết lập để mọi thành viên trong tổ chức có khả năng
nắm bắt và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các
hoạt động.
- Thông tin: Thông tin là những tin tức cần thiết giúp từng cá nhân, bộ phận
thực hiện trách nhiệm. Những thông tin cần thiết phải đƣợc xác định, thu thập và
truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận có liên quan một cách lịp thời và thích hợp.
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp tạo ra các báo cáo, trong đó chứa đựng những
thông tin về tài chính, hoạt động hay tuân thủ, giúp cho nhà quản lý điều hành và
kiểm soát doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin phải đạt đƣợc các yêu cầu sau: hỗ trợ cho chiến lƣợc kinh
doanh, hỗ trợ cho sang kiến mang tính chiến lƣợc, tích hợp với hoạt động kinh
doanh, phối hợp hệ thống thông tin cũ và mới.
Chất lƣợng thông tin phải đạt các tiêu chí sau: thích hợp, kịp thời, cập nhật,
chính xác và dễ truy cập.
- Truyền thông: là thuộc tính của hệ thống thông tin, là việc trao đổi và

quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát đƣợc các rủi ro
và làm cho môi trƣờng kiểm soát trở nên yếu kém.
- Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, do đó khi xẩy ra
các sai phạm bất thƣờng thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu thậm chí vô hiệu.
- Chi phí thực hiện hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ƣớc
tính do sai sót hay gian lận xẩy ra.
- Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp.
Tóm lại, kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải
đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu đƣợc thực hiện. Kiểm soát nội bộ chỉ có thể ngăn
ngừa và phát hiện những sai sót, gian lận nhƣng không thể đảm bảo là chúng không
xẩy ra. Chính vì vậy, một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn
tại rủi ro nhất định. Vấn đề là ngƣời quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn
chúng trong mức độ chấp nhận đƣợc.
1.1.2. Lý luận về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm, chức năng của NHTM
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


15
* Khái niệm
NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất
lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh
tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trƣờng thì
NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính
không thể thiếu đƣợc.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status