i
̀ng
ươ
Tr
ại
Đ
̣c
ho
nh
Ki
uê
́
tê
́H
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
tê
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện ở Khoa
Sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế Huế.
Được sự phân công của Nhà trường và sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn
uê
́
PGS.TS Nguyễn Văn Phát tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
tê
́H
thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình”. Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn
này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất; Song
nh
do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót
Tr
ươ
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
tê
́H
1. Tính cấp thiết
uê
́
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, các khoản cho vay
thường chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 – 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ
nh
các hoạt động cho vay. Đối với ngân hàng, cho vay theo dự án đầu tư là một nghiệp vụ
kinh doanh truyền thống, có khả năng sinh lời cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro.
Ki
Để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra, các NHTM bắt buộc phải tiến hành công tác thẩm
định dự án trên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính…,
̣c
trong đó thẩm định tài chính dự án đóng vai trò quan trọng, là căn cứ chính yếu nhất
Quảng Bình nói riêng cũng không nằm ngoài tình trạng này.
Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình (Vietcombank
Quảng Bình), trong điều kiện không gian và thời gian cho phép, với những kiến thức
iii
đã thu thập được trong quá trình học tập tại trường và quá trình tìm hiểu, thu thập
thông tin tại Vietcombank Quảng Bình, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình”.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư, thẩm định
uê
́
tài chính dự án, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình thời gian qua. Kết
tê
́H
hợp các phương pháp để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài
chính dự án tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình.
Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm EXCEL.
nh
3. Kết quả nghiên cứu
ươ
Ngoại nhằm đảm bảo đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề ra.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
uê
́
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIÊU..............................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
tê
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
nh
1.2. THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................8
Tr
1.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại.......................................................................................................................8
1.2.2. Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đối với ngân hàng thương mại ..........9
1.2.3. Nội dung của thẩm định tài chính dự án..............................................................11
1.2.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại.....................................................................................................................24
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................25
v
1.3.1 Nhân tố chủ quan..................................................................................................25
1.3.2 Nhân tố khách quan ..............................................................................................28
1.4 KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG QUỐC TẾ VÀ BÀI
HỌC KINH NGHIỆM...................................................................................................29
1.4.1.Kinh nghiệm thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Thương mại cổ
uê
́
phần Kỹ thương Việt Nam ............................................................................................29
1.4.2.Kinh nghiệm thẩm định dự án của Ngân hàng Thế giới ......................................31
Đ
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI
̀ng
VIETCOMBANK QUẢNG BÌNH ...............................................................................46
2.2.1. Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại Vietcombank Quảng Bình............46
ươ
2.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietcombank Quảng
Bình ...............................................................................................................................57
Tr
2.3 NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH “DỰ ÁN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG TẠI XÃ QUẢNG TRƯỜNG, HUYỆN QUẢNG TRẠCH....................60
2.3.1 Thông tin về dự án đầu tư.....................................................................................61
2.3.2 Công tác tổ chức thẩm định..................................................................................64
2.3.3 Nội dung thẩm định ..............................................................................................65
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN TẠI VIETCOMBANK QUẢNG BÌNH ............................................81
2.4.1 Những kết quả đã đạt được...................................................................................77
vi
2.4.2. Những hạn chế ....................................................................................................84
2.4.3 Nguyên nhân ........................................................................................................86
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI
ho
3.2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành ............................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................94
ại
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
Đ
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................95
̀ng
2.1 Kiến nghị với Chính phủ .........................................................................................95
2.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam .......................................................96
ươ
2.3 Đối với chủ đầu tư ...................................................................................................96
2.4. Kiến nghị với NHNT Việt Nam .............................................................................97
Tr
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................98
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)
NHTM
Ngân hàng thương mại
NPV
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
PI
Chỉ số doanh lợi (Profitability Index)
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIÊU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.
Bộ máy tổ chức Vietcombank Quảng Bình.............................................35
Sơ đồ 2.2:
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Vietcombank Quảng Bình............47
Sơ đồ 2.3.
Nội dung quy trình thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank Quảng
tê
́H
BẢNG
uê
́
Bình..........................................................................................................50
Bảng 2.1.
Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động giai đoạn 2014 – 2016.......37
Bảng 2.2.
Bảng 2.7
Đ
Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 .........................................................57
Kết quả cho vay đối với các dự án được chấp nhận giai đoạn 2014 –
Tài sản đảm bảo tiền vay .........................................................................63
ươ
Bảng 2.8.
̀ng
2016 .........................................................................................................59
Bảng 2.9.
Chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh công ty Cổ phần Tường Minh
Tr
.................................................................................................................64
Bảng 2.10.
Chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốn ..............................................65
Bảng 2.11.
́H
cơ cấu hàng hóa-thị trường trong và ngoài nước; Thị trường tài chính, tiền tệ phát triển
khá mạnh và sôi động. Trong hệ thống tài chính-tiền tệ đó ngân hàng thương mại
(NHTM) là một mắt xích quan trọng với tư cách là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế.
nh
NHTM đã có những đóng góp rất to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế thông qua
việc tài trợ cho các dự án, trong đó có những dự án rất quan trọng đối với sự phát triển
Ki
của đất nước.
NHTM với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư, đặc biệt quan tâm
ho
̣c
đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung
thẩm định. Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, các khoản cho
ại
vay thường chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 – 70% lợi tức ngân hàng sinh ra
từ các hoạt động cho vay [6]. Đối với ngân hàng, cho vay theo dự án đầu tư là một
Đ
thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt
động có hiệu quả….
Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động thẩm định tài chính dự án của các NHTM
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế; vẫn còn nhiều dự án đầu tư hoạt động không hiệu quả,
uê
́
ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư do các nguyên nhân khách quan và chủ
tê
́H
quan. Là một trong những ngân hàng lớn trong hệ thống NHTM của Việt Nam, ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) nói chung và chi nhánh
Quảng Bình nói riêng cũng không nằm ngoài tình trạng này.
Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng
nh
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình (Vietcombank
Ki
Quảng Bình), trong điều kiện không gian và thời gian cho phép, với những kiến thức
đã thu thập được trong quá trình học tập tại trường và quá trình tìm hiểu, thu thập
thông tin tại Vietcombank Quảng Bình, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
ho
Vietcombank Quảng Bình những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án tại Vietcombank Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định tài chính dự án và
2
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank
Quảng Bình.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thẩm định tài chính dự án Vietcombank Quảng Bình giai đoạn 20142016.
4. Phương pháp nghiên cứu
uê
́
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ các báo cáo về tình hình hoạt động
tê
́H
thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank Quảng Bình giai đoạn 2013-2015, cụ thể là
các hồ sơ thẩm định dự án đầu tư của khách hàng, văn bản hướng dẫn quy trình tín
dụng của Vietcombank Quảng Bình; Các báo cáo tài chính của Vietcombank Quảng
– 2016.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Sử - Các phương pháp phân tích dự án:
ươ
Phương pháp giá trị hiện tại thuần để tính hiện giá dòng tiền dự án; Phương pháp IRR,
Điểm hoàn vốn; và một số phương pháp khác.
Tr
dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp hay còn gọi là phương pháp nghiên
cứu điển hình, dựa trên những trường hợp (case) đặc trưng với mục tiêu là nghiên cứu,
theo dõi sát sao và toàn diện trường hợp đã chọn nhằm mục đích giải thích, xác định
và đánh giá vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục các tài liệu tham khảo,
nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
3
Chương 1: Lý luận chung về thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho
vay tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho
vay tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định
tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1.1. Dự án và vai trò của dự án
uê
́
Đầu tư có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là một lĩnh
tê
́H
vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền kinh tế. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ
phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, và vì thế, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh
nh
nghiệp [12]. Đầu tư được định nghĩa là “hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu
Ki
được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận trong thời gian tương lai” [15].
Ngày nay, nhằm tối đa hóa hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư đều được thực
̣c
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề
cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động và chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những
mục tiêu nhất định trong tương lai [12].
5
Với các quan điểm khác nhau, có thể có các khái niệm khác nhau về dự án.
Song, một cách tổng quát nhất, một dự án được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc
thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý tưởng đã
đặt ra (mục tiêu nhất định) với nguồn lực và thời gian xác định.
Dự án có vai trò rất quan trọng đối với chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động
trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Nếu không có dự án, nền kinh tế sẽ khó
uê
́
nắm bắt được cơ hội phát triển. Những công trình thế kỷ của nhân loại trên thế giới
luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của dự án. Dự án là căn cứ quan trọng để
tê
́H
quyết định bỏ vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện
đầu tư. Dự án là căn cứ để các tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan
chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư. Do vậy, hiểu được những
thường xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên trong quá trình thực hiện dự
ươ
án rủi ro thường là có thể xảy ra. Đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thành
công của dự án và là mối quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý dự án.
Tr
• Dự án bị khống chế bởi thời hạn, là một tập hợp các hoạt động đặc thù phải có
thời hạn kết thúc. Mọi sự chậm trễ trong thực hiện dự án sẽ làm mất cơ hội phát triển,
kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và cho nền kinh tế.
• Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực. Thông thường, các dự án bị ràng buộc
về vốn, vật tư, lao động. Đối với dự án quy mô càng lớn, mức độ ràng buộc về nguồn
lực càng cao và càng phức tạp; mọi quyết định liên quan đến các vấn đề nảy sinh trong
quá trình thực hiện dự án đều bị chi phối nhiều mối quan hệ, chẳng hạn: chủ đầu tư,
nhà tư vấn, nhà thầu, các nhà tài trợ, nhân công, các nhà kỹ thuật …Xử lý tốt các ràng
6
buộc này là yếu tố quan trọng góp phần đạt tới mục tiêu của dự án.
Một dự án sẽ thành công nếu các đặc điểm của dự án được các nhà quản lý dự
án nhận biết và đánh giá một cách đúng đắn.
1.1.3. Phân loại dự án
Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô thời hạn và
được phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều thống
uê
́
ại
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh
Đ
doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
̀ng
cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.
- Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản
ươ
xuất xã hội: Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự
án đấu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất. Dự án đầu tư thương mại là loại dự án
Tr
đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn
đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính
xác cao. Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn (5,
10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu,
độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định
trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả
đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự
ổn định về chính trị…)
7
̣c
- Theo nguồn vốn: dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước, dự án đầu tư
ho
bằng nguồn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng cho nhà nước bảo
lãnh, dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác,
ại
dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp.
Đ
1.2. THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
̀ng
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân
ươ
hàng thương mại
Thẩm định dự án đầu tư là công việc được tiến hành trong hoạt động đầu tư
Tr
định là nhằm đảm bảo cho việc thu hồi vốn của ngân hàng [14]. Thẩm định dự án sẽ
nh
khẳng định được tính hiệu quả và an toàn của việc đầu tư. Là người tài trợ cho dự án,
NHTM đặc biệt quan tâm nhiều đến khả năng hoàn trả vốn và sinh lời của dự án, chính
danh sách các nội dung cần thẩm định.
Ki
vì thế thẩm định dự án về mặt tài chính luôn được ngân hàng đặt lên hàng đầu trong
̣c
Như vậy thẩm định tài chính là một nội dung lớn và quan trọng trong thẩm định
ho
dự án. Thẩm định tài chính dự án là rà soát lại, đánh giá một cách khoa học và toàn
diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanh nghiệp, các
ại
tổ chức kinh tế, các cá nhân. Nếu như Chính phủ, các cơ quan quản lý vĩ mô quan tâm
Đ
nhiều tới hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thì các nhà đầu tư lại quan tâm nhiều hơn
̀ng
́
quá trình thẩm định kỹ càng.
Thẩm định dự án không chỉ quan trọng đối với bản thân ngân hàng, các tổ chức
tê
́H
tài chính - tín dụng mà nó còn có ý nghĩa to lớn đối với các chủ đầu tư và các cơ quan
quản lý nhà nước.
Đối với chủ đầu tư, với tư cách người lập dự án thì đương nhiên chủ đầu tư sẽ
nh
biết rất rõ và tỉ mỉ về dự án đã trình. Tuy nhiên trên thực tế chủ đầu tư có rất nhiều dự
án khác nhau trong cùng một giai đoạn và họ sẽ gặp khó khăn trong việc lựa chọn dự
Ki
án. Doanh nghiệp tuy nắm vững được những vấn đề cụ thể thuộc phạm vi dự án nhưng
đôi khi khả năng thu thập, nắm bắt thông tin mới của chủ đầu tư lại bị hạn chế, nhất là
̣c
tình hình khu vực và quốc tế, những xu hướng kinh tế, chính trị xã hội… Bên cạnh đó,
ho
một dự án dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủ quan
nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào… Đồng thời việc thẩm định giúp xác
10
định tính lợi hại và sự tác động của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh như:
ứng dụng công nghệ mới, trình độ sử dụng vốn, ô nhiễm môi trường cũng như các lợi
ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại.
Đối với bản thân ngân hàng và các tổ chức tài chính – tín dụng thì thẩm định
đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của tín dụng là có nên cho
vay hay không và cho vay như thế nào. Thông qua kết quả thẩm định cán bộ thẩm định
uê
́
có thể rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để ra quyết định đồng ý hay từ chối cho vay.
tê
́H
Thẩm định dự án còn góp phần nâng cao tính khả thi của dự án, bởi lẽ thông
qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết được trong quá trình thẩm định nhiều
dự án khác nhau, NHTM chủ động tham gia góp ý với chủ đầu tư nhằm bổ sung điều
nh
chỉnh những nội dung còn thiếu sót trong dự án giúp cho chủ đầu tư giảm thiểu rủi ro
đảm bảo hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án.
Ki
khả thi của các dự án và ra quyết định: có tài trợ không? tài trợ dự án nào? quy mô tài
Tr
trợ bao nhiêu, thời gian, lãi suất, quá trình giải ngân, quản lý và thu hồi nợ như thế
nào. Như vậy thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng là một
công việc cần thiết, nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo hoạt động
cho vay có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu tư.
Tóm lại, để đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời, NHTM nhất thiết phải thực
hiện thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định tài trợ.
11
1.2.3. Nội dung của thẩm định tài chính dự án
1.2.3.1. Dự toán vốn đầu tư
Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành thẩm định tài
chính dự án. Việc tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng
đối với tính khả thi của dự án: nếu vốn đầu tư dự tính quá thấp thì dự án có thể bị đổ
vỡ do công trình không thể đưa vào thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao thì
uê
́
không phản ánh được chính xác hiệu quả tài chính của dự án.
Tổng mức vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất
tê
́H
̀ng
vận tải, chi phí chuyển giao công nghệ, chi phí đào tạo cán bộ và các chi phí khác.
• Tính toán về vốn lưu động:
ươ
Vốn lưu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ các tài
sản lưu động nhằm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án. Chỉ có vốn lưu động
Tr
ban đầu (cho chu kỳ sản xuất đầu tiên của doanh nghiệp) mới được tính vào vốn đầu tư
bao gồm:
Vốn sản xuất: Chi phí nguyên liệu, điện nước, phụ tùng, bao bì, tiền lương…
Vốn lưu thông: Sản phẩm dở dang, tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán
chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị…
• Dự phòng vốn đầu tư:
Do trong nền kinh tế giá cả nguyên vật liệu luôn biến động bên cạnh đó trong
quá trình thi công công trình có thể gặp phải những rủi ro về kỹ thuật hoặc nảy sinh
12
các chi phí bất thường nên cần phải dự trù một khoản dự phòng để sẵn sàng ứng phó
với những bất trắc có thể xảy ra.
Ngoài ra, trong việc thẩm định, ngân hàng cần phải quan tâm đến cơ cấu vốn
đầu tư bằng ngoại tệ, nội tệ để từ đó xác định nguồn ngoại tệ nào sẽ đảm bảo cho dự
ho
phương pháp dự toán tổng thể. Phương pháp dự báo theo tỷ phần doanh thu thường
được áp dụng đối với các dự án nhỏ, gắn kết trực tiếp với hoạt động thường ngày của
ại
doanh nghiệp. Phương pháp dự toán tổng thể áp dụng đối với các dự án lớn có thể
Đ
được xem như doanh nghiệp có tính “độc lập cao”.
̀ng
Các phương thức tài trợ cho dự án thông thường bao gồm tài trợ bằng vốn chủ
sở hữu, tài trợ bằng nợ, tài trợ bằng cho thuê và tài trợ kết hợp.
ươ
• Tài trợ dự án bằng vốn tự có:
- Phát hành cổ phiếu: Doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu để tài trợ cho dự
Tr
án. Có 2 loại là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu
thường chính là những người sở hữu công ty, do đó họ có quyền đối với tài sản và sự
phân chia tài sản hoặc thu nhập của công ty. Cổ tức của cổ phiếu thường phụ thuộc
vào kết quả hoạt động kinh doanh của dự án. Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm một tỉ
lệ nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. Cổ phiếu ưu tiên có đặc điểm là có cổ
hạn chế nhất định như: Hạn chế về điều kiện tín dụng, điều kiện đảm bảo tiền vay, sự
Ki
kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn.
- Tín dụng thương mại: Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan
̣c
hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Đây là một phương thức tài trợ rẻ,
ho
tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh đồng thời tạo khả năng mở rộng các quan hệ
rủi ro cũng rất cao.
ại
hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên nếu quy mô tài trợ quá lớn thì mức độ
Đ
- Phát hành trái phiếu: Các doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để tài trợ
̀ng
cho các dự án mới. Việc phát hành trái phiếu mang lại cho dự án nguồn tài chính dài
hạn tuy nhiên không phải dự án nào cũng có thể sử dụng phương thức tài trợ này vì đòi
tê
́H
được tình hình hoạt động của dự án, nhưng trước hết phải lập được dự trù chi phí,
doanh thu, lợi nhuận của dự án.
Dự trù chi phí: Bao gồm tất cả các khoản chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kể
nh
từ khi bắt đầu bỏ vốn cho đến khi kết thúc dự án. Chi phí gồm có:
- Chi phí vốn của dự án (vốn cố định và vốn lưu động): Chi phí này diễn ra trong
Ki
những năm của quá trình thực hiện xây dựng công trình và những chi phí để tạo ra tài sản
lưu động ban đầu, các khoản chi phí thay thế hoặc mua sắm máy móc, thiết bị.
̣c
- Thay đổi vốn lưu động ròng của dự án: Do trong các năm vận hành khai thác
ho
của dự án vốn lưu động có thể tăng hoặc giảm do thay đổi quy mô hoạt động…
- Chi phí vận hành hàng năm: Dòng này bao gồm tất cả các khoản chi phí xảy
ại