Các bài tập hóa học (tổng hợp) - Pdf 52

BÀI TẬP
CHƯƠNG I
CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau :
a) Na
(1)

Na
2
O
(2)

NaOH
(3)
NaHCO
3 (4)
Na
2
CO
3 (5)
CO
2

(6) (7) (8)
NaCl
b) Ca(HCO
3
)
2
c)


2
CO
3

(1)
CaCO
3
BaCO
3

(5)
CuSO
4

(6)
Cu(OH)
2 (7)
CuCl
2
(7)
(6) (5)
CO
2
(1)
Al
2
(SO

O
3

(5)
NaAlO
2
AlCl
3
(12)

Al(NO
3
)
3
e) FeCl
2 (3)
FeSO
4

(4)
Fe(OH)
2 (5)
FeO
(6)

(17)
FeCl
2
Fe
(1)

FeS
2 (1)
SO
2 (2)
SO
3 (3)
H
2
SO
4 (5)
Na
2
SO
4 (6)
BaSO
4

(7) NH
3

(10)
NaOH

(8)
NaAlO
2 (9)
Na

)
2

(5)
CaHPO
4

(7)
PH
3
(8)
h)
S
(1)
SO
2 (2)
H
2
SO
3 (3)
K
2
SO
3 (4)
SO
2 (5)
SO
3 (6)
H
2

Na
2
CO
3

(7)
NaOH
(8) (9)

Ca(HCO
3
)
2

k) K
(2)
K
2
O
(3)
KOH
(4)
K
2
CO
3

(5)
K
3

MgCl
2 (11)
BaCl
2
l)
(2)
NaHCO
3
(3)

Na
2
SO
4
(4)

NaOH

NaCl
(1)
NaOH (8)

(5)
CaCO
3
(6)

CO
2
(7)

.
Hãy chọn một trong những chất trên cho tác dụng với dung dòch axit HCl để sinh ra :
a) Một dung dòch có màu xanh da trời.
b) Một dung dòch có màu xanh nhạt và có chất khí mùi trứng thối bay lên.
c) Chất khí có mùi trứng thối bay ra.
d) Dung dòch không có màu.
e) Dung dòch có màu xanh lam.
Bài 3 : Bổ sung các chất vào phương trình phản ứng sau :
a) SO
3
+ ………… → H
2
SO
4
l) Ca(OH)
2
+ ……… → NaOH + ……… + ………
b) HCl + CaCO
3
→ ……… + ……… + ……… m) CaCO
3
+ ……… + ……… → ………
c) H
2
SO
4 đặc
+ ……… → CuSO
4
+ ……… +……… n) KMnO
4

2
O + ………
g) NaOH + ……… → NaClO + ……… + H
2
O r) H
2
S + ……… → S+ ………
h) Na
2
SO
3
+ ……… + H
2
O → NaHSO
3
s) Al + NaOH + ……… → ……… + H
2

i) NaOH + ……… → CaCO
3
+ Na
2
CO
3
+ ……… t) Ca(HCO
3
)
2
→ ……… + CO
2

2

c) HCl và FeCl
2

d) NaCl khan và H
2
SO
4
đặc
e) Cu(OH)
2
và BaSO
4

f) Al(OH)
3
và KOH
g) HCl đặc và HNO
3
đặc
h) NaOH và H
2
SO
4
i) HClO
4
và Ca(OH)
2
j) KOH và Al(OH)

.
Các chất nào tác dụng được với nhau. Hãy viết các phương trình phản ứng đó.
Bài 6 : Cho những oxit sau: Al
2
O
3
, CO
2
, K
2
O, CaO, P
2
O
5
. Hãy cho biết chất nào tác dụng được với:
a) H
2
O b) Dung dòch NaOH c) Dung dòch H
2
SO
4
d) CO
2
Bài 7 : Có những chất sau: HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, FeCl
2
. Hãy cho biết chất nào tác dụng được với:
a) CaCO
3

2
SO
4
, dung dòch KOH, dung dòch MgCl
2
để sinh ra:
a) Kết tủa trắng không tan trong axit. e) Chất khí có mùi khai.
b) Kết tủa trắng tan trong axit. f) Chất khí có mùi trứng thối.
c) Kết tủa xanh lam tan trong dung dòch amoniac. g) Chất khí làm đục nước vôi trong.
d) Kết tủa tự phân huỷ ở nhiệt độ thường. h) Chất khí có mùi hắc.
Bài 9 : Cho các chất sau: (NH
4
)
2
SO
4
, NaOH, HCl, AgNO
3
, Na
2
SO
3
, CO
2
, CuO, FeCl
2
.
Hãy cho các cặp chất tác dụng với nhau và viết phương trình phản ứng sinh ra:
a) Dung dòch có chất kết tủa trắng, không tan trong axit. b) Khí có mùi khai.
c) Chất kết tủa đỏ nâu. d) Dung dòch có màu xanh lam. e) Khí có mùi hắc.

, SO
2
, SO
3
. Cần dùng các phản ứng hoá học nào để nhận ra từng
chất có mặt trong hỗn hợp.
Bài 15 : Từ sắt (III) oxit, bằng các loại hoá chất khác nhau có thể điều chế được sắt (II) clorua theo hai
cách. Hãy trình bày cách làm, nếu với mỗi chất được chọn chỉ dùng không quá một lần.
Bài 16 : Có 5 lọ mất nhãn mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau : FeS,
Ag
2
O, CuO, MnO
2
, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học đơn giản nhất nhận biết từng chất trên, chỉ
dùng ống nghiệm, đèn cồn và một dung dòch thuốc thử để nhận biết.
Bài 17 : Chỉ từ các chất KMnO
4
, BaCl
2
, H
2
SO
4
, Fe có thể điều chế được các khí gì? Viết các phương trình
phản ứng tạo thành các khí đó.
Bài 18 : Trình bày cách phân biệt 5 gói bột có màu tương tự nhau là CuO, FeO, MnO
2
, Ag
2
O và hỗn hợp

, BaSO
4
chỉ được dùng thêm nước, khí cacbonic
và cốc ống nghiệm. Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên.
Bài 21 : Có ba gói phân bón hoá học bò mất nhãn : Kali clorua, amoni nitrat và supephotphat kép. Trong
điều kiện ở nông thôn có thể phân biệt được ba gói đó không ? Viết phương trình phản ứng (nếu có).
Bài 22 : Có các dung dòch: natri cacbonat, amoni hiđrosunfat, nhôm clorua, bari clorua, natri hiđroxit. Cho
từng cặp dung dòch trên tác dụng với nhau, viết các phương trình phản ứng nếu có xảy ra.
Bài 23 : Một hỗn hợp gồm : đá vôi, vôi sống, thạch cao, muối ăn. Chỉ được phép dùng nhiệt độ và các hoá
chất là nước, HCl và Na
2
CO
3
, hãy tách riêng ra từng chất nguyên chất.
Bài 24 :Từ photphat tự nhiên và quặngpiric sắt hãy điều chế phân supephotphat đơn [Ca(H
2
PO
4
)
2

CaSO
4
].
Bài 25 : Có 6 lọ chứa các dung dòch sau: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3

Bài 28 : Có 4 lọ mất nhãn là A, B, C, D. Mỗi lọ chứa một trong các dung dòch sau: AgNO
3
, ZnCl
2
, HCl và
Na
2
CO
3
. Biết rằng lọ A tạo chất khí với lọ C nhưng không phản ứng với lọ B ; lọ A, B tạo kết tủa với lọ D.
Hãy xác đònh các chất trong các lọ A, B, C, D.
Bài 29 : Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng hỗn hợp SO
2
và CO
2
.
Bài 30 : Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất trong hỗn hợp chất rắn: Na
2
CO
3
, BaCO
3

MgCO
3
.
Bài 31 : Hoà tan chất bột X màu trắng vào nước ta được một dung dòch có tính kiềm, thổi khí CO
2
vào
dung dòch ta thấy dung dòch xuất hiên kết tủa A và dư khí CO

Bài 35 : Chia một dung dòch axit H
2
SO
4
làm 3 phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất dùng dung dòch NaOH để trung hoà vừa đủ. Viết phương trình phản ứng.
- Trộn phần thứ 2 và thứ 3 vào nhau rồi rót dung dòch H
2
SO
4
thu được vào cốc chứa dung dòch có lượng
NaOH đúng bằng lượng dung dòch NaOH để trung hoà ở phần thứ nhất. Lấy sản phẩm thu được cho phản
ứng với dung dòch BaCl
2
vừa đủ. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 36 : Một dung dòch A có hoà tan các muối clorua. Thêm từ từ dung dòch NaOH thì thấy kết tủa đỏ nâu
xen lẫn keo trắng. Tiếp tục thêm dung dòch NaOH thì thấy chỉ còn kết tủa đỏ nâu. Lọc kết tủa nung đến
khối lượng không đổi thu được chất bột màu nâu B. Lấy B đem khử bằng CO
2
thì thấy xuất hiện kết tủa
trắng keo trở lại. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất bột màu
trắng C, chất bột C này không bò H
2
khử ở nhiệt độ cao. Xác đònh các chất A, B, C.
Bài 37 : Có 3 dung dòch A, B, C, mỗi dung dòch có chứa hai muối khác nhau cùng trong dung dòch. A, B, C
là những dung dòch chứa các muối sau đây: MgCl
2
, BaBr
2
, AgNO

, Al(OH)
3
, Al
2
O
3
, phèn chua.
Bài 39 : Viết các phương trình phản ứng điều chế :
a) Khí NH
3
bằng 3 cách b) Khí SO
2
bằng 7 cách c) CaCO
3
bằng 5 cách
d) FeCl
2
bằng 5 cách e) Cu(OH)
2
bằng 3 cách
Bài 40 : a) Từ H
2
O, CuO, S, hãy điều chế CuSO
4
bằng 3 cách.
b) Có các hoá chất: NaCl, MnO
2
, CaCl
2
và axit H

, Fe
2
O
3
, CaO, ZnO c) Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO
Bài 42 : Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất trong các lọ mất nhãn sau (chỉ được dùng một
thuốc thử):
a) HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
2
O
b) HCl, NaOH, MgSO
4
, BaCl
2
c) NH
4
NO
3
, KOH, HCl, Na
2

, Na
2
S
f) MgSO
4
, K
2
CO
3
, Pb(NO
3
)
2
, Na
2
SO
3
g) Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, CuSO
4
, FeSO
4
, MgSO

SO
3
, Na
2
CO
3
, MgCl
2
, Ba(NO
3
)
2
, K
2
S
c) HCl, H
2
SO
4
, Ba(OH)
2
, CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
d) HCl, HNO
3
, AgNO

2
SO
4
, BaCl
2
, KCl, MgCl
2
d) KOH, CuSO
4
, HNO
3
, NaCl, AgNO
3
e) Ca(HCO
3
)
2
, (NH
4
)
2
SO
4
, CaCl
2
, AlCl
3
, FeCl
3
g) Nếu chỉ có dung dòch H

3
)
3
, Ba(NO
3
)
2
, Mg(NO
3
)
3
và NH
4
NO
3
c) BaCl
2
, Na
2
CO
3
, H
2
SO
4
, NaOH, (NH
4
)
2
SO

4
NO
3
Trang 4
Bài 46 : Đốt cháy hoàn toàn một chất vô cơ M trong không khí thu được 2,4g sắt (III) oxit và 1,344 lít khí
sunfurơ (đktc).
a) Xác đònh công thức phân tử của M.
b) Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau:
SO
2
Muối B
M C
Kết tủa A
Bài 47 : Cho 32g CuO tác dụng hết với dung dòch H
2
SO
4
25% đun nóng. Sau đó làm nguội dung dòch tới
15
o
C. Tính khối lượng tinh thể CuSO
4
. 5H
2
O tách khỏi dung dòch, biết rằng độ tan của CuSO
4
ở 15
o
C là
24,5g.

2
O
3
và MgO tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dòch axit HCl 2M. Tính
thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 51: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất nguyên chất.
Bài 52 : Đốt cháy hoàn toàn 10,2g một hợp chất vô cơ A chỉ thu được 6,72 lít khí SO
2
(đktc) và 5,4g nước.
Tính thể tích khí O
2
đã dùng và xác đònh công thức phân tử của A.
Bài 53 :Cho 1,12 lít khí CO
2
(đktc) lội qua300ml dung dòch Cu(OH)
2
0,5M thu được một chất kết tủa.Tính
khối lượng chất kết tủa này, biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 54 : Làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp gồm: CO
2
, CO, SO
3
bằng phương
pháp hoá học, viết các phương trình phản ứng.
Bài 55 : Hoà tan m gam một oxit sắt cần 150ml HCl 3M,nếu khử m gam oxít bằng CO nóng, dư thu được
8,4g sắt. Tìm công thức phân tử oxit sắt.
Bài 56 : Cho1,7g hỗn hợp FeO và Fe
2
O
3

O, MgO, P
2
O
5
đều là chất bột trắng.
Bài 63 : a) Khí N
2
bò lẫn các tạp chất CO,CO
2
,H
2
và hơi nước. Làm thế nào để thu được khí N
2
tinh khiết.
b) Khi đốt cháy than ta thược khí COvà CO
2
.Trình bày phương pháp hoá học để thu được từng khí.
Trang 5
Bài 64 : Nêu phương pháp tách các hỗn hợp sau đây thành các chất nguyên chất:
a) Hỗn hợp khí gồm: Cl
2
, H
2
và CO
2
.
b) Hỗn hợp khí gồm: SO
2
, CO
2

dung dòch C và V lít khí. Tính V?
b) Nếu cho dung dòch B vào dung dòch A thì được dung dòch D và V
1
lít khí. Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Lập biểu thức nêu mối quan hệ giữa V
1
và a,b.
Bài 67 : Cho M gam dung dòch HCl loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp hai kim loại natri
và sắt (dư) , sau phản ứng khối lượng cho đã giảm 0,05M gam. Tính nồng độ C% của HCl.
Bài 68 : Phải pha thêm nước vào dung dòch H
2
SO
4
50% để thu được một dung dòch 20%. Tính tỉ lệ về khối
lượng giữa lượng nước và lượng dung dòch axit phải dùng.
Bài 69 : Có một hỗn hợp chứa 3 dung dòch axit: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
. Hãy trình bày phương pháp hoá học
để nhận biết từng axit trong hỗn hợp dung dòch trên.
Bài 70 : Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dòch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn thu được
6,2g chất rắn X. Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong400ml dung dòch HCl thì sau khi
phản ứng kết thúc, thu được 896ml H
2
(đktc) và cô cạn dung dòch thì thu được 6,68g chất rắn Y. Tính a,b,
nồng độ mol của dung dòch HClvà thành phần phần trăm khối lượng các chất có trong X, Y.(Giả sử Mg
không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước mới đến Fe). Cho biết các phản ứng

Bài 75 : Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào 188,8g nước được dung dòch A. Lấy 80g dung dòch A cho tác
dụng với 120g dung dòch AgNO
3
15% thì thu được dung dòch B và một chất kết tủa. Tính C% của các dung
dòch axít sau phản ứng.
Bài 76 : a) Tính tỉ lệ thể tích của hai dung dòch HCl 0,2M và 1M để trộn thành dungdòch HCl 0,4M.
b) Tính khối lượng Na
2
O và khối lượng nước cần để có được 200g dung dòch NaOH 10%.
Bài 77 : Cho 57,3g hỗn hợp Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
vào dung dòch HCl. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi
trong có dư thu được 45g kết tủa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 78 : Có 3 bình đựng lần lượt các dung dòch KOH 1M, 2M, 3M mỗi bình chứa 1 lít dung dòch. hãy trộn
lẫn các dung dòch này để được dung dòch KOH 1,8M có thể tích lớn nhất.
Bài 79: Lấy V (dm
3
) khí CO
2
cho hấp thụ hoàn toàn vào 500ml dung dòch KOH thu được 20,7 muối K
2
CO
3
và 30g muối KHCO

3
+ 12 H
2
O → 4Al(OH)
3
+ 3CH
4

CaC
2
+ 2 H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

Cho hỗn hợp hợp hai chất trên tác dụng với nước dư thu được 10,08 lít hỗn hợp khí. Lấy hỗn hợp khí này
đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO
2
. Các thể tích đều do ở đktc. Tính lượng Al
2
C
3
và CaC
2
trong hỗn
hợp.

O
tác dụng với b gam nước cùng thu được dung dòch NaOH nồng độ x%. Lập biểu thức tính b theo a và c.
Bài 89 : Cho 15,9g hỗn hợp X gồm 2 muối MgCO
3
và CaCO
3
vào 0,4 lít dung dòch HCl 1M thu được dung
dòch Y.
a) Hỏi dung dòch Y có dư axit không?
b) Tính lượng CO
2
có thể thu được?
c) Cho vào dung dòch Y một lượng dung dòch NaHCO
3
dư thì thể tích khí CO
2
thu được là 1,12 lít (đktc).
Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X.
Bài 90 : Cho 9,85g muối cacbonat của kim loại có hoá trò II tác dụng hết với dung dòch H
2
SO
4
loãng, dư
thu được 11,65g muối sunfat. Hãy tìm công thức muối cacbonat của kim loại có hoá trò II.
Bài 91 : Cho 3,36g hỗn hợp gồm KHSO
3
và K
2
SO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status