Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương - Pdf 36

1
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................3
PHẦN I:.............................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ...........................................5
VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG....................................................................................5
PHẦN II..........................................................................................................27
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG........27
.........................................................................................................................66
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY
TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG:..................................................83
KẾT LUẬN.....................................................................................................87

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


2
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5

CSH

Chủ sở hữu

6

BTC

Bộ tài chính

7

TK

Tài khoản

8

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

9

VNĐ

Việt Nam đồng


15

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

16

TSCĐ

Tài sản cố định

17



Quyết định

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


3
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

LỜI MỞ ĐẦU


Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

nghiên cứu và khảo sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trong
quá trình hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương.
Sau đây em xin trình bày những nét tổng quát chung về bài báo cáo của mình
tại Công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương.
* Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 Phần :
Phần I: Tổng quan chung về công ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương
Phần II: Thực trạng công tác quản lý/ sản xuất/ kinh doanh tại công ty TNHH
Thiết Kế và In Đức Phương
Phần III: Nhận xét và đánh giá
Trong báo cáo thực tập, em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và
chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thiết kế và
in Đức Phương. Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực tập này không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban
lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Điều

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


- Công Ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương được thành lập vào ngày 30 tháng 01
năm 2001 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0102001906cấp ngày 30/01/2001.
- Đại diện: NGUYỄN VĂN HÙNG

Lê Thị Điều – KT6-K7

Chức vụ: Giám Đốc

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


6
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương.
Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tổ chức,lao động
và công nghệ. Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty thì hoạt động của công ty ngày càng ổn định và phát triển, doanh
thu và lợi nhuận ngày càng cao.
Năm đầu tiên Công ty xây dựng cơ sở vật chất, tập trung đào tạo và nâng cao tay
nghề đội ngũ nhân viên chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh. Thời gian này để xây
dựng được chỗ đứng trên thị trường. Công ty đặc biệt chú ý đội ngũ nhân viên bán
hàng và nhân viên kinh doanh. Công ty đã trang bị cho họ nghệ thuật bán hàng , tác
phong làm việc, lấy nguyên tắc: “ Kinh doanh là đáp ứng theo nhu cầu của khách
hàng, luôn luôn lấy chữ tín hàng đầu. Khách hàng là trung tâm và phải tạo điều kiện
thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ”.
Sau hơn 14 năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều thăng trầm và biến

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Kế

Kinh

Sản

Vật

Hành

Bảo

Toán

Doanh

Xuất


Tổ chức đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghề nghiệp theo yêu cầu và tính chất công
việc.
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc một số lĩnh vực hoạt động,
theo sự phân công của giám đốc trong một số trường hợp có thể được ủy quyền chỉ
đạo điều hành toàn diện thay cho giám đốc khi giám đốc đi vắng, và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và là chịu trách nhiệm quản lý bộ máy nhân sự của Công ty.
Phòng kế toán
-Chức năng chính của phòng kế toán là thực hiện các nghiệp vụ kế toán như
phối hợp cùng phòng kinh doanh để tiến hành thu tiền từ các hợp đồng đã ký với
khách hàng sau khi tiến hành các thao tác kỹ thuật bàn giao cho khách hàng.
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tài chính kế toán:
+ Tổng hợp và xác minh, cung cấp số liệu thực tế trong công ty theo quy định
của chế độ kế toán- tài chính, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh và từ đó
đưa ra các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty.
+ Nghiên cứu xây dựng quy chế tài chính của công ty, tổ chức thực hiện công
tác kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tích tài chính, xác định kết quả kinh doanh
và tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty.
+ Tham gia lập và thẩm địnhcác hợp đồng thương mại của công ty. Tổ chức huy
động vốn để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty.

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


9
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Phòng bảo vệ: thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, chịu trách nhiệm bảo vệ tài
sản công ty, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy.
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý.
Mối quan hệ: Nhìn chung, các bộ phận quản lý trong Công ty TNHH Thiết
Kế và In Đức Phương có mối quan hệ điều hành, hỗ trợ, tác động qua lại chặt chẽ
với nhau, giúp cho toàn công ty hoạt động một cách nhất quán và đạt hiệu quả cao
nhất.
Các bộ phận quản lý làm việc trên cơ sở bình đẳng, phối hợp trong việc giải
quyết công việc của công ty theo nguyên tắc hợp tác, phối hợp chặt chẽ, khoa học vì
mục tiêu giải quyết nhanh chóng, hợp lý, đúng quy định các yêu cầu của cấp trên.
Những vấn đề thuộc chức năng , nhiệm vụ chính của bộ phận nào thì bộ phận
đó chủ động tổ chức thực hiện, nếu cần có sự phối hợp với các bộ phận khác thì đề
xuất, bàn bạc trao đổi với các bộ phận khác để có sự tham gia phối hợp, tránh
trường hợp giải quyết chồng chéo.
1.3. Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của công ty.
1.3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty.

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


11
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

in ấn, quy trình vận hành máy in, các quy tắc an toàn lao động và cách khắc phục
một số sự cố xảy ra trong quá trình in ấn.
Khâu sau in (post-press) hay gọi là thành phẩm
Bao gồm các công đoạn cuối cùng để hoàn tất sản phẩm in ấn: cắt xén, cán
màng, cấn bế, ép nhũ, ép chìm nổi, gấp dán, khâu chỉ đóng kim….
1.3.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Thiết Kế và In Đức Phương.
* Khái quát sự biến động của một số chỉ tiêu kinh tế.

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


13
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần nhất
Đơn vị tính : đồng
Chênh lệch
STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013



118,82
157,49

-1.590.175.530
-1.262.000.270

-10,69
-9,52

1.652.775.484

1.626.200.165

1.298.024.892

-26.575.319

-1,61

-328.175.273

-20,18

3
4

-TSDH
Nguồn vốn
-Vốn CSH

408,32

-1.606.489.860

-16,07

5
6
7
8
9
10

-Nợ phải trả
Doanh thu
Chi phí
Thuế PNNS
LNST
Số LĐ
Thu nhập bq

8.098.435.855
1.281.910.208
25.463.251
29.588.872
24
4.789.601

13.576.075.242
1.180.924.617

0
0

-11,69
17,82
0
-53,27
0
0

(đ/ng/tháng)
(Trích nguồn: Phần mềm kế toán Acsoft tại công ty các năm 2012, 2013, 2014)

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


14
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

 Nhận xét: : Khi theo dõi một số chỉ tiêu kinh tế từ bản báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty ta thấy: Mặc dù hoạt động kinh doanh năm 2013 là khá tốt
so với năm 2012 nhưng sang đến năm 2014 lại gặp khó khăn nên hầu hết các chỉ
tiêu, doanh thu, lợi nhuận....giảm mạnh, cụ thể:
-

Năm 2013 so với năm 2012 tổng tài sản tăng 8.078.552.736 VNĐ, tương ứng với tỷ

15
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

+Nợ phải trả năm 2013 so với năm 2012 tăng 8.032.034.057 VNĐ tương ứng với tỷ
lệ tăng 408,32%, nhưng đến năm 2014 so với năm 2013 nợ phải trả giảm
1.606.489.860 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 16.06%.
-

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 tăng
5.477.639.385 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 67,64% đây là biểu hiện tốt của công
ty, nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu của thị trường có sự tăng lên khiến lượng
hàng hóa và sản phẩm của công ty được bán ra ngày càng nhiều, thêm vào đó là số
lượng lao động tăng lên cùng với sự tăng cường của máy móc thiết bị hiện đại hơn
đẩy nhanh quá trính sản xuất , bán hàng, tăng năng xuất làm việc , nhưng đến năm
2014 so với năm 2013 giảm 1.5886.670.070 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm
11,69%, nguyên nhân là do đến năm này công ty vẫn áp dụng chiến lược cũ của
năm trước, không sáng tạo chiến lược mới để thu hút nhu cầu của thị trường hơn
dẫn đến lượng sản phẩm bán ra không được tốt như năm trước ( năm 2013).

-

Chi phí của năm 2013 so với năm 2012 giảm 100.985.591 VNĐ tương ứng với tỷ lệ
giảm 7,88% , trong năm này chi phí giảm nhưng doanh thu lại tăng mạnh chứng tỏ
nhu cầu thị trường về các loại mặt hàng của công ty cũng như cách tổ chức quản lý
công tác của công ty rất hiệu quả, đến năm 2014 so với năm 2013 tăng 210.447.578
VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 17,82%. Điều này không có nghĩa là doanh nghiệp
không quản lý tốt yếu tố chi phí mà là doanh nghiệp muốn cai tiến mày móc, thiết
bị phục vụ cho việc sản xuất và quảng cáo sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng .

đến năm 2014 so với năm 2013 thì thu nhập bình quân không thay đổi.

-

Từ những biến động trên dẫn đến: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012
tăng 43.529.813 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 147,12%, nhưng đến năm 2014 so
với năm 2013 Lợi nhuận sau thuế giảm 24.778.832VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm
53,27%.
 Có thể thấy giai đoạn 2012-2014 là giai đoạn bất ổn của công ty TNHH Thiết kế
và in Đức Phương, tổng tài sản năm 2014 giảm 1.590.175.530đồng so với năm
2013, doanh thu cũng giảm trong khi đó chi phí lại tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế
của năm 2014 giảm 24.778.832 đồng so với năm 2013.
1.4. Đặc điểm Bộ máy kế toán tại Công ty:
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty:
Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
kế toán trưởng

Kế toán tổng

Kế toán bán

Kế toán

Kế toán nguyên

hợp
hàng
thanh toán
vật liệu
Các thành viên của phòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi


Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép kịp thời việc xuất bán sản
phẩm và hàng hóa, tính chính xác các khoản giảm trừ và chi phí phát sinh trong quá
trình bán hàng, lập báo cáo bán hàng hàng tháng.



Kế toán thanh toán: kịp thời ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến thu,
chi trong doanh nghiệp.



Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan tới
việc nhập, xuất nguyên vật liệu.
Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý công ty:
Để tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý trình độ của các cán bộ kế
toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Với hình
thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế
toán trong phạm vi toàn đơn vị, giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế,
đưa ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ kinh doanh đạt hiệu quả.

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


18
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội



4

Giấy thanh toán tiền tam ứng

04-TT

5

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

6

Biên lai thu tiền

06-TT

7

Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

07-TT

8

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ)

08a-TT

1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

4

Biên bản đánh giá TSCĐ

04-TSCĐ

5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ



4

Phiếu báo vật tư cộng lại cuối cùng

04-VT

5

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa

05-VT

6

Bảng kê mua hàng hóa

06-VT

Bảng 5: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích
theo lương trong đơn vị.
Stt

Tên chứng từ

Lê Thị Điều – KT6-K7

Mẫu số

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

6

Giấy đi đường

04-LĐTL

7

Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành

05-LĐTL

8

Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ

06-LĐTL

9

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

07-LĐTL

10


Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Bảng 6: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị
Stt

Tên chứng từ

Mẫu số

1

Phiếu nhập kho

01-VT

2

Phiếu xuất kho

02-VT

3

Bảng tổng hợp chi phí

36- GT

Bảng 7: Chứng từ kế toán bán hàng
Stt


Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

03-PXK

7

Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

04-HDL

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


22
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Bảng 8: Chứng từ kế toán thuế
Stt

Tên chứng từ

Mẫu số

1



01A/TNDN

7

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập DN

03/TNDN

1.4.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định
của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm
2006.
Cuối năm, Công ty lập 3 báo cáo tài chính:
-

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN)

-

Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)

-

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09- DNN).

1.4.5. Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay tài khoản của công ty được sử dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của
bộ tài chính, cụ thể như sau:
Biểu 1.2: Một số tài khoản chủ yếu sử dụng trong hạch toán kế toán

157
Hàng gửi bán
Tài sản cố định
211
Tài sản cố định
214
Hao mòn TSCĐ
Chi phí
1542
Chi phí nhân công trực tiếp
6421
6422
811

Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Chi phí khác

Lê Thị Điều – KT6-K7

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán
Nợ phải trả
311
Vay ngắn hạn
331
Phải trả người bán
3331
Thuế GTGT đầu ra
3334
Thuế TNDN

24
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán - Kiểm Toán

Và một số tài khoản liên quan khác….
1.4.6 Hình thức tổ chức sổ:
Hình thức sổ nhật ký chung hoàn toàn trên máy, không ghi thủ công. Để đảm
bảo cung cấp số liệu chính xác kịp thời phục vụ cho quy trình ra quyết định của các
nhà quản trị, Công ty TNHH thiết kế và in Đức Phương đã sử dụng phần mềm kế
toán máy ACSOFT trong công tác kế toán, phù hợp nhất cho hạch toán và quản lý.
Chương trình cho phép cập nhật số liệu từ các hoá đơn chứng từ, số liệu chỉ được
nhập một lần. Sau đó, hệ thống xử lý thông tin tự động của phần mềm kế toán sẽ tự
động cập nhật các thông tin trên các hoá đơn chứng từ vào các sổ chi tiết và sổ tổng
hợp. Cuối kì kế toán, khi kế toán tiến hành khoá sổ, phần mềm kế toán sẽ tự động
kết xuất ra các báo cáo Tài Chính và cả các báo cáo quản trị.
Công ty đang sử dụng phần mềm Acsoft để hạch toán. Giao diện thân thiện và
các tính năng của phần mềm đã giúp cho kế toán của Công ty rất nhiều trong việc
quản lý cũng như cung cấp số liệu nhanh chóng và kịp thời hơn.
Ảnh minh họa về giao diện phần mềm ACsoft công ty đang sử dụng:

Hình 1.4 : Giao diện kế toán máy ACSOFT

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành


25
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

trị

Đối chiếu, kiểm tra

Cụ thể:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để
nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm
kế toán.

.

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng
chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi
tiết có liên quan)..
- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu

Lê Thị Điều – KT6-K7

Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status