Tiểu luận
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ
hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại Việt Nam
Hon thin cụng tỏc kim toỏn ni b hot ng tớn dng ti Ngõn hng TM Vit Nam
GVHD: PGS.TS.Trm Th Xuõn Hng Trang -1-
Thc hin: Nhúm 16 Lp CH Ngõn hng ờm 4-K19
LễỉI Mễ ẹAU
Trong nhng nm qua, h thng ngõn hng Vit Nam ó i mi mt cỏch cn bn v
mụ hỡnh t chc, c ch iu hnh v nghip v Cú th núi hot ng ca h thng ngõn
hng ó cú nhng úng gúp ỏng k trong s nghip i mi v phỏt trin kinh t t nc.
Bờn cnh nhng kt qu t c, h thng ngõn hng Vit Nam bc l nhng yu kộm
trong iu hnh v hot ng nghip v, c th l trong thi gian qua ó xy ra nhiu sai
phm trong hot ng tớn dng gõy tn tht khụng nh cho cỏc Ngõn hng Vi t Nam.
Hn na, hot ng kinh doanh ngõn hng l lo i hỡnh kinh doanh cú r t nhiu ri ro, d b
tn thng khi cú gian l n v sai sút, vic bo m an ton trong hot ng kinh doanh ca
ngõn hng thng mi khụng nhng c cỏc nh kinh doanh ngõn hng qu an tõm m cũn
l mi quan tõm ca cỏc c quan qun lý Nh nc, ca ton xó hi vỡ s phỏ sn ca mt
ngõn hng cú th gõy nờn v dõy chuyn trong h thng ti chớnh ngõn hng, nh
hng rt ln i vi ton b nn kinh t. ngn nga nhng tn tht v cỏc ri ro cú th
xy ra trong quỏ trỡnh ho t ụng kinh doanh ngõn hng, ngoi cỏc bi n phỏp thanh tra,
kim tra, giỏm sỏt ca cỏc c quan qun lý Nh nc, trc ht ũi hi ngõn hng thng
mi phi cú nhng bin phỏp hu hiu. Chớnh vỡ vy vic hỡnh thnh mt h thng kim toỏn
ni b l mt tt yu i vi cỏc ngõn hng Thng m i. ng thi vic hon thin cụng tỏc
rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của NHTM.
1.2 Mục tiêu của kiểm toán nội bộ:
Mục tiêu và chức năng cơ bản của kiểm toán nội (KTNB) bộ bao gồm:
- Đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã
được thiết lập trong tổ chức tín dụng.
- Kiểm tra, rà soát, đánh giá m ức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống
kiểm tra, kiểm soát nội bộ, nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát
nội bộ. Nhằm thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiểm kiểm toán nội bộ được
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -3-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá trình xây d ựng, cải tiến và
hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ với điều kiện không được vi phạm
nguyên tắc độc lập, khách quan.
1.3 Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ:
- Tính độc lập: bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập với các đơn vị, các bộ phận điều hành,
tác nghiệp của tổ chức tín dụng; hoạt động kiểm toán nội bộ độc lập với các hoạt động
điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng.
- Tính khách quan: bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ phải đảm bảo tính
khách quan, trung th ực, công bằng, không định kiến khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
nội bộ.
- Tính chuyên nghiệp: kiểm toán viên nội bộ phải là người có kiến thức, trình độ và kỹ
năng kiểm toán nội bộ cần thiết, không kiêm nhi ệm các cương vị, các công việc
chuyên môn khác c ủa tổ chức tín dụng.
1.4 Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ:
- Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo
rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được
đánh giá có mức độ rủi ro cao.
- Kiểm toán nội bộ phải xác định, phân tích, đánh giá nh ững rủi ro và xây dựng hồ sơ
rủi ro cho từng hoạt động của tổ chức tín dụng. Hồ sơ rủi ro bao gồm toàn bộ các rủi
tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
- Cơ chế, quy định, quy trình quản trị, điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng.
- Các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản.
