BÀI TẬP HÓA HỌC TỔNG HỢP DÀNH CHO HSG LỚP 6 - Pdf 28

HOCHOAHOC.COM Trang 1
HOCHOAHOC.COM
BÀI TẬP TỔNG HỢP DÀNH CHO HỌC SINH GIỎI LỚP
9
1. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al . Cho m gam hỗn hợp A phản ứng với nước
dư thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C.
Cho 2m gam A phản ứng với dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 20,832 lít khí .
a. Tính khối lượng từng kim loại có trong m gam A .
b. Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được 0,78 gam kết tủa. Xác định C
M
của dung dịch HCl.
Đs: a. 2,055 và 8,1 . b. 1.8 M
2. Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO , Al
2
O
3
và một oxit Fe . Cho
H
2
dư qua A nung nóng sau phản ứng xong thu được 1,44 gam nước . Hoà
tan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H
2
SO
4
loãng 1M được dung
dịch B . Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc kết tủa nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn . Xác định
công thức của oxit Fe và tính khối lượng từng oxit trong A .

:1.95 m
kết tủa B
0,405 )
4.P là dung dịch HNO
3
10% (d=1,05). R là kim loại hoá trị III không đổi .
Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung
dịch A và 2,688 lit hỗn hợp khí B gồm N
2
O và NO có tỉ khối so với H
2
bằng 18,5.
a. Tìm R. Tính C% các chất trong A.
b. Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
5. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe
x
O
y
thu
được hỗn hợp chất rắn B . Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
chất rắn C, phần không tan D và 0.672 lit khí.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn
nhất rồi lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất
rắn.Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng sau phản
ứng thu được dung dịch E chứa muối Fe duy nhất và 2,668 lit SO
2

2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch A và khí
B. Lượng khí này vừa đủ để khử hết 16 gam CuO. Sau đó cho dung dịch A tác
dụng với dung dịch NaOH dư đến khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa C.
Nung C đến const thu được 14 gam chất rắn.
Phần 2: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO
4
1,5 M. Sau phản ứng kết
thúc tách bỏ chất rắn , cô cạn dung dịch thu được 46 gam muối khan.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Xác định M.
8. Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch chứa 2 muối
Ag(NO
3
)
2
0.3 M và Cu(NO
3
)
2
0.25 M. Sau phản ứng xong thu được dung dịch
A và chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung đến const được
3,6 gam hỗn hợp 2 oxit .Hoà tan hoàn toàn B trong H
2
SO
4
đặc nóng được 2,016
lit SO

độ nhỏ hơn dung dịch ban đầu là 14,95 %( dung dịch C). Để phản ứng hoàn
toàn với 5,65 % khối lượng chất rắn sản phẩm có trong ống sứ cần dùng 20 gam
dung dịch C nung nóng có khí SO
2
thoát ra.
a. Tính a và b.
b. Dùng 150 gam dung dịch C có thể hoà tan b gam oxit Fe không?
11. Hoà tan hoàn toàn 1,64 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 250 ml dung
dịch HCl 1M được dung dịch B. Thêm 100 gam dung dịch NaOH 12% vào B
sau phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được 0,8 gam chất rắn.Tính % khối lượng mỗi chất trong
A.
HOCHOAHOC.COM
HOCHOAHOC.COM Trang 3
12. Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe
3
O
4
tác dụng với 200 ml dung dịch
HNO
3
loãng đun nóng và khuấy đều . Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
2,24 lit khí NO duy nhất, dung dịch Z
1
và còn lại 1,46 gam kim loại.
a. Tính C
M
dung dịch HNO
3
.

2
SO
4
đặc nóng dư thì thu được dung dịch X và có khí SO
2
bay ra. Xác định
C
M
của muôí trong X.
15. Hỗn hợp A gồm Mg và Fe . Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 gam dung dịch
CuSO
4
. Sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc thu được 6,9 gam chất rắn B và
dung dịch C chứa 2 muối . Thêm dung dịch NaOH dư vào C lọc kết tủa đem
nung ngoài không khí đến const được 4,5 gam chất rắn D. Tính:
a. % các kim loại trong A.
b. C
M
của dung dịch CuSO
4
.
c. Thể tích SO
2
thu được khi hoà tan hoàn toàn 6.9 gam chất rắn B trong H
2
SO
4
đặc nóng.
HOCHOAHOC.COM


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status