Nghiên cứu cơ sở khoa học của giải pháp quản lý thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN VĂN THẮNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
THỦY VĂN PHỤC VỤ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG Ở
VƢỜN QUỐC GIA U MINH THƢỢNG
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN VĂN THẮNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
THỦY VĂN PHỤC VỤ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG Ở
VƢỜN QUỐC GIA U MINH THƢỢNG
TỈNH KIÊN GIANG


đƣợc nhà tài trợ cho phép sử dụng và công bố trong luận án.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng Bảo vệ Luận án Tiến sĩ về lời cam
đoan của mình.
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Ngƣời viết cam đoan

NCS. Trần Văn Thắng


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án này đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh, hệ tập trung, giai đoạn 2011 - 2014.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ của phòng Đào tạo Sau đại học, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi
trƣờng, trƣờng Đại học lâm nghiệp Việt Nam; Ban Giám đốc, viên chức phòng
Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng. Tác giả xin trân
trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Thái Thành Lƣợm Ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn GS.TS. Vƣơng Văn Quỳnh, PGS.TS. Trần Quang Bảo,
PGS.TS Bế Minh Châu, PGS.TS. Phùng Văn Khoa, PGS.TS. Đỗ Anh Tuân, TS.
Phạm Ngọc Hƣng, TS. Trần Ngọc Hải, TS. Phạm Xuân Dũng, … đã đóng góp
nhiều ý kiến quý báu cho luận án.
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên
Giang, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Kiên Giang, dự án Bảo tồn và phát triển
Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu
phục vụ cho luận án.
Hoàn thành luận án này không thể không nói đến sự động viên, giúp đỡ nhiều

5.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Cấu trúc của luận án ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 5
1.1.1. Cháy rừng .......................................................................................................... 5
1.1.2. Phòng cháy rừng ............................................................................................... 6
1.1.3. Chữa cháy rừng ................................................................................................. 6


iv

1.2. Tổng quan nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ....................................... 6
1.2.1. Nghiên cứu về PCCC rừng trên Thế giới .......................................................... 7
1.2.2. Nghiên cứu về PCCC rừng ở Việt Nam .......................................................... 14
1.2.3. Nghiên cứu về PCCC rừng tràm ..................................................................... 19
1.2.4. Nghiên cứu về thủy văn rừng .......................................................................... 21
1.2.5. Nhận xét chung ............................................................................................... 27
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 29
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 29
2.1.1. Nghiên cứu hiện trạng và cơ chế quản lý nƣớc ở VQG U Minh Thƣợng ...... 29
2.1.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến thảm thực vật và sinh
trƣởng rừng tràm ở VQG U Minh Thƣợng. .............................................................. 29
2.1.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến ĐDSH thực vật rừng tràm.29
2.1.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến phát thải CO2 từ than bùn.29
2.1.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ quản lý nƣớc đến khả năng cháy rừng tràm
ở VQG U Minh Thƣợng. ........................................................................................... 29
2.1.6. Nghiên cứu đề xuất chế độ quản lý nƣớc thích hợp nhằm đảm bảo sinh trƣởng
rừng tràm và phòng cháy rừng ở VQG U Minh Thƣợng. ......................................... 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 30

4.3.2. Đa dạng loài thực vật ...................................................................................... 90
4.3.3. Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến đa dạng loài thực vật .......................... 93
4.4. Ảnh hƣởng của chế độ ngập đến đất than bùn ................................................... 96
4.4.1. Mực nƣớc ngầm và độ ẩm than bùn ................................................................ 96
4.4.2. Ảnh hƣởng của mực nƣớc ngầm đến phóng thích CO2 từ đất than bùn ......... 96
4.5. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến nguy cơ cháy rừng ............................. 100
4.5.1. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến khối lƣợng VLC .............................. 100
4.5.2. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến độ ẩm của VLC ............................... 102
4.4.3. Ảnh hƣởng mực nƣớc ngầm đến nguy cơ cháy rừng .................................... 105
4.6. Giải pháp quản lý thủy văn đảm bảo chức năng phòng cháy .......................... 108
4.6.1. Giữ ẩm đất rừng để phòng cháy trong mùa khô............................................ 108
4.6.2. Thiết lập hệ thống công trình quản lý và giám sát quy trình điều tiết nƣớc . 119
4.6.3. Giải pháp chữa cháy rừng ............................................................................. 123
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 125


vi

1. Kết luận ............................................................................................................... 125
2. Tồn tại ................................................................................................................. 128
3. Kiến nghị ............................................................................................................. 128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN......................................................................................................................... 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Đƣờng kính thân cây 1,3 m

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐDSH

Đa dