ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
tê
́H
uê
́
NGUYỄN THUẬN GIANG
nh
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
Ki
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
̣c
SẢN XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ RỪNG
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
SẢN XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ RỪNG
ại
ho
TRỒNG, TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
Đ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
: 60 34 04 10
ươ
̀ng
Mã số
Tr
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN VĂN TOÀN
HUẾ, 2017
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Nguyễn Thuận Giang
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
uê
́
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân
tê
́H
ươ
̀ng
Nguyễn Thuận Giang
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
CCNT
Cưỡng chế nợ thuế
CNTT
Công nghệ thôngtin
CL
Chênh lệch
CSKD
Cơ sở kinh doanh
ĐTNT
NSNN
Sản xuất kinh doanh
Đ
QĐ
Kết quả sản xuất kinh doanh
̣c
KQSXKD
SXKD
uê
́
Chữ viết tắt
Quyết định
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
ươ
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng trên địa bàn
nh
tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng
Ki
tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN
̣c
đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng
ho
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên tiếp cận, thu thập thông tin,
ại
số liệu để phân tích, so sánh đến công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
Quảng Trị.
Đ
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế tỉnh
́
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
tê
́H
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
nh
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
Ki
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................2
̣c
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN..........................................................................................3
ho
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ THUẾ THU NHẬP
ại
defined.
1.2.5. Doanh nghiệp hoạt động SXKD chế biến gỗ rừng trồng và các nhân tố ảnh
hưởng đến quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động SXKD chế biến
gỗ rừng trồng. ............................................................................................................10
1.3. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH
uê
́
NGHIỆP HOẠT ĐỘNG SXKD CHẾ BIẾN GỖ RỪNG TRỒNG VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ......25
tê
́H
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số địa phương trong nước...........25
1.3.2. Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. .............30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
nh
DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG SXKD CHẾ BIẾN GỖ RỪNG TRỒNG TẠI
Ki
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ .............................................................................32
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH QUẢNG TRỊ, HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP
ho
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với hoạt động SXKD chế
biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. .....................................................61
vi
2.3.1. Kết quả đạt được. ............................................................................................62
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
Ki
động SXKD chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị...........................70
3.2.2. Mục tiêu tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các DN hoạt động SXKD
ho
̣c
chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị................................................71
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
ại
CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG SXKD CHẾ BIẾN GỖ RỪNG TRỒNG
TẠI CỤC THUẾ QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN (2017 - 2020). ..................................72
Đ
3.3.1. Tăng cường quản lý thông tin các doanh nghiệp hoạt động SXKD chế biến gỗ
̀ng
rừng trồng ..................................................................................................................72
3.3.2. Các biện pháp tăng cường quản lý kê khai, quyết toán, nộp thuế TNDN ......75
ươ
3.3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật thuế, đa dạng
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
PHỤ LỤC 1:..............................................................Error! Bookmark not defined.
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh QuảngTrị giai đoạn 2013 - 201634
Bảng 2.2.
Số lượng doanh nghiệp hoạt động SXKD chế biến gỗ rừng trồng trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2016. ...................................35
Quy mô DN hoạt động SXKD chế biến gỗ rừng trồng năm 2016......36
Ki
Bảng 2.8:
trồng đã nộp qua các năm....................................................................49
̣c
Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Cục Thuế
ho
Bảng 2.9.
tỉnh Quảng Trị .....................................................................................51
Kết quả công tác thanh tra và kiểm tra các DN hoạt động SXKD chế
ại
Bảng 2.10.
biến gỗ rừng trồng ...............................................................................55
Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về thuận lợi và khó
Đ
Bảng 3.1.
̀ng
với các doanh nghiệp hoạt động SXKD chế biến gỗ rừng trồng. .......18
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .......40
Hình 2.2.
Các bước công việc xử lý quản lý thuế tại Cục Thuế Quảng Trị........41
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Ki
Tại Việt Nam, thuế Thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành từ
năm 1999 và thực sự phát huy vai trò quan trọng của mình. Hàng năm đóng góp
ho
̣c
một khoản thu không nhỏ vào Ngân sách nhà nước và là một công cụ hữu hiệu
trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh và thực hiện công bằng xã hội.
ại
Quảng Trị là một tỉnh nhỏ thuộc Trung Bộ với nguồn thu ngân sách hạn chế,
thu không đủ chi. Diện tích tự nhiên là 4.745,7 km 2, 3/4 diện tích là đất đồi núi và
Đ
cát ven biển, có điều kiện tự nhiên, khí hậu và tiềm năng đất đai thuận lợi cho việc
̀ng
phát triển lâm nghiệp. Từ nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng tại Quảng Trị rất dồi
dào, lực lượng lao động sản xuất giá rẻ và đông đảo…Các doanh nghiệp hoạt động
ươ
sản xuất kinh doanh về chế biến gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ngày
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế
nh
tỉnh Quảng Trị, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và kinh tế địa phương phát triển.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Ki
- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN.
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động sản
ho
̣c
xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị; kết quả đạt
được và những tồn tại và hạn chế.
ại
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại cục thuế
Đ
tỉnh Quảng trị đến năm 2020.