- Đánh giá tính kinh tế và hiệu quả các các hoạt động, tính kinh tế và hiệu quả của việc
sử dụng các nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động đạt
được và mục tiêu hoạt động đề ra.
- Thực hiện các nội dung khác có liên quan đ ến chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội
bộ, theo yêu cầu của Ban Kiểm toán, của Hội đồng quản trị.
1.6 Quy trình kiểm toán nội bộ:
Quy trình kiểm toán nội bộ quy định các quy trình và h ướng dẫn chi tiết về phương
thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán,
cách thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, lưu giữ hồ sơ, tài liệu
kiểm toán nội bộ. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính - ngân hàng quy định những nội
dung cụ thể theo bốn bước:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
1.7 Sự khác nhau giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ ngân hàng:
1.7.1 Kiểm soát nội bộ:
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -5-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định
nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nư ớc ngoài được xây
dựng phù hợp với hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nư ớc và được tổ chức thực hiện nhằm
bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nư ớc ngoài phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả và an toàn trong ho ạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
II. Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1 Lý luận cơ bản về tín dụng
2.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng ngân
hàng chứa đựng ba nội dung:
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
Sự chuyển nhượng này có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, b ảo lãnh ngân hàng và các nghi ệp vụ cấp
tín dụng khác
2.1.2 Các hình thức của tín dụng
Dựa vào mục đích tín dụng: phân chia làm 5 loại
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghi ệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xu ất nhập khẩu
Dựa vào thời hạn tín dụng: phân chia làm 3 loại
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 – 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay
này thường nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
Dựa vào mực độ tín nhiệm của khách hàng: phân chia làm 2 loại:
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
gắng“thấy” được càng rõ, càng kỹ, càng tốt. Khách hàng phá sản, lừa đảo, chây ỳ không
trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ không trả được khi đến hạn ở các
cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khác nhau.
Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không trả được, thì các khoản nợ khác
chưa đến hạn cũng được coi làcó rủi ro. Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạn vẫn
trả được, song tình hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến động không
thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro. Những thước đo rủi
ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau.
Một số đặc điểm chung cho hầu hết các khoản tín dụng có vấn đề có thể nêu ra như sau:
Sự chậm chễ bất thường và không có lý do trong vi ệc cung cấp các báo cáo tài chính
và trả nợ theo lịch đã thoả thuận, hoặc chậm chễ trong việc liên lạc với cán bộ tín
dụng
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -8-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
Đối với tín dụng doanh nghiệp, là bất cứ sự thay đổi bất thường nào trong phương
thức hạch toán kế toán, kế hoạch trả lương và phụ cấp, giá trị hàng tồn kho, tài khoản
thuế và thu nhập
Việc cơ cấu lại nợ hay hạn chế thanh toán cổ tức, hoặc có sự thay đổi vị trí xếp hạng
tín nhiệm
Giá cổ phiếu của doanh nghiệp thay đổi bất lợi
Thu nhập ròng giảm trong 1 hoặc nhiều năm, đặc biệt là các chỉ tiêu như: ROA;ROE;
EBIT
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn ( chỉ tiêu vốn cổ phần/ nợ vay), thanh
khoản (chỉ tiêu thanh khoản hiện hành) hay mức độ hoạt động ( chỉ tiêu doanh
thu/hàng tồn kho)
Độ chênh lệch của doanh thu hay lưu chuy ển tiền tệ so với kế hoạch khi mà tín dụng
đã được cấp.
Thay đổi bất ngờ, không dự kiến và không lý do đối với số dư tiền gửi của khách
hàng tại NH.
a. Ảnh hưởng đến ngân hàng bị rủi ro
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu đư ợc vốn tín dụng đã cấp và cho vay,
nhưng ngân hàng ph ải trả vốn và lãi cho khoản vốn huy động đến hạn, điều này sẽ làm
ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân
hàng kinh doanh không hi ệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so v ới dự kiến.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn
vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hang không
còn đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu hẹp quy
mô kinh doanh, năng l ực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những
trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng
ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không
có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
b. Ảnh hưởng đối với hệ thống ngân hàng:
Mỗi ngân hàng trong 1 qu ốc gia đều có liên quan đến hệ thông ngân hàng và các t ổ chức
kinh tế, xã hội và cá nhân trong n ền kinh tế. Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt
động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và p há sản thì sẽ có những tác động
dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng và b ộ phận kinh tế khác. Nếu khôngcó sự
can thiệp kịp thời của ngân hàng nhà nư ớc và chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan
đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các ngân hàng thương m ại khác,
làm cho các ngân hàng khác vô hinh chung c ũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
toán.
