Bài tập hóa học tổng hợp diễn đàn bookgol (2) - Pdf 44

hoahoc.edu.vn


hoahoc.edu.vn

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2014 đã trôi qua. Bước sang năm 2015 Diễn đàn Bookgol xin được gửi những lời chúc tốt đẹp
nhất đến toàn thể các bạn cùng gia đình, một năm mới An khang thịnh vượng - Vạn sự như ý. Để cảm ơn
sự ủng hộ của các bạn trong năm 2014 cũng như cùng chào đón năm 2015 với nhiều sự đổi mới, đặc biệt
là những đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong kỳ thi Quốc gia cấp bậc THPT. Diễn đàn Bookgol
đã chuẩn bị một số món quà nhỏ dành cho các bạn nhân dịp năm mới.
Bài tập tổng hợp Bookgol là một trong những món quà đó. Tài liệu được chia làm 2 phần
Phần 1: Phần lý thuyết: Tổng hợp những câu hỏi lý thuyết đa dạng với nhiều ứng dụng thực tế.
Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giải
đặc sắc của các thành viên Bookgol
Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần chú ý trong chương trình hóa học phổ thông.
Hy vọng tài liệu này cùng các món quà khác của Bookgol sẽ giúp ích các bạn trong việc ôn luyện và
giảng dạy để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Quốc gia năm 2015.
Thay mặt cho BQT Bookgol xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên : Tiểu Minh Minh, Thachanh,
Huyền Nguyễn, Võ Văn Thiện. . . đã tham gia tổng hợp nội dung tài liệu. Cảm ơn Admin Tinpee và thành
viên GS.Xoăn đã trình bày, soạn thảo tài liệu. Cảm ơn Admin Uchiha Itachi đã trình bày bìa cho tài liệu.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình soạn thảo. Rất mong
nhận được sự góp ý của các bạn để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Mọi đóng góp xin liên hệ : Email: hoặc theo Sđt: 0962748426

Bookgol,Ngày 01 tháng 01 năm 2015
T/M BQT
Uchiha Itachi
Soạn thảo LATEX GS.Xoăn
Trình bày bìa: Uchiha Itachi

21. N H3 + O2 → N O + H2 O (điều kiện: 800 độ C, xt: Pt/Rh)
22. N H3 (k) + Cl2 → N2 + N H4 Cl (điều kiện: N H3 cháy trong Cl2 ở điều kiện thường)
23. P X3 + H2 O → H3 P O3 + HX (X: Cl, Br, I ; điều kiện thường)
24. SO2 + F e2 (SO4 )3 + H2 O → H2 SO4 + F eSO4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
25. SO2 + KM nO4 + H2 O → K2 SO4 + M nSO4 + H2 SO4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
26 . H2 S + KM nO4 + H2 SO4 → S + M nSO4 + K2 SO4 + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường)
27. H2 S + F eCl3 (dd) → F eCl2 + S + HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)
28. H2 S + M (N O3 )2 (dd) → HN O3 + M S (M: Cu, Pb) (điều kiện: nhiệt độ thường)
29. H2 S + AgN O3 (dd) → HN O3 + Ag2 S (điều kiện: nhiệt độ thường)
30. H2 S + HN O3 (long) → S + H2 O + N O
31. N aX(tinh thể)+H2 SO4 (đặc, đun nóng) → N a2 SO4 (hoặc N aHSO4 )+HX(khí) (X: N O3− , Cl− , F − )
32. Ca3 (P O4 )2 + H3 P O4 (dd) → Ca(H2 P O4 )2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
33. C + ZnO → CO + Zn (điều kiện: đun nóng)
34. HCOOH → H2 O + CO(điều kiện: đun nóng có H2 SO4 đặc xúc tác)
35.Ag2 S(hoặcHgS) + O2 → Ag(hoặcHg) + SO2 (điều kiện: đốt cháy)
36. Zn + Cr2 (SO4 )3 (dd) → ZnSO4 + CrSO4 (điều kiện: môi trường axit)
37. K2 Cr2 O7 + H2 S + H2 SO4 → S + Cr2 (SO4)3 + K2 SO4 + H2 O
38. Ag(hoặcCu) + H2 S + O2 → Ag2 S(hoặcCuS) + H2O
(điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
39. SO2 + I2 + H2 O → H2 SO4 + HI (điều kiện: nhiệt độ thường)
40. Ag3 P O4 + HN O3 (dd) → AgN O3 + H3 P O4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
41. Ag2 O + H2 O2 (dd) → Ag + H2 O + O2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
42. HClO + HClđặc → H2 O + Cl2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
bring about change

3


hoahoc.edu.vn


20. CH3 − CO − CH3 + Br2 → CH3 − CO − CH2 − Br + HBr (điều kiện: axit như CH3COOH hoặc
ánh sáng khuếch tán)
21. HCOOH + Br2 (dd trong nước) → H2 O + CO2 + HBr (điều kiện: nhiệt độ thường)
22. R − CHO + Cu(OH)2 + N aOH → RCOON a + Cu2 O + H2 O (điều kiện: đun nóng)
23. R − CH(OH) − CH2 − OH + Cu(OH)2 → Phức Cu2+ màu xanh lam đậm +H2 O. điều kiện: nhiệt
độ thường)
24. CH3 − COOH + Cu(OH)2 → (CH3 COO)2 Cu + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường)
25. C6 H5 − N O2 + [H] → C6 H5 − N H2 + H2O. (điều kiện: Fe/HCl hoặc Zn,Sn trong HCl)
26. C6 H5 − N H2 + N aN O2 + HCl → [C6 H5 − N2 ] + Cl− + N aCl + H2 O (điều kiện: nhiệt độ lạnh 0
- 5 độ C)
27. C6 H5 − N H2 + N aN O2 + HCl → C6 H5 − OH + N2 + N aCl + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường
hoặc đun nóng)
28. CH3 − CHO + KM nO4 (loãng) + H2 O → CH3 COOK + KOH + M nO2 (điều kiện: điều kiện
thường hoặc đun nóng)
29. C2 H2 + KM nO4 + H2 SO4 → CO2 + K2 SO4 + M nSO4 + H2 O(điều kiện: điều kiện thường hoặc
đun nóng)
30. C2 H2 + HCl → CH2 = CH − Cl (điều kiện: hơi HCl, đun nóng)

bring about change

4


hoahoc.edu.vn

31. CH2 = CH − Cl + HCl → CH3 − CH(Cl)2 (điều kiện: hơi HCl, đun nóng)

bring about change

5

Lời giải:
Nhìn vào đề bài ta loại ngay câu D vì H2 S có tính khử, không có tính oxi hóa
Câu A, B thì BaCl2 không tác dụng với SO2 còn phản ứng với N aOH, CaCl2 là phản ứng trao đổi
Câu C đúng
Các phương trình phản ứng
2SO2 + O2 ↔ 2SO3
SO2 + 2KM nO4 + 2H2 O → 2M nSO4 + H2 SO4 + K2 SO4
SO2 + Br2 + 2H2 O → H2 SO4 + 2HBr
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm do sơ suất nên một học sinh đã điều chế quá nhiều khí Cl2 làm ô nhiễm
không khí và có nguy cơ phá hủy các máy móc thiết bị.Để loại bỏ phần lớn cho trong không khí, nên
dùng cách nào sau đây là hiệu quả và hợp lí nhất:
A. Bơm không khí trong phòng sục qua dung dịch kiềm.
B. Rắc vôi bột vào phòng.
C. Thổi một luồng khí N H3 vừa phải vào phòng.
D. Phun mù bằng hơi nước trong phòng.
Lời giải:
Vôi bột không tác dụng với khí Cl2 nên loại B.
Cl2 + H2 O → HClO + HCl: không những không loại bỏ khí mà còn tăng độc tính nên loại D.

bring about change

6


1.1

hoahoc.edu.vn

Câu hỏi lí thuyết


C. Z;T.

D. Y;T.

Lời giải:
X, Y, Z, T lần lượt là N O, Cl2 , SO2 , CO2
Do đó các chất tác dụng được với dung dịch N aOH là Y, Z, T
Đáp án B.
Câu 6: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân huỷ H2 O2 (xúc tác M nO2 ), khí oxi
sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa
chất nào dưới đây?
A. N a.

B. Bột CaO.

C. CuSO4 .5H2 O.

D. Bột S.

Lời giải:
Đáp án B vì CaO vừa có tác dụng hút ẩm tốt vừa không tác dụng với O2
Câu 7: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn,
vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo
quản hoa quả tươi lâu ngày?
bring about change

7


1.1

B. N aHCO3 ; H2 SO4 .

C. N a2 CO3 ; N aCl.

D. H2 SO4 đặc, N a2 CO3 .

Lời giải:
Đáp án D. Khi cho H2 SO4 đặc thì nó hút nước còn muối N a2 CO3 lại tác dụng với khí HCl tạo ra khí
CO2
Câu 10: Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa hóa chất là:
A. Cu và M nO2 .

B. CuO và M gO.

C. CuO và than hoạt tính.

D. Than hoạt tính.

Lời giải:
Đáp án D, than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất khí
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1). Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân.
(2). Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép ( Ca(H2 P O4 )2 ).
(3). Nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit và đolômit.
(4). Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua.
(5). Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
(6). Phân urê có công thức là (N H2 )2 CO.

bring about change


thu được khí A. Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bari
clorua và bạc nitrat. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình chỉ thu được một khí F và chất
lỏng G. Khí F là:
A. O2 .

B. H2 S.

C. N2 O.

D. N2 .

Lời giải:
A là N H3
B là N2
C là Li3 N
E là N H4 N O3
F là N2 O
G là H2 O
Đáp án C.
Câu 13: Cho dãy các chất Ca(HCO3 )2 , N H4 Cl, (N H4 )2 CO3 , ZnSO4 , Al(OH)3 , Zn(OH)2 . Số chất
có tính lưỡng tính là.
A. 4.

B. 3.

C. 7.

D. 6.

Lời giải:


C. SO2 và HI.

D. HI và SO2 .

Lời giải:
Khí làm mất màu dung dịch Br2 chỉ có thể là H2 S hoặc SO2
Khí làm màu dung dịch sẫm màu hơn là HI do I2 màu tím.
Vậy chọn C.
Các phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 + 2 H2 O −−→ 2 HBr + H2 SO4
2 HI + Br2 −−→ 2 HBr + I2
Câu 16: X là một halogen. Cho khí X2 , đi qua dung dịch N aOH loãng, lạnh, sau phản ứng thu được chất
khí Y. Cho Y đi qua bột Mg thu được hỗn hợp oxit và muối của ion X − , X là:
A. F .

B. Cl.

C. Br.

D. I.

Lời giải:
X là flo do phản ứng với NaOH loãng, lạnh là phản ứng riêng của Flo tạo ra OF2
Đáp án A.
Câu 17: Có hai bình kín không giãn nở đựng đầy các hỗn hợp khí ở t0 C như sau:
- Bình (1) chứa H2 và Cl2
- Bình (2) chứa CO và O2
Sau khi đun nóng các hỗn hợp để phản ứng xảy ra, đưa nhiệt độ về trạng thái ban đầu thì áp suất trong
các bình thay đổi như thế nào?

(4) N H4Cl + N aN O2 →
(5) K + H2 O →
(6) H2 S + O2 dư →
(7) SO2 + dung dịch Br2 →
(8) Mg + dung dịch HCl →
(9) Ag + O3 →
t0

(10) KM nO4 −

(11) M nO2 + HCl đặc →
(12) dung dịch F eCl3 + Cu →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là bao nhiêu?
Lời giải:
(1) dung dịch F eCl2 + dung dịch AgN O3 dư → Ag
(2) Hg + S →
(3) F2 + H2O → O2
(4) N H4Cl + N aN O2 → N2
(5) K + H2 O → H2
(6) H2 S + O2 dư →
(7) SO2 + dung dịch Br2 →
(8) Mg + dung dịch HCl → H2
(9) Ag + O3 → O2
t0

(10) KM nO4 −
→ O2
(11) M nO2 + HCl đặc → Cl2
(12) dung dịch F eCl3 + Cu →
Câu 19: Cho các cặp chất sau:

Lời giải:
Trừ (1) nên đáp án D.
Lưu ý một số phản ứng giữa kim loại với phi kim xảy ra ở ngay nhiệt độ thường như:
6Li + N2 → 2Li3 N
Hg + S → HgS
F2 + Si → SiF4 (F2 là một phi kim có tính oxi hóa rất mạnh)
Hoặc một phản ứng khác :SO2 + H2 S → S + 2H2 O
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit.
(2) Sử dụng máy photocopy không đúng cách có thể gây hại cho cơ thể do máy khi hoạt động tạo ra O3 .
(3) SO3 tan vô hạn trong axit sunfuric.
(4) Phân tử SO2 không phân cực .
(5) KM nO4 và KClO3 đuợc dùng để điều chế oxi vì có tính oxi hóa mạnh.
(6) SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy và đẩy được CO2 ra khỏi muối .
(7) Giống như Cacbon, Silic có các số oxi hoá đặc trưng 0, +2, +4, -4.
(8) Cát là SiO2 có chứa nhiều tạp chất.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Lời giải:
Các phát biểu đúng là 1, 2,3,6, 8;
Vậy đáp án B. Lưu ý: (5) KM nO4 , KClO3 được dùng điều chế oxi vì những chất này giàu oxi và dễ bị
nhiệt phân.
Câu 21: Cho hai muối X; Y thỏa mãn điều kiện sau:

B. Tốc độ thoát khí không đổi.

C. Tốc độ thoát khí giảm.

D. Tốc độ thoát khí tăng.

Lời giải:
Khi chưa thêm dd CuS O4 vào:
Zn2+ + 2 H+ −−→ H2 + Zn2+
H2 thoát ra bám lên lá kẽm ngăn cản lá kẽm tiếp xúc với dd axit nên tốc độ phản ứng chậm.(ăn mòn hóa
học).
Khi thêm CuSO4 vào sẽ xảy ra phản ứng
Zn + CuSO4 −−→ ZnSO4 + Cu
Cu tạo ra bám lên lá kẽm hình thành pin điện hóa Zn − Cu và có sự dịch chuyển dòng electron giữa hai
điện cực, các ion H + nhận electron bị khử thành H2 nên tốc độ thoát khí tăng ( ăn mòn điện hóa học).
Câu 23: Cho dãy các kim loại: Li, Be, N a, M g, Al, K, Ca, Cr, Zn, Rb, Sr, Ba. Số kim loại trong dãy
phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
A. 7.

B. 8.

C. 9.

D. 10.

Lời giải:
Ở nhiệt độ thường thì sẽ cóLi, N a, K, Ca, Rb, Sr, Ba.. Đáp án A.
Lưu ý: M g tác dụng nhanh với H2 O ở nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ thường tan rất chậm xem như không tan.
Be không tác dụng với H2 O dù ở mọi nhiệt độ.
Al; Zn chỉ tác dụng với H2 O khi có mặt kiềm mạnh.

E. Khối lượng catot giảm bằng khối lượng anot tăng.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lời giải:
Khi điện phân dd CuSO4 , nếu anot bằng đồng thì sau một thời gian điện phân, đồng ở anot tan và có kim
loại đồng bám trên bề mặt catot.
PT điện phân : Cu(anot) + Cu2+ → Cu2+ + Cu(catot).
Chỉ có D đúng nên đáp án A.
Câu 26: Cho một lượng sắt tan trong dung dịch HN O3 loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dd X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KM nO4 /H2 SO4 . Chất tan trong
dung dịch là:
A. F e(N O3 )3 ; HN O3 .

B. F e(N O3 )2 .

C. F e(N O3 )2 ; HN O3 .

D. F e(N O3 )2 ; F e(N O3 )3 .

Lời giải:
X có khả năng làm mất màu dd KM nO4 /H2 SO4 nên X chứ F e(N O3 )2
Từ đây suy ra HN O3 hết.
X có màu nâu nhạt nên X có chứa F e(N O3 )3

1.2

Bài tập rèn luyện

Câu 29: Cho 158,4g hỗn hợp X gồm F e, F e(N O3 )2 , F e(N O3 )3 vào một bình kín rồi nung ở nhiệt độ
cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 55,2g so với ban đầu. Cho chất rắn này tác
dụng với thu được khí NO và dung dịch Y.Cho NaOH dư vào Y được kết tủa Z.Nung Z ngoài không khí
tới khối lượng không đổi được m g chất rắn. Giá trị của m là:
A. 196 .

B. 120.

C. 128.

D. 115,2.

Lời giải:



F e x Oy
Fe
0
NO
HN O3
t
→  O2  −−−−→
Phân tích đề toán: F e(N O3 )2  −
F e(N O3 )3
N O2


15


1.2

hoahoc.edu.vn

Bài tập rèn luyện

Cu2+ + F e → Cu + F e2+
b.......b...............b.......
Khối lượng kim loại giảm là :
a
56.( + b) − 64b = 50 − 49, 48 = 0, 52 ⇒ 28a − 8b = 0, 52
2
Giải ra ta được :a = 0, 03; b = 0, 04; c = 0, 08
Bảo toàn điện tích trong dung dịch E
3nF e = 2nSO42− + nN O3− ⇒ 3.

3a
+b
2

= 2.[(0, 33 − 0, 325) + c] + nN O3−

⇒ nN O3− = 0, 085
Khối lượng trong E là :
mF e3+ + mSO42− + mN O3− = 56.



C. 21,96.

D. 21,64.

Lời giải:
SO2
Quy đổi hỗn hợp X thành F e, C Y
⇔ XO2 (X= 28,96)
CO2

+
2nXO32− + nHXO3− = n+

K + nN a = nOH − = 1, 76



1303
mN a+ + mK + + mXO32− + mHXO3− = 132, 26
⇒ nXO32− + nHXO3− =
Theo đầu bài ta có:
=

1316
+ = 0, 8
n
N
a



C. 74,70.

D. 68,72.

Lời giải:

 CaO(a mol)
CaCO3 (a mol)

b
 F e 2 O3 (
F eCO3 (b mol)
mol)
2
b
Theo bài ra, ta có: nCaO = nF e2 O3 ⇔ a =
2
BTe, ta có:nF eCO3 = 3nN O (C): nCO2 = nCaCO3 + nF eCO3
kk;t0

Do đó:


a = b
a = 0, 18
2

Do đó:
b

⇒ nO2− /Y = nO2− /X − nO2− (bị khử) = 0, 38

BTe, ta có:
2nCO = 3nN O + 8nN2 O + 8nN H4 N O3 ⇔ 2.0, 27 = 3.0, 07 + 8.0, 03 + 8nN H4 N O3 ⇒ nN H4 N O3 = 0, 01125
Do đó:
nHN O3 (pu ) = 2nO2 /Y + 4nN O + 10nN2 O + 10nN H4 N O3 = 2.0, 38 + 4.0, 07 + 8.0, 01125 = 1, 4525.
Đáp án C.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp x gồm F eS và F eS2 ( lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗn
hợp) trong 800 ml HN O3 4M , thu được dung dịch Y và khí N O duy nhất. Dung dịch này có thể hòa tan
tối đa 44, 8g Fe cho khí N O duy nhất. Giá trị của m là:
bring about change

17


1.2

hoahoc.edu.vn

Bài tập rèn luyện
A. 60,7.

B. 44.

C. 40.

D. 50.

Lời giải:
Coi hỗn hợp chỉ gồm F e(xmol) và S(ymol)


B. 17,85 %.

C. 15,87 %.

D. 18,75 %.

Lời giải:
Giả sử X chỉ gồm muối nitrat → nN = nN O3− = (190, 8 − 53, 82)/62 = 2, 21 mol
Thừa dữ kiện + không có đáp án → loại. Vậy X gồm M (N O3 )n và M (OH)n
Từ đó tính được: nH2 = 0, 09 ; nN2 O = 0, 27 mol ( chỗ này hai th gồm N O2 và N2 O ) → nHN O3 (p) = 2, 7
BT nguyên tố N: → nN (X) = nHN O3 − nN (Y ) = 2, 7 − 0, 27.2 = 2, 16 mol
Đáp án A.
Câu 37: Hỗn hợp X gồm M g, Al, M gO, F eO, M g(OH)2 , Al(OH)3 . Nung m gam hỗn hợp X trong điều
kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được m − 1, 44 gam hỗn hợp rắn Y. Để hoà tan
m gam hỗn hợp X cần 1, 50 lít dung dịch HCl1M thu được 3, 808lít H2 (đktc). Cho m gam hỗn hợp X
bằng dung dịch HN O3 loãng dư thu được 4, 48 lít N O (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu
được m + 108, 48 gam muối khan. Số mol HN O3 tham gia phản ứng là:
A. 2,250.

B. 2,424.

C. 2,135.

D. 2,725.

Lời giải:
Khi nung trong điều kiện không có không khí: 2OH − → O2− + H2 O

bring about change

D. 30,32 %.

Lời giải:
1
Gọi nN H4 N O3 = x, 8x + nN O .3 + nO .2 = nCl2 .2 + nH2 .2 nH2 = 27, 69/35, 5 = 0, 39
2
Thay vào trên được x = 0, 01125
mN H4 N O3 = 0, 9. mm KL = 70, 22 − 0, 9 = 69, 32. nN O3− = nCl2 .2 + nH2 .2
mKL = mm KL − 3N O3− = 16, 62
mà nF e = 0, 035.2 = 0, 07
Đáp án C.
Câu 39: Cho x mol hỗn hợp kim loại Zn, Fe (có tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch chứa y mol H2 SO4
(tỉ lệ x : y = 2 : 5). Sau khi kim loại tan hết thu được sản phẩm khử Y duy nhất và dung dịch Z chỉ chứa
muối sunfat. Cho m gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch Z. Giá trị m lớn nhất là :
A. 6,4 y.

B. 19,2 y.

C. 12,8 y.

D. 12,8 x.

Lời giải:
Giả sử có 1 mol Zn, 1 mol Fe thì sẽ có 5 mol H2 SO4 , Zn phản ứng trước thì số mol H2 SO4 còn là 3 mol
Mà ta có 2F e + 6H2 SO4 → F e2 (SO4 )3 + SO2 + 6H2 O
nF e
64 = 32 = 6, 4y Đáp án A.
Phản ứng vừa hết nên số g Cu là : m =
2
Câu 40: Hoà tan hoàn toàn 5,4g oxit kim loại X bằng dung dich HN O3 dư thu được 0,224 lít NO. Cho


B. 0,5.

C. 0,4.

D. 0,25.

Lời giải:
Gọi số mol của M g, Zn, Al lần lượt là a, b, c.
Khi cho hỗn hợp khí D vào bình dung tích 3,2 lít. Theo công thức n =

PV
, ta tính được ngay:
RT

nN2 = 0, 03mol, nhh khí trong bình = 0, 14mol
Khi đó nhhN O,N2 O = 0, 11mol
⇒ MN O,N2 O = 34. Sử dụng đường chéo ta tính được nN O = 0, 07mol, nN2 O = 0, 04mol Khi cho A vào
KOH ta có ngay 7, 5 − 5, 7 = mM g(OH)2 + mH2 ⇒ 58a + 2b + 3c = 1, 8
Từ đó ta có hệ:



24a + 65b + 27c = 7, 5
2a + 2b + 3c = 0, 53


58a + 2b + 3c = 0, 18




B. 170.

C. 180.

D. 190.

Lời giải:
Quy hỗn hợp gồm [M, Mx Oy ] = [M, O] = (a; b) : mol
Bảo toàn e cho phần 1: m.nM = 3nN O + 2nO ⇒ m.a = 3.0, 2 + 2b (Với m là hóa trị của M)
Bảo toàn e cho phần 2:m.nM = 3nN O = 3.0, 8 = 2, 4
Từ đó suy ra :nO = 0, 9 ⇒ mO = 14, 4 ⇒ mM = 44, 8
Trong dung dịch B có chứa :M m+ ; SO42− ; N a+ Bảo toàn ion :
m.nM + nN a+ = 2nSO42− ⇒ 2, 4 + 0, 2 = 2nSO42− ⇒ nSO42− = 1, 3
Khối lượng dung dịch B là :
mB = mN a+ + mSO42− + mM m+ = 23.0, 2 + 96.1, 3 + 44, 8 = 174, 2
Đáp án B.
Câu 43: 15: Cho 3,2 gam hỗn hợp F e và Cu( có tỉ lệ mol tương ứng 8 : 3 )vào 100ml dung dịch chứa
HN O3 0,2M, H2 SO4 0,9M và N aN O3 0,4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được khí N O sản phẩm
khử duy nhất. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu
được là.
A. 13,38.

B. 32,48.

C. 24,62.

D. 12,13.

Lời giải:

Câu 44: 16: Nhiệt phân 50,56 gam KM nO4 sau 1 thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ
lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04g. Hòa tan
bring about change

21


1.2

hoahoc.edu.vn

Bài tập rèn luyện

hoàn toàn Y trong dung dịch H2 SO4 đặc nóng dư thu được 1,344l SO2 ở đktc( sản phẩm khử duy nhất).
Phần trăm khối lượng Mg trong X:
A. 39,13 %.

B. 46,15 %.

C. 28,15 %.

D. 52,17 %.

Lời giải:
Sử dụng bảo toàn khối lượng suy ra :mO2 = 50, 56 − 46, 72 = 3, 84 ⇒ nO2 = 0, 12 ⇒ nO = 0, 24
Mg: x mol, Fe: y mol. Ta có ngay hệ
2x + 3y = 0, 24.2 + 0, 06.2 = 0, 6
24x + 56y = 13, 04 − 0, 24.16 = 9, 2
Từ đó suy ra %M g =


phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng HN O3

1M thu được khí

N O sản phẩm khử duy nhất. Thể tích HN O3 tối thiểu cần dùng là:
A. 0,5.

B. 0,6.

C. 0,4.

D. 0,3.

Lời giải:
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có Al.Khi đó: nAl = 0, 248(mol)
BTe, ta có: 3nN O = 3nAl ⇒ nN O = 0, 248(

mol) Khi đó: nHN O3 = 4nN O = 4.0, 248 = 0, 988(mol)

Mặt khác, Giả sử hỗn hợp ban dầu chỉ có F e Khi đó: nF e = 0, 119.Để HN O3 min trong trường hợp này
thì F e chỉ được tạo muối sắt (II)(Khi đó số mol NO sinh ra ít nhất nên HN O3 dùng ít nhất)
Lập luận tương tự như trên ta có:3nN O = 2nF e ⇒ nN O = 0, 079 ⇒ nHN O3 = 0, 316(mol)
Do vậy: 0, 316 < nHN O3 min < 0, 988
bring about change

22


1.2


0,
09
Khi đó ta có hệ
⇒ y = 0, 09..



