Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế phong điền, thừa thiên huế - Pdf 44


́H

NGÔ THỊ THẬM


́

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

nh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI

Ki

QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ PHONG ĐIỀN,

ại

ho

̣c

THỪA THIÊN HUẾ

Tr


nh

THỪA THIÊN HUẾ

Ki

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

ho

̣c

MÃ SỐ: 60 34 04 10

̀ng

Đ

ại

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

ươ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN XUÂN CHÂU

HUẾ - 2017


được chỉ rõ nguồn gốc.

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

Ngô Thị Thậm

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều
sự đóng góp ý kiến, giúp đỡ từ các bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài ngành thuế,
đặc biệt là ban lãnh đạo, cán bộ công chức tại Chi cục thuế Phong Điền.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô, đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi


́

những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Tiến sĩ Trần Xuân Châu,




Tác giả: Ngô Thị Thậm

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGÔ THỊ THẬM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015 – 2017

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Xuân Châu
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CHI CỤC THUẾ PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ


́H

1. Tính cấp thiết của đề tài


́

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI

Thuế TNDN là nguồn thu chủ yếu của NSNN, có vai trò quan trọng là công cụ
giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng

nh

ươ

phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp chuyên gia.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Tr

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại chi

cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối
với DN NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC..................................................................................................................iv


́

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................ix



1.1. Khái niệm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài

̀ng

quốc doanh...................................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, vai trò, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh.........................6

ươ

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp .......................11
1.2. Tổng quan về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD .........................14

Tr

1.2.1. Khái niệm quản lý và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp............................14
1.2.2. Nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD .............................15
1.2.3. Quy trình quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh........20
1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD .....24
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá cấp độ chiến lược quản lý thuế TNDN đối với DN NQD..24
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá cấp độ hoạt động quản lý thuế ........................................24

iv


1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh................................................................................25
1.4.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................25
1.4.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................27
1.5. Kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh .........................................................................................................................29

2.1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................40
2.1.4. Kết quả thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 – 2015 ...............................42

ại

2.2. Tình hình hoạt động của các DN NQD do chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên

Đ

Huế quản lý giai đoạn 2013 - 2015 ...........................................................................45

̀ng

2.2.1. Tình hình biến động theo cơ cấu ngành nghề kinh doanh ..............................45
2.2.2. Mức đóng góp cho địa phương của các DN NQD do chi cục thuế Phong Điền,

ươ

Thừa Thiên Huế quản lý giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................47
2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD theo nội dung và

Tr

quy trình quản lý tại Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế giai đoạn 20132015...........................................................................................................................48
2.3.1. Thực trạng nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Chi
cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015.................................48
2.3.2. Thực trạng quy trình quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Chi cục thuế
Phong Điền, Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 .................................................54

v

2.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................78

̣c

2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại ..............................................................................79

ho

2.5.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................81
2.5.4. Những vấn đề cấp bách cần đặt ra trong công tác quản lý thuế TNDN đối với

ại

DN NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế .........................................81

Đ

TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................83

̀ng

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI

ươ

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ PHONG ĐIỀN,
THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................84

Tr

- Phản biện 1 (bản photo)

nh

- Phản biện 2 (bản photo)
- Bản giải trình chỉnh sửa (bản photo)

Ki

- Biên bản của Hội đồng (bản photo)

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

- Xác nhận hoàn thiện luận văn (bản photo)

vii



nh

TMDV: Thương mại dịch vụ

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

̣c

Vốn đầu tư

Ngân hàng thế giới

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

WB:

Ki

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VĐT:


Bảng 2.5:


́H

do chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế quản lý............................50
Mức độ kiểm tra tại trụ sở DN NQD qua các năm 2013 – 2015 do chi cục
thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế quản lý .............................................51
Bảng tổng hợp số truy thu thuế TNDN qua kiểm tra các DN NQD tại Chi

nh

Bảng 2.6:

Bảng 2.7:

Ki

cục thuế Phong Điền qua 3 năm 2013 – 2015 .........................................53
Bảng tổng hợp số nợ thuế TNDN trên tổng số thu thuế TNDN các DN

Thông tin chung của cán bộ được khảo sát làm công tác quản lý thuế tại

ho

Bảng 2.8:

̣c



DANH MỤC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân loại thành phần các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh ...8
Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
cơ quan thuế .................................................................................................15
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN đối với doanh nghiệp


́

ngoài quốc doanh .........................................................................................22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế ......41


́H

Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý nợ thuế hiện đang áp dụng tại Chi cục thuế Phong Điền,
Thừa Thiên Huế ...........................................................................................55
Sơ đồ 2.3: Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản sử dụng trong

nh

quản lý thuế tại Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế .......................57

Ki

Sơ đồ 2.4: Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn sử dụng
trong quản lý thuế tại Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế..............58

̣c

nhập, đảm bảo công bằng xã hội, một trong những công cụ quan trọng để nhà nước
thực hiện được chức năng trên đó là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thuế


́

TNDN là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và là công cụ quan trọng


́H

để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều
hướng kế hoạch, chiến lược, toàn diện của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định.
Nói như vậy để thấy rằng thuế TNDN có vai trò rất quan trọng đối với sự phát

nh

triển của một quốc gia. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế TNDN là rất cần thiết.
Công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNDN đối với

Ki

doanh nghiệp (DN) ngoài quốc doanh (NQD) nói riêng với một quốc gia cũng
rất quan trọng, đặc biệt đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

ho

̣c

Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã chú

1


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản
lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với DN NQD nói riêng, tuy
nhiên cụ thể tại Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế thì chưa có đề tài nghiên
cứu, vì vậy tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu


́

3.1. Mục tiêu chung

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, qua khảo sát và đánh giá thực trạng


́H

công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa
Thiên Huế, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế

nh

TNDN đối với DN NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế đến 2020.
3.2. Mục tiêu cụ thể

Ki



Tr

điều lệ trên 10 tỷ không thuộc phạm vi của Chi cục thuế quản lý nên trong đề tài
này tác giả chỉ nghiên cứu các DN NQD do chi cục thuế Phong Điền quản lý.
+ Về địa điểm: Địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Về thời gian: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Chi cục
thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề xuất những
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
trên địa bàn đến năm 2020.

2


+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu dựa trên số liệu thứ cấp thu thập qua
các báo cáo của chi cục thuế Phong Điền, số liệu sơ cấp khảo sát từ các DN NQD
thuộc chi cục thuế Phong Điền quản lý và các cán bộ công chức công tác tại chi cục
thuế Phong Điền.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp


́

- Số liệu thứ cấp được khảo sát trong thời gian từ năm 2013 đến 2015. Sử


́H

dụng các phương pháp đó là tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh... những thông


̀ng

+ Các văn bản về thuế và quản lý thuế TNDN đã và đang triển khai trong

ươ

thời gian qua.

5.2. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tr

Trực tiếp tiến hành tham vấn ý kiến một số cán bộ có kinh nghiệm lâu năm

trong công tác tại Chi cục thuế Phong Điền, các cán bộ quản lý, các chuyên gia về
thuế... nhằm tận dụng những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia
để làm sáng tỏ các vấn đề có tính phức tạp, xây dựng nội dung bảng câu hỏi nhằm
thu thập dữ liệu được sát đúng thực tế liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế.

3


5.3. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Các thông tin, dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được chính tác giả thu thập
nhằm mục đích phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài. Các dữ liệu này được thu
thập từ tháng 12/2016 đến tháng 2/2017 thông qua phương pháp điều tra, khảo sát
và phỏng vấn sâu.
Phương pháp chọn mẫu: khảo sát 2 nhóm khách thể đó là nhóm cán bộ làm

niên công tác và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý thuế nói chung

ại

cũng như quản lý thuế TNDN nói riêng.

Đ

+ Nhóm người nộp thuế: số lượng 104 là những DN đang thực hiện kê khai

̀ng

nộp thuế tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Căn cứ để chọp đáp viên
đối với khách thể là nhóm này là đang hoạt động, có liên quan đến hoạt động quản

ươ

lý và kê khai thuế.

Bảng hỏi gồm có hai phần chính: Phần nội dung câu hỏi gồm 10 câu, trong

Tr

đó có 09 câu hỏi đóng và 01 câu hỏi mở về giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
thuế TNDN đối với các DN NQD hiện nay đang đăng ký kê khai thuế tại Chi cục
thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm tính toán Excel,
sau đó dùng phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp từ các số liệu sơ cấp đó,
xác định những vấn đề cấp bách đặt ra trong việc hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNDN đối với DN NQD tại chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế.

nh

giai đoạn 2013 - 2015.

Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công

Ki

tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

tại Chi cục thuế Phong Điền, Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

5


CHƯƠNG 1


“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị

ại

trường nhằm mục đích sinh lợi.” [11]

Đ

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội khoá IX kỳ

̀ng

họp thứ 7 thông qua ngày 20/04/1995, luật doanh nghiệp sửa đổi được Quốc hội

ươ

khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 và luật khuyến khích đầu tư
trong nước được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22/06/1994.

Tr

Cụ thể như sau:
“Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (các doanh nghiệp ngoài quốc doanh)là

toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư
kinh doanh và tổ chức quản lý”.
Thông qua những khái niệm trên, có thể thấy rằng doanh nghiệp ngoài quốc


Ki

- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ho

̣c

Trong đó, thành phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

loại hình sau đây:

7


Doanh
nghiệp
NQD

ho

̣c

Công ty
cổ phần

nh


́H

nhân

DN 100%
VĐT nước
ngoài

Công ty

Doanh
nghiệp liên
doanh

Tr

ươ

̀ng


loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều có những ưu, nhược điểm khác


́H

nhau, tùy thuộc vào nhu cầu và tính hợp lý khi thành lập doanh nghiệp mà các
doanh nghiệp sẽ lựa chọn những hình thức sở hữu tốt nhất.

Ở chi cục thuế Phong Điền, các DN NQD quản lý chủ yếu là các doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các DN này có

nh

vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng.

Ki

1.1.1.3. Vai trò

Doanh nghiệp nói chung và DN NQD nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng

̣c

của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những

ho

năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp NQD đã có bước phát triển đột biến, góp
phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát


Doanh nghiệp NQD là khu vực tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho ngân sách
Nhà nước, nguồn thu này tăng nhanh trong những năm qua là điều kiện để đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động xã hội công (y tế, giáo dục, xoá
đói giảm nghèo,...).
Doanh nghiệp NQD là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu
ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương.


́

Doanh nghiệp NQD phát triển, đặc biệt là DN ngành công nghiệp tăng nhanh


́H

là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.

Có thể nói vai trò của DN NQD không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về

nh

mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội.

Ki

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng với các doanh nghiệp khác tạo
thêm công ăn việc làm, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho một quốc gia. Thu


DN ngoài quốc doanh đã làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Bởi vì, DN NQD
phát triển trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề làm cho thị trường hàng hoá trở nên
phong phú, đa dạng, sôi động, tạo ra sự thu hút. Trước sự tồn tại và phát triển của
DN ngoài quốc doanh, các DN Nhà nước buộc phải phân tích, hoạch định chiến
lược kinh doanh cho phù hợp hơn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

10


Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần xây dựng quan hệ sản xuất
mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội
trong một quốc gia. DN ngoài quốc doanh vừa là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vừa là
đối tác làm ăn trong quá trình cung cấp sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm, tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp đầu vào cho các DN Nhà nước. Sự kết hợp sản xuất - tiêu thụ giữa
DN Nhà nước và DN ngoài quốc doanh tạo ra một dây chuyền sản xuất mới của xã
hội, giúp cho thời gian sản xuất tiêu thụ được rút ngắn và sản phẩm sản xuất ra được


́

hoàn thiện với chất lượng ngày càng tốt hơn.


́H

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm

Về khái niệm, có thể hiểu một cách tổng quan, thuế thu nhập doanh nghiệp


Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do Quốc Hội nước
Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008, tại Điều 2 quy định cụ thể các đối

ươ

tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này.

Tr

Cũng tại Điều 3 Luật này, các quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh

nghiệp cũng được chi tiết, cụ thể như sau: [10]
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại

11


tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu
khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của
những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn


thất thu vì thế việc đánh thuế TNDN là đánh vào thu nhập trước khi các thu nhập
này được phân phối cho các cá nhân. Việc áp dụng sắc thuế này vừa giảm được đầu

ại

mối thu vừa có thể hạn chế được sự thất thu do thiếu khả năng kiểm soát thu nhập

Đ

của các cá nhân trong điều kiện của nước ta hiện nay.

̀ng

Thuế TNDN là loại thuế trực thu. Người nộp thuế theo luật cũng là người
chịu thuế cuối cùng trong một chu kì sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế

ươ

thu nhập doanh nghiệp làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho
người khác trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, loại thuế này mang tính chất công

Tr

bằng theo chiều dọc vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, có thu nhập cao
hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn và ngược lại.
Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không

mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thu nhập
doanh nghiệp được biểu hiện trên các khía cạnh:
Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá,


Ki

nghiệp, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tùy tiện
mà dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước. Những tiêu

̣c

thức thường được xác định là đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế

ho

phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác.
Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh

Đ

kì nhất định.

ại

nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời
1.1.2.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội

̀ng

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển của một quốc
gia được biểu hiện ở những nội dung sau:

ươ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status