c. Ảnh hưởng đến nền kinh tế- xã hội:
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính
chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và
cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền
sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. B ởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không
những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Khi một
ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế như vậy
hiện hành (bao gồm cả việc đánh giá sự phù hợp của bản thân các chính sách và các
quy định và quy trình quản lý tín dụng của hệ thống ngân hàng so v ới các quý định
của Nhà nước và của ngành).
Đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Đánh giá các thủ tục kiểm soát trong hoạt động tín dụng của toàn hệ thống có đảm
bảo tính thích hợp, tính hiệu quả không?
Hon thin cụng tỏc kim toỏn ni b hot ng tớn dng ti Ngõn hng TM Vit Nam
GVHD: PGS.TS.Trm Th Xuõn Hng Trang -11-
Thc hin: Nhúm 16 Lp CH Ngõn hng ờm 4-K19
ỏnh giỏ tớnh trung th c v tin cy ca cỏc thụng tin v hot ng tớn dng
khụng ch tng chi nhỏnh riờng bi t m trong ton h thng.
ỏnh giỏ vic tuõn th cỏc mc tiờu ra i vi chng trỡnh hot ng tớn dng.
Kim tra cỏc bin phỏp m bo an ton cho hot ng tớn dng.
Đánh giá về việc phân loại nợ và việc trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện
hành
Kiến nghị, t vấn với HĐQT và các cấp lãnh đạo về việc chỉnh sửa các vấn đề phát
hiện qua hoạt động kiểm toán
3.3 i tng kim toỏn hot ng tớn dng:
L cỏc n v, cỏ nhõn lm vic hoc liờn quan n hot ng tớn dng trong ton h
thng ngõn hng.
Nhim v chớnh ca cỏc nhõn viờn kim toỏn thc hin kim toỏn hot ng tớn
dng ti Hi s chớnh l ỏnh giỏ c vai trũ tham mu, t vn cho Ban Lónh o
trong quỏ trỡnh xột duy t cho vay, ban hnh vn b n ch v qun tr iu hnh
hot ng tớn dng ca ton h thng; Ti cỏc chi nhỏnh, n v thnh viờn trong h
thng ngõn hng l ỏnh giỏ vi c chp hnh ch ; thc hin quý trỡnh cho vay, thu
n v x lý cỏc vn phỏt sinh.
3.4 Phm vi kim toỏn hot ng tớn dng:
Ton b doanh s cho vay, thu n, d n n thi im kim tra hoc n thi im
quy nh trong quyt nh kim tra ca cp cú thm quyn
Ton b h s hin cú ti Hi s chớnh hoc ti cỏc n v thnh viờn, trong ú cỏn
ngõn hng TM hng u ti Vit Nam- Ngõn hng u t v Phỏt trin Vit Nam.
Quy trỡnh kim toỏn ni b hot ng tớn dng ti Ngõn hng u t v Phỏt trin Vit Nam:
1.1 Các bớc thực hiện
-ỏnh giỏ kt quả hoạt động trong thời hiệu kiểm toán
-Xem xét v mụ hỡnh t chc, chc nng nhim v, phm vi hot ng ca cỏc Phũng tớn dng
v Phũng T&QLTD; Các thay đổi trong hoạt động tín dụng
-Xem xột cỏc vn bn, quy nh v cho vay, phõn cp u quyn
-Kiểm toán thực hiện quy trình quy định:
Kim tra h s vay vn vi danh mc h s theo quy nh;
Hon thin cụng tỏc kim toỏn ni b hot ng tớn dng ti Ngõn hng TM Vit Nam
GVHD: PGS.TS.Trm Th Xuõn Hng Trang -13-
Thc hin: Nhúm 16 Lp CH Ngõn hng ờm 4-K19
Kim tra nội dung cỏc t trỡnh thm nh, t trỡnh cho vay, bỏo cỏo nh giỏ TSB: Cú
y cỏc ni dung theo mu quy nh khụng;
Cỏc ni dung thm nh cú chớnh xỏc khụng. Cú s kim soỏt ca cỏn b qun lý cỏc
cp khụng ;
Kim tra trỡnh t xột duyt cho vay: Cp phờ duyt? Hn mc phờ duyt?Cỏc bỏo cỏo
t vn ca HTD, H nh giỏ;
Kim tra vic ng ký giao dch bo m v lu tr giy t gc liờn quan n TSB:
Vic thc hin ng ký giao dch bo m (kp thi v y )? Thc hin lu kho cỏc
giy t gc liờn quan có đầy đủ, kịp thời?
Kim tra cn c gii ngõn v i chiu ch ký ca khỏch hng vi mu ch ký ó ng
ký: Có y cn c gii ngõn;
Mc ớch gii ngõn khp ỳng so vi mc ớch vay vn v chuyn ỳng i tng th
hng; S tin gii ngõn cú nm trong hn mc khụng;
Kim tra ch ký trờn h s vay vn vi ch ký ng ký giao dch.Kim tra khỏch hng
sau gii ngõn: R soỏt v i chiu cỏc ni dung ca Biờn bn kim tra mc ớch s
dng vn vay;
Xem xột Biờn bn kim tra tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh củakhách hàng
nh k,đột xuât;
hàng Đầu tư và Phát triển để trả nợ các tổ chức tín dụng hoặc bạn hàng mà trước đó doanh nghiệp đã
vay trả cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
+ Cho doanh nghiệp vay bằng tiền mặt sau đó doanh nghiệp dùng số tiền này để nộp vào ngân
hàng để trả nợ những món vay dàin hạn hoặc đã quá hạn.
+ Doanh nghiệp vay Ngân hàng , tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của một doanh
nghiệp khác (mặc dù hai doanh nghiệp không phát sinh quan hệ thanh toán tiền hàng - dịch vụ). Sau
đó số tiền này được chuyển về tài khoản của doanh nghiệp đã vay vốn và dùng để thu nợ các món vay
đến hạn - quá hạn.
+ Dùng bút toán để điều chỉnh cho vay, thu nợ ngay trong ngày (Tất toán món vay trước, sau
đó cho vay lại với cùng đối tượng nhưng không đầy đủ điều kiện cho vay).
Khi kiểm tra cần xem các tài liệu sau: Sổ phụ tài khoản cho vay, tài khoản tiền gửi của
doanh nghiệp tại ngân hàng; kiểm tra chi tiết sổ phụ cho vay xem số tiền vay được chuyển đi đâu, số
tiền thu nợ từ nguồn nào, từ đâu chuyển về (xem các chứng từ liên quan). Kiểm tra sổ quỹ, bảng kê
nộp - nhận tiền. Trong nhiều trường hợp phải kết hợp với việc kiểm tra sử dụng vốn vay tại doanh
nghiệp hoặc nắm bắt thông tin trong nội bộ và các bằng chứng pháp lý từ bên ngoài mới đủ cơ sở để
kết luận có việc cho vay đảo nợ hay cho vay không đúng mục đích, đối tượng?
Hai là: Kiểm tra việc nhập xuất và bảo quản tài sản làm đảm bảo tiền vay:
+ Kiểm tra việc nhập xuất tài sản là đảm bảo tiền vay: Tuỳ theo tính chất của các cuộc kiểm tra
mà tiến hành kiểm tra toàn bộ hay kiểm tra điển hình. Tuy nhiên khi kiểm tra cần lưu ý: việc theo dõi
tài sản thế chấp, cầm cố trên sổ sách phải khớp đúng chủng loại và giá trị như trong hợp đồng đảm bảo
tiền vay; phải khớp đúng về mặt thời gian; việc xuất tài sản đảm bảo chỉ được tiến hành khi người vay
đã trả xong nợ và lãi (hoặc người vay thoả thuận với ngân hàng thay đổi tài sản thế chấp, cầm cố);
những khoản vay tiếp sau nhưng vẫn dùng tài sản cũ làm đảm bảo cần kiểm tra về về quý trình, thủ tục
xuất nhập ngoại bảng và tính hợp pháp hợp lệ của tài sản có theo đúng quy định không.
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -15-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
+ Kiểm tra tài sản và việc bảo quản TSĐB tiền vay (đối với những TSCC do ngân hàng giữ và
quản lý trong thời gian vay vốn). Khi kiểm tra cần lưu ý: Kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại tài
sản đảm bảo xem có khớp đúng với hợp đồng đảm bảo tài sản và sổ sách kết toán hay không; Đối với
những vấn đề còn chưa rõ.
Hon thin cụng tỏc kim toỏn ni b hot ng tớn dng ti Ngõn hng TM Vit Nam
GVHD: PGS.TS.Trm Th Xuõn Hng Trang -16-
Thc hin: Nhúm 16 Lp CH Ngõn hng ờm 4-K19
1.2 Thực hiện kiểm toán
1. ỏnh giỏ kết quả hoạt động trong thời hiệu kiểm toán
a/ Tng d n:
- T trng d n ngn hn, trung di hn trờn tng d n so vi ch tiờu k hoch c giao.
- T trng d n theo thnh phn kinh t trờn tng d n so vi ch tiờu k hoch c giao.
b/ Cht lng tớn dng
- T l n quỏ hn, n xu trờn cõn i ca n v ti thi im kim tra.
- T l N quỏ hn, n xu thc t n thi dim kim tra do on kim tra xỏc nh. Cn phõn
nh rừ n quỏ hn theo kh nng thu hi v nhng c gng thu hi n quỏ hn ca n v.
- T l thu lói tin vay thc t trong k so sỏnh vi lói tin vay phi thu trong k cng l mt ch
tiờu giỏn tip ỏnh giỏ cht lng tớn dng, nu t trờn 90% l tt, nh hon 80% l xu (lu ý: loi
tr yu t thi v).
- T l n khoanh, ch x lý trờn tng d n.
- T l n xu, n cú kh nng mt vn trờn tng d n
c/Xem xét v mụ hỡnh t chc, chc nng nhim v, phm vi hot ng ca cỏc Phũng tớn
dng v Phũng T&QLTD; Các thay đổi trong hoạt động tín dụng
- Kim tra vic trin khai ch , th l v cỏc vn bn ch o ca NHTM
- Kim tra vic b trớ cỏn b lm cụng tỏc tớn dng: t l cỏn b tớn dng trờn tng s cỏn b
trong ngõn hng mc trung bỡnh hin nay t 30- 40% . Chỳ ý: Ch tớnh nhng cỏn b trc tip cho
vay, nu trng phú phũng tớn dng khụng trc tip cho vay thỡ khụng tớnh l cỏn b tớn dng
2. ỏnh giỏ s b v hot ng tớn dng ti n v kim toỏn: tăng trởng; cơ cấu; chất lợng
tín dụng; Bố trí cỏn b tớn dng ó hp lý cha? khi lng cụng vic i vi mt cỏn b tớn dng
nhiu hay ớt? cú m bo qun lý tt d n sau khi cho vay khụng?
3. Kiểm toán thực hiện quy trình, quy định
A. KIM TON TI HI S CHNH ( PH LC-MU M-4TD): Tham chiu ni
dung s tay tớn dng v quý trỡnh ISO ca NHTM
a/ Kiểm tra sự phân công của lãnh đạo
- Bố trí, sắp xếp cán bộ có hợp lý
+ Khối lượng công việc
+ Năng lực chuyên môn
+ Phẩm chất đạo đức …
- Chỉ đạo, điều hành
+ Văn bản chỉ đạo
+ Biên bản họp phòng
+ Hội thảo các chuyên đề
- Việc đào tạo nâng câp trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
b/ Kiểm tra việc tham mưu xây dựng chế độ và triển khai thực hiện chính sách chế độ tại địa
bàn được phân công
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -18-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
(Đánh giá theo các chỉ tiêu quý định tại phần 1điều này)
3. Đánh giá về chất lượng của cán bộ tín dụng
- Thông qua hiệu quả tín dụng tại các chi nhánh được phân công quản lý
- Báo cáo kịp thời các khoản vay có vấn đề và các khoản vay kém hiệu quả
- Tham mưu các biện pháp tháo gỡ
- Đánh giá việc tham mưu xây dựng chế độ và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách tại
các chi nhánh được phân công quản lý(Đánh giá theo các chỉ tiêu quý định tại phần 1điều này)
- Đánh giá về phân loại rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các chi nhánh được phân công quản
lý
- Đánh giá phân loại về rủi ro thị trường, thiên tai, khách hàng cố ý lừa đảo …
B. KIỂM TOÁN TẠI CHI NHÁNH (PHỤ LỤC - MẪU M- 2 TD)
1. Kiểm to¸n hồ sơ vay vốn
a/ Trước hết, Nhân viên kiểm toán cần xem các tài liệu sau:
- Sao kê về nợ vay doanh nghiệp đến thời điểm cần kiểm tra;
- Sổ phụ kế toán về dư nợ vay của doanh nghiệp
Bước 2. Kiểm tra trình tự phê duyệt tín dụng:
Thực hiện theo quý trình thẩm định và sổ tay tín dụng gồm các nội dung chính như sau:
- Cán bộ tín dụng tập hợp hồ sơ, nghiên cứu thẩm định các điều kiện vay vốn, lập tờ trình kèm
hồ sơ trình truởng phòng tín dụng
- Trưởng phòng tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và ghi trực tiếp ý kiến đánh giá, đề
xuất cho vay hay không cho vay vào t ờ trình cán bộ tín dụng lập
- Ý kiến tham gia của các phòng chức năng (thẩm định, nguồn vốn)
- Ý kiến của hội đồng tín dụng (nếu có)
- Ý kiến quyết định của Lãnh đạo chi nhánh trên tờ trình của phòng tín dụng
- Văn bản trả lời của Hội sở chính NHTM (đối với các khoản vay vượt mức phán quyết)
Bước 3. Kiểm tra trình tự cho vay
1/ Néi dung kiÓm tra: Nhân viên kiểm toán thực hiện kiểm tra các nội dung sau theo quy trình
cho vay và sổ tay tín dụng:
- Hoàn thiện hồ sơ vay vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Ký hợp đồng tín dụng; hợp đồng Bảo đảm tiền vay;
- Đăng ký giao dịch đảm bảo
- Quá trình giải ngân
- Quá trình thu nợ gốc và lãi
- Xử lý các phát sinh, điều chỉnh gia hạn nợ, cơ cấu lại nợ, chuyển nợ quá hạn.
- Kiểm tra tài sản đảm bảo
2/ C¸c bíc tiÕn hµnh
a/ Kiểm tra việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục:
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -20-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
- Các tài liệu cần thiết khác: bổ xung đủ, đúng quý định, đúng mẫu?
- Hồ sơ tài sản đảm bảo: đầy đủ, đúng quý định, đúng mẫu?
b/ Ký HĐTD; HĐ cầm cố thế chấp:đúng quý định, đúng mẫu?
c/ Thực hiện giao dịch bảo đảm: đầy đủ, đúng quý định?
d/ Kiểm tra quý trình giải ngân (Tham chiếu quý trình ISO; quý trình giải ngân trong sổ tay
Khi kiểm tra, Nhân viên kiểm toán căn cứ sổ tay tín dụng quý định về quý trình quản lý và lưu
trữ hồ sơ theo quý định của NHTM để đánh giá trên các mặt:
- Hồ sơ vay vốn do bộ phận nào quản lý? Có đúng quy định hay không?
- Quy trình bảo quản, xuất nhập hồ sơ có đúng trình tự quy định không?
- Quản lý hồ sơ và quy trình nhập xuất tài sản thế chấp, cầm cố có đúng trình tự quy định
không? bảo quản tài sản thế chấp, cầm cố? mở sổ theo dõi đầy đủ hay không? So sánh số liệu của kế
toán và của kho quỹ (Ngày xuất nhập tài sản, giá trị tài sản xuất nhập; Mỗi lần xuất nhập tài sản có ghi
sổ) có khớp không? Việc xuất nhập tài sản có đúng quy trình, quy định không? Có kiểm kê tài sản thế
chấp, cầm cố theo quy định không?…
Các biên bản kiểm tra tài sản định kỳ, đột xuất: Đối chiếu với sổ sách, chứng từ kế toán đang
lưu giữ tại ngân hàng.
Lưu ý: các trường hợp thế chấp để vay vốn dài hạn tại ngân hàng có được đánh giá lại định kỳ,
hàng năm hoặc đánh giá lại theo quý định của Nhà nước không?
Bước 4. Kiểm tra về việc tất toán HĐTD, giải chấp tài sản đảm bảo: có đúng thời gian và
theo yêu cầu của khách không
C. KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU TRỰC TIẾP VỚI KHÁCH HÀNG VAY V ỐN:
- Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình kiểm tra; Nhân viên kiểm toán chỉ được thực
hiện khi được sự chấp thuận của Trưởng đoàn kiểm tra vì đây là một việc rất tốn công sức, đồng thời
cũng là một việc rất tế nhị. Cán bộ đối chiếu phải vừa phỏng vấn khách hàng để thu thập đủ các thông
tin, tài liệu theo yêu cầu công việc, vừa tránh để khách hàng có ấn tượng không tốt về ngân hàng.
- Thông qua đối chiếu trực tiếp hồ sơ vay vốn để chứng tỏ được vốn vay có hiệu quả hay
không, chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không. Việc đối chiếu phải đạt được yêu cầu: đối chiếu dư
nợ, tình hình trả nợ, lãi của người vay (giữa hạch toán tại sổ sách ngân hàng với các căn cứ của người
vay); xem xét hiệu quả sử dụng vốn, xem xét tài sản thế chấp, đồng thời qua đối chiếu trực tiếp cũng
có thể rút ra được những mặt được, chưa được, những vướng mắc của người vay để phản ánh với các
cấp có thẩm quyền. Ngoài ra những vụ việc tiêu cực thuờng chỉ được phát hiện thông qua đối chiếu
trực tiếp với người vay.
3.1. Xác nhân nợ vay ( PHỤ LỤC - MẪU. 1TD)
- Căn cứ vào tài liệu đang lưu giữ tại ngân hàng (sao kê kế ước, sổ kế toán cho vay, các khế
ước đang còn dư nợ đối với doanh nghiệp), để xác định số tiền doanh nghiệp đang c òn nợ ngân hàng
+ Kiểm tra giá trị đất của doanh nghiệp (trên cơ sở khung giá do UBND tỉnh, TP quy định).
- Đối với tài sản đảm bảo là nhà trên đất:
+ Kiểm tra vị trí ngôi nhà (mặt đường, trong ngõ, trong làng ) có đúng như trong hồ sơ đảm
bảo nợ vay không.
+ Kiểm tra diện tích xây dựng, diện tích sử dụng (so với diện tích nhà trong hợp đồng đảm bảo
tiền vay).
+ Kiểm tra giá trị nhà của doanh nghiệp trên cơ sở khung giá về xây dựng do UBND tỉnh, TP
quý định tại các thời diểm (so vơí giá trị nhà trong hợp đồng đảm bảo tiền vay).