́
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Quảng Trị để xem
sự biến động và phát triển của các doanh nghiệp, rủi ro trong kinh doanh và nhận
tê
́H
diện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Nghiên cứu còn tổng hợp phân tích các ý kiến chuyên gia để xác định những
thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt
nh
động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế Quảng Trị giai đoạn
Ki
2016 – 2020; các định hướng và mục tiêu về quản lý thuế TNDN đối với doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến gỗ rừng trồng tại Cục Thuế Quảng
ho
̣c
Trị trong giai đoạn này.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN.
ại
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SẢN
uê
́
XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ RỪNG TRỒNG
1.1.1. Khái niệm thuế Thu nhập doanh nghiệp.
tê
́H
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
* Khái niệm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
nh
Theo các tác giả Giáo trình Thuế Nhà nước thì khái niệm thuế TNDN được hiểu
như sau:
Ki
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập còn
̣c
Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư
nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các
bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản
phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
(2) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
4
(3) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
(4) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
(5) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh
doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc
toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
uê
́
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm
mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
tê
́H
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế” [4].
* Thu nhập chịu thuế TNDN:
ươ
“(1) Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
Tr
(2) Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại
tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu
khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của
những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam” [4]
5
* Thu nhập được miễn thuế TNDN:
“(1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được
thành lập theo Luật hợp tác xã.
(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ
(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu
Đ
Nam” [4]
ại
khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt
* Kỳ tính thuế TNDN:
̀ng
“(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch
ươ
hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
(2) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp
Tr
dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2
Điều 2 của Luật này” [4]
1.1.2. Đặc điểm thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp mang nhiều đặc điểm khác nhau, tuy nhiên những
đặc điểm chính sau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế TNDN ở địa
phương. Cơ bản thuế TNDN có những đặc điểm cơ bản sau:
còn thuế Thu nhập cá nhân là đánh vào các cá nhân và hộ kinh doanh có phát sinh
thu nhập chịu thuế.
̣c
1.1.3. Căn cứ tính thuế TNDN và phương pháp tính thuế TNDN.
ho
1.1.3.1. Căn cứ tính thuế TNDN.
Căn cứ tính thuế TNDN là dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể:
ại
(1) Thu nhập tính thuế:
Đ
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu
̀ng
nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
ươ
Thu nhập
Thu nhập
=
Doanh thu
-
7
Chi phí được
trừ
+
Các khoản
thu nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu
của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động
kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng
thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê
uê
́
khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh khác [4].
Thuế suất
thuế TNDN
ại
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
=
̀ng
TNDN phải nộp
Thu nhập
Đ
Thu nhập
(
tính thuế
-
Phần trích lập
quỹ KH&CN
)x
uê
́
lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể,
tê
́H
phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế Thu
nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp năm
cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
nh
- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc
Ki
đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 22%) sau
khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn
ho
̣c
vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí,
thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tính
SẢN XUẤT KINH DOANH CHẾ BIẾN GỖ RỪNG TRỒNG.
1.2.1. Đặc điểm ngành SXKD chế biến gỗ rừng trồng có ảnh hưởng đến quản lý
thuế.
1.2.1.1. Khái niệm.
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định:”Doanh nghiệp là tổ chức kinh
uê
́
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
tê
́H
theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các họat động kinh doanh.
Mục tiêu của các doanh nghiệp là tạo ra ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư.
Ngành sản xuất là tổ hợp các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm có
nh
tính chất tương tự nhau mặc dù có những khác biệt nhưng tựu chung lại sản phẩm
có tính thay thế nhau trong quá trình sử dụng.
Ki
Chế biến gỗ là quá trình chuyển hóa gỗ nguyên liệu dưới tác dụng của thiết bị,
máy móc hoặc công cụ, hóa chất để tạo thành các sản phẩm có hình dáng, kích
ho
trường cung ứng rộng rãi; Thích ứng với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Sử
dụng nhiều lao động có trình độ khác nhau; Trình độ công nghệ tùy mặt hàng có thể
không cần đến trình độ công nghệ cao, thuận lợi cho việc đầu tư phát triển; Sản
phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là xuất khẩu
10
ra thị trường thế giới.
Nguyên vật liệu đầu vào đưa vào sản xuất chủ yếu không có hóa đơn, chỉ có
bảng kê lâm sản có xác nhận của kiểm lâm và chính quyền địa phương nên cơ quan
thuế khó kiểm soát được chi phí đầu vào để tính thu nhập chịu thuế TNDN.
- Vai trò:
Cung ứng sản phẩm tiêu dùng thiết yếu và rộng rãi trên thị trường; Góp phần
uê
́
phát triển ngành Công nghiệp và phát triển kinh tế; Tạo nhiều việc làm và nâng cao
tê
́H
thu nhập cho người lao động; Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ quốc gia; Đóng góp
nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp sản xuất
nh
Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
ươ
Quản lý thông tin về người nộp thuế; tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; kiểm
tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế; xử lý vi
Tr
phạm pháp luật về thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Cụ thể:
11
Quản lý
thông tin
về người
nộp thuế,
tuyên
truyền hỗ
trợ NNT
Cưỡng
chế thi
hành QĐ
hành
chính
thuế
cáo về
thuế
̣c
Ki
Đăng ký
khai
thuế, nộp
thuế, ấn
định thuế
uê
́
Nội dung quản lý thuế TNDN
ho
Hình 1.1. Nội dung công tác quản lý thuế TNDN
ại
Nguồn: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình để quản lý thuế theo chức
Đ
năng. Hiện nay, ngành thuế đã triển khai thực hiện các quy trình quản lý thuế như: