Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên - Pdf 30


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ MINH HẰNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƢƠNG
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa
công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hằng

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Lý luận về kiểm soát nội bộ 4
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ 4
1.1.2. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.2. Lý luận về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.3.1. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh 40
2.3.2. Các chỉ tiêu về quy mô và chất lƣợng hoạt động tín dụng 41
2.3.3 Chỉ tiêu về số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng 41
2.3.4. Các chỉ tiêu về số lỗi rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng 42
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 43
3.1. Tổng quan về BIDV Thái Nguyên 43
3.1.1. Giới thiệu về BIDV 43
3.1.2. Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên 43
3.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Thái Nguyên trong giai
đoạn 2010-2012 46
3.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại bidv thái nguyên 56
3.2.1. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Nguyên 56

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.2 Thực trạng các tồn tại, sai sót trong hoạt động tín dụng tại BIDV
Thái Nguyên 70
3.2.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Chi
nhánh Thái Nguyên 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 101
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 102
4.1. Định hƣớng, mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của BIDV 102
4.1.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng của BIDV 102
4.1.2. Định hƣớng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của BIDV 103
4.1.3 Mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của BIDV 104
4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh qua các năm (2010-2012) 50
Bảng 3.2 Chỉ tiêu về số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng (2010-2012) 50
Bảng 3.3. Dƣ nợ tín dụng và thị phần dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa
bàn năm 2010-2012 53
Bảng 3.4. Bảng xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 58
Bảng 3.5. Phân loại nợ theo kết quả định hạng 67
Bảng 3.6. Số liệu về dƣ nợ phân theo nhóm tại BIDV Thái Nguyên 69
Bảng 3.7. Số dƣ quỹ dự phòng rủi ro của BIDV Thái Nguyên các năm 2010-2012 70
Bảng 3.8. Số lỗi phát sinh về tài sản bảo đảm 71
Bảng 3.9. Số lƣợng cán bộ trong hệ thống KSNB hoạt động tín dụng 84 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của BIDV Thái Nguyên 45

móc nối với nhau để lừa đảo, chiếm đoạt vốn và tài sản mà bộ phận kiểm soát nội
bộ của các ngân hàng không phát hiện kịp thời. Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín
dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống
kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần quan
trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế đƣợc sự thất thoát
vốn tín dụng của ngân hàng.
Mặt khác, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang trong quá trình toàn
cầu hóa, Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO thì vấn đề tự do hóa
tài chính từng bƣớc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới không còn là sự lựa chọn
của bất kỳ một quốc gia nào. Hội nhập đòi hỏi các NHTM phải nâng cao năng lực
cạnh tranh, năng lực quản lý và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả. Vì vậy, một
trong các giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động của các NHTM Việt Nam nói

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
chung và hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói
riêng là hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt đối với nghiệp vụ tín dụng
nhằm đảm bảo sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên (BIDV Thái
Nguyên) là chi nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống BIDV. Nằm trên địa bàn là một tỉnh
gần với thủ đô, có nhiều khu công nghiệp, nhiều trƣờng đại học, dân cƣ đông đúc,
tiềm năng phát triển ngành ngân hàng lớn, do đó, thu hút khá nhiều các ngân hàng
hoạt động, tính cạnh tranh cao. Để giữ vững đƣợc vị thế và uy tín của một ngân
hàng dẫn đầu trên địa bàn, việc tăng cƣờng công tác kiểm soát nội bộ là một trong
những biện pháp giúp BIDV Thái Nguyên quản lý hiệu quả hoạt động tín dụng.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, trải qua quá trình học tập, nghiên cứu, tôi đã
lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” với

- Thời gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 3 năm,
từ năm 2010 - 2012
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận về NHTM, kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng tại NHTM
- Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, đánh giá những
ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế và hoàn thiện công
tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên nhằm
đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung
của Luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội
bộ đối với hoạt động tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 3: Thực trạng tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV
Thái Nguyên.
- Chƣơng 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng tại BIDV Thái Nguyên. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI


5
đƣợc thiết lập và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của ngân hàng
và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra” (IIA).
Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission) năm 1992 đƣa ra khái niệm nhƣ sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá
trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, nó
đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới
đây: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Các luật lệ và qui định đƣợc tuân thủ; Hoạt
động hữu hiệu và hiệu quả.” (Báo cáo COSO, 1992)
Ngày 29/12/2011 Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ số
44/2011/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, hiệu lực thực hiện từ ngày
12/02/2012. Theo đó, hệ thống KSNB đƣợc hiểu là “tập hợp các cơ chế, chính sách,
quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nƣớc ngoài đƣợc xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tƣ này và đƣợc tổ
chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt
đƣợc yêu cầu đề ra” (Thông tƣ 44/2011/TT-NHNN, 2011). Qua các khái niệm trên
có thể nhận thấy những đặc điểm nổi bật của hệ thống kiểm soát nội bộ là:
- Kiểm soát nội bộ là một chuỗi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ
phận trong doanh nghiệp và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Nó là
phƣơng tiện giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu.
- Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu
mẫu… mà còn bao gồm những con ngƣời trong tổ chức. Chính con ngƣời định ra
mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng.
- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảo
tuyệt đối các mục tiêu đƣợc thực hiện. Trong quá trình vận hành, hệ thống kiểm
soát có thể tồn tại yếu kém, những sai lầm của con ngƣời dẫn đến mục tiêu không
đƣợc thực hiện. Kiểm soát nội bộ chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót
nhƣng không thể đảm bảo là chúng không xẩy ra. Hơn nữa, một trong những

Cơ cấu tổ chức giúp cung cấp khuôn khổ trong đó hoạt động của tổ chức đƣợc lập
kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát. Cơ cấu tổ chức cần xác định rõ quyền
hạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng hoạt động, xác định cấp bậc cần báo cáo
thích hợp. Cơ cấu tổ chức khác nhau tùy theo quy mô và đặc điểm của tổ chức. Cơ
cấu tổ chức thúc đẩy hoặc hạn chế việc thực hiện các hoạt động kiểm soát. Các tiêu
chí để đánh giá cho nhân tố này bao gồm:
Sự thích hợp của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp và khả năng cung cấp
thông tin cần thiết của nhà quản lý.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Mức độ phù hợp giữa trách nhiệm theo cơ cấu tổ chức với nhận thức của
những ngƣời quản lý về nhiệm vụ đó.
Khả năng đáp ứng về kiến thức, kinh nghiệm đối với nhiệm vụ đƣợc giao
của các nhà quản lý.
c. Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm
Phƣơng pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm là mức độ giao quyền từ
trên xuống của hệ thống tổ chức, là việc xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của
từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm
báo cáo với các cấp có liên quan. Quyền hạn đƣợc giao tƣơng xứng với trách nhiệm
và năng lực của từng thành viên. Mỗi ngƣời phải hiểu đƣợc công việc cụ thể họ sẽ
phụ trách và nó ảnh hƣởng đến ngƣời khác nhƣ thế nào trong việc góp phần hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp. Để phân chia quyền hạn và trách nhiệm phù hợp
cần dựa vào các tiêu chí sau đây:
Phù hợp với mục tiêu của tổ chức, chức năng hoạt động, yêu cầu trách
nhiệm về hệ thống thông tin và quyền hạn thay đổi.
Phù hợp với các tiêu chuẩn và thủ tục kiểm soát.
Sự tƣơng xứng giữa số lƣợng, năng lực của các thành viên, với mức độ

nhân sự với các chính sách và thủ tục kinh doanh.
Cần kiểm tra và lựa chọn các ứng cử viên có trình độ, năng lực và kinh
nghiệm phù hợp
Mức độ phù hợp giữa sự duy trì nhân viên, tiêu chuẩn đề bạt, kỹ thuật đánh
giá khả năng làm việc, mối quan hệ về nguyên tắc đạo đức và các hành vi khác.
g. Sự liêm chính và giá trị đạo đức
Sự liêm chính và giá trị đạo đức là tính cách, bản chất của con ngƣời thể hiện
qua hoạt động hàng ngày trong một tổ chức. Nó chịu sự tác động của văn hóa tổ
chức. Những nhà quản lý cấp cao giữa một vai trò chủ đạo trong việc hình thành
văn hóa tổ chức. Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trƣớc tiên phụ thuộc
trực tiếp vào sự liêm chính và tôn trọng các giá trị đạo đức của những thành viên
liên quan đến quá trình kiểm soát. Sự liêm chính và tôn trọng các giá trị đạo đức là
yếu tố chính của môi trƣờng kiểm soát, nó tác động đến các thành phần khác của
kiểm soát nội bộ. Tiêu chí đánh giá nhân tố này bao gồm:
Sự tồn tại quy định về đạo đức nghề nghiệp hoặc thông lệ kinh doanh đƣợc
chấp nhận, quy định xử lý các trƣờng hợp mâu thuẫn về quyền lợi và những quy
định chuẩn mực về đạo đức khác. Những quy định này phải đƣợc áp dụng trong
thực tế.
Quy định về cách đối xử với khách hàng, nhà cung cấp phải dựa trên một
tinh thần trung thực và công bằng.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Loại bỏ sức ép đối với việc thỏa mãn mục tiêu phi hiện thực đặc biệt là đối
với những mục tiêu trong ngắn hạn, giới hạn phạm vi áp dụng phƣơng pháp khuyến
khích vật chất đơn thuần dựa trên kết quả công việc.
h. Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
Hội đồng quản trị và Ủy Ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm,

Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Tăng khả năng huy động nguồn lực
Phụ thuộc vào tiêu chuẩn bên ngoài
- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro là những sự kiện làm suy giảm mục tiêu, gồm có
rủi ro về hoạt động, rủi ro về tuân thủ, rủi ro về báo cáo tài chính. Các nhân tố tác
động đến rủi ro gồm:
+ Nhân tố bên ngoài: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi trong
nhu cầu của khách hàng, chiến lƣợc hoặc hoạt động của đối thủ cạnh tranh, quy
định của luật pháp, thay đổi trong nền kinh tế, thảm họa thiên nhiên, …
+ Nhân tố bên trong: Hệ thống thông tin, năng lực ngƣời quản lý và nhân
viên, thay đổi ngƣời quản lý, …
Có thể sử dụng các phƣơng pháp sau để nhận dạng rủi ro: sử dụng các kỹ
thuật phân tích (PEST, 5F, 7S…); thông qua việc nghiên cứu định kỳ sự thay đổi
của nền kinh tế, ngành nghề có thể ảnh hƣởng đến hoạt động của tổ chức; thông qua
công tác lập kế hoạch chiến lƣợc, dự toán ngân sách, …
- Phân tích rủi ro: là việc phân tích về mức độ thiệt hại và khả năng xảy ra
của rủi ro.
- Quản trị rủi ro: gồm lựa chọn chiến lƣợc đối phó, xem xét quan hệ lợi ích
chi phí và xem xét quan hệ với mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc. Quản trị rủi ro
đƣợc tiến hành dựa trên kết quả của việc phân tích rủi ro, tuy nhiên đây là một phần
của quy trình quản lý, không thuộc về kiểm soát nội bộ.
1.1.2.3. Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là tập hợp những chính sách, thủ tục để đảm bảo
cho các chỉ thị của nhà quản lý đƣợc thực hiện, là các hành động cần thiết cần thực
hiện để đối phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Có nhiều
loại hoạt động kiểm soát, dƣới đây là một số hoạt động kiểm soát chủ yếu:
- Phân chia trách nhiệm: Không để cho một cá nhân nắm tất cả các khâu
trong quy trình nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi kết thúc. Phân chia trách nhiệm
giúp sai sót dễ phát hiện và gian lận khó xảy ra hơn.


bất thƣờng hoặc không hợp lý để xác định nguyên nhân và có biện pháp thích hợp.
1.1.2.4. Thông tin và truyền thông:
Hệ thống này đƣợc thiết lập để mọi thành viên trong tổ chức có khả năng
nắm bắt và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các
hoạt động.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
- Thông tin: Thông tin là những tin tức cần thiết giúp từng cá nhân, bộ phận
thực hiện trách nhiệm. Những thông tin cần thiết phải đƣợc xác định, thu thập và
truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận có liên quan một cách lịp thời và thích hợp.
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp tạo ra các báo cáo, trong đó chứa đựng những
thông tin về tài chính, hoạt động hay tuân thủ, giúp cho nhà quản lý điều hành và
kiểm soát doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin phải đạt đƣợc các yêu cầu sau: hỗ trợ cho chiến lƣợc kinh
doanh, hỗ trợ cho sang kiến mang tính chiến lƣợc, tích hợp với hoạt động kinh
doanh, phối hợp hệ thống thông tin cũ và mới.
Chất lƣợng thông tin phải đạt các tiêu chí sau: thích hợp, kịp thời, cập nhật,
chính xác và dễ truy cập.
- Truyền thông: là thuộc tính của hệ thống thông tin, là việc trao đổi và
truyền đạt các thông tin cần thiết tới các bên có liên quan cả trong lẫn ngoài doanh
nghiệp. Truyền thông bảo đảm các kênh thông tin bên trong và bên ngoài đều hoạt
động hữu hiệu.
1.1.2.5. Giám sát
Giám sát là bộ phận cuối cùng của kiểm soát nội bộ, là một quá trình đánh
giá đúng chất lƣợng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong suốt thời kỳ hoạt động để
có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp. Giám sát có một vai trò quan trọng, nó qiúp
kiểm soát nội bộ luôn duy trì sự hữu hiệu qua các thời kỳ khác nhau. Quá trình giám

- Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp.
Tóm lại, kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải
đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu đƣợc thực hiện. kiểm soát nội bộ chỉ có thể ngăn
ngừa và phát hiện những sai sót, gian lận nhƣng không thể đảm bảo là chúng không
xẩy ra. Chính vì vậy, một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn
tại rủi ro nhất định. Vấn đề là ngƣời quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn
chúng trong mức độ chấp nhận đƣợc.
1.2. Lý luận về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thƣơng
mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao

Trích đoạn Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Thái Nguyên trong gia Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Nguyên Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Ch Mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của BIDV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status