* Cần chú ý đến giá cả thị trường tại thời điểm đánh giá tài sản thế chấp. Nếu giá cả thị trường
cao hơn giá quy định thì giá trị tài sản thế chấp lấy theo giá quy định, ngược lại nếu giá cả thị trường
Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TM Việt Nam
GVHD: PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương Trang -23-
Thực hiện: Nhóm 16 –Lớp CH Ngân hàng đêm 4-K19
thấp hơn giá quy định thì giá trị tài sản thế chấp lấy theo giá cả thị trường. Những tài sản bắt buộc phải
mua bảo hiểm thì không cho vay vượt quá giá trị được bảo hiểm và ngân hàng phải giữ giấy tờ bảo
hiểm.
- Đối với đảm bảo bằng hàng hoá: cần chú ý kiểm tra chế dộ quản lý kho và kiểm tra thực tế
hàng hoá trong kho. Việc nhập xuất hàng hoá phải đảm bảo đúng nguyên tắc và chỉ được xuất hàng
hoá khi dược sự đồng ý của ngân hàng cho vay; Việc thu tiền bán hàng phải được quản lý chặt chẽ để
thu nợ. Ngoài ra cán bộ kiểm tra cần xem xét cấu trúc của kho để xác dịnh độ an toàn và khả năng bảo
đảm chất lượng của hàng hoá trong kho.
3.4. Kiểm tra hiệu quả dự án và trả nợ của doanh nghiệp
Việc phát huy hiệu quả kinh tế của dự án được thể hiện trên các mặt: tình hình tài chính, tình
hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Khi kiểm tra tình hình tài chính, đặc
biệt chú ý các khoản công nợ đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng khác (có thể phải phân tích
kỹ các nhóm công nợ); kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được về
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp; Khả năng tiêu thụ sản phẩm (thị trường, giá cả ), khả
năng trả nợ của doanh nghiệp khi tới hạn trả nợ cho NHTM.
* Tình hình tài chính của doanh nghiêp: .
Cần xem các tài liệu: Báo cáo quyết toán hoặc cân đối kế toán kỳ gần nhất; sổ sách kế toán,
nào? chọn mẫu những đơn vị nào?
- Nội dung Báo cáo yêu cầu chính xác, rõ ràng để tránh hiểu nhầm, tránh những tữ khó hiểu,
thuật ngữ và tránh những chi tiết không cần thiết để đảm bảo tác dụng của Báo cáo. Phản ánh sự thật,
không thiên vị và những phát hiện trong báo cáo không mang tính thàn h kiến và bóp méo. Báo cáo
cần mang tính xây dựng, giúp đỡ đối tượng kiểm toán và với những kiến nghị, đề xuất các biện pháp
sửa chữa và khắc phục sai phạm, cải tiến quy trình nghiệp vụ, hoàn thiện cơ cấu tổ chức tín dụng nếu
có. Không mang tính cá nhân và cảm tính. Báo cáo về những phát hiện mang tính thủ tục và kiểm soát
chứ không mang tính chất của phát hiện đơn lẻ. Những sai sót đơn lẻ không mang lại giá trị và có thể
có những tác động ngược lại đối với bản báo cáo.
- Toàn bộ những phát hiện trong báo cáo cần được trích dẫn đến những hồ sơ, báo cáo kiểm
toán chi tiết từng khoản vay và cần được trao đổi với giám đốc/Phụ trách bộ phận tín dụng. Trong
trường hợp phụ trách bộ phận tín dụng chậm trễ trong việc xử lý các phát hiện, cần đưa ra một thời
gian chính thức để bộ phận này giải đáp vấn đề và cần thông báo rằng trong trường hợp không thực
hiện yêu cầu sẽ bị nêu trong báo cáo.
2. Những nội dung sau đây cần được nêu trong báo cáo:
- Phạm vi công việc kiểm toán -Mẫu M3-TD (kiểm toán toàn bộ hoạt động tín dụng hay một/
một nhóm đối tượng tín dụng cụ thể).
- Đánh giá môi trường kiểm soát
- Những điểm mạnh cụ thể và những phát hiện mang tính tích cực.
- Những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng và những sai sót được phát hiện (có
các bằng chứng kèm theo).
- Giải trình của đối tượng kiểm toán về những sai sót.
- Kết luận về nội dung kiểm toán.
- Khuyến nghị và đề xuất chỉnh sửa khắc phục sai sót.