137x + 56y + 64z + 80(x + y + z) + 3.35, 5(x + y + z) = 73, 7475
z = 0, 12
2
2
Từ đó suy ra nCl− = 3nBr− = 0, 585. mkt = mAgCl + mAgBr + mAg = 130, 3275
Đáp án A
Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 1, 28g

Cu vào dung dịch chứa 0, 12mol

HN O3 thu được dung dịch X và

hỗn hợp khí Y gồm N O và N O2 .Cho X tác dụng hoàn toàn với 105mldung dịch KOH

1M , sau phản

ứng lọc bỏ kết tủa được dd Y1 .Cô cạn Y1 thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu
được 8, 78g chất rắn. Tỉ khối của khí Y so với He là:
A. 9.

B. 10.

C. 9,5.

B. 15,96 %.

C. 55,61 %.

D. 23,16 %.

23


1.2

hoahoc.edu.vn

Bài tập rèn luyện

Lời giải:
Hỗn hợp Z gồm F e(N O3 )2 và F e(N O3 )3 ( vì F e là kim loại có tính khủ yếu không có khả năng tạo muối
amoni); HN O3 đã hết.
nO = nCO2 = nCaCO3 = 0, 32 mol → mX = 37, 76 − 0, 32.16 = 32, 64 gam. nHN O3 = 1, 36 mol→
nH2 O = 0, 68 mol
BTKL: → mkh = mX + mHN O3 − mH2 O − mmuối = 7, 28 gam → nN (trong khí) = 0, 2 mol
→ nN O3− (trong muối) = 1, 36 − 0, 2 = 1, 34 mol
x = nF e(N O3 )2

2x + 3y = 1, 34






Coi hỗn hợp gồm F e, Cu, O, S gọi số mol F e,
Cu, S lần lượt là x, y, z
57



x
=


700
 56x + 64y + 32z = 8, 4g

41
Ta có: 3x + 2y = 2z + (0, 4 − 0, 31)2 ⇒ y =


1400


x(56 − 24) + y(64 − 24) = 2, 8

 z = 43
700
61
Dễ suy ra 2nO =
≈ 0, 35. Suy ra V = 1, 568
175
Đáp án D.
Câu 51: Trộn KM nO4 ; KClO3 với một lượng bột M nO2 trong bình kín thu được hỗn hợp X.Lấy 52, 55g

1.2

hoahoc.edu.vn

Bài tập rèn luyện




158x + 197y + 87z = 41, 03 − 14, 9 = 26, 13
x = 0, 03
Khi đó ta có hệ: 4x + 4y + 2z + 2.0, 36 = 4(x + 2y) + 0, 2.3 + 2(z − y) ⇒ y = 0, 06


200, 5x + 275y + 126z = 51, 275 − 14, 9 = 36, 375
z = 0, 11
Vậy hiệu suất là 80%
Đáp án D.
Câu 52: Cho m(g) hỗn hợp gồm N aBr và N aI phản ứng với dd H2 SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp khí
A (ĐKTC).Ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành chất rắn có màu
vàng và một chất lỏng không màu làm đổi màu quỳ tím. Cho N a dư vào phần chất lỏng thu được dung
dịch B. Dung dịch B hấp thụ vừa đủ 2, 24(l) CO2 (ĐKTC) được 9, 5g muối.Giá trị của m là:
A. 196,46.

B. 195,45.

C. 197,64.

D. 196,56.


Bảo toàn e:
N 5+ + 3e → N 2+
N 5+ → N 4+ + 1e
⇒ 15x + (6 + n)x = 0, 69
0, 69
= 6, 51. Chọn n=2 ta có M=65 (Zn) %M S = 44, 7%
Giải 2 phương trình trên ⇒ (152 + M ).
21 + n
Ta có : m = mBaSO4 = 0, 09.233 = 20, 97
Đáp án A.
Câu 54: Một dung dịch có chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong có ion SO42− , khi tác dụng vừa đủ với dung
dịch Ba(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Dung dịch Z sau khi axit hóa tan bằng
HN O3 tạo với AgN O3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng. Kết tủa Y đem nung được a g chất rắn T.
bring about change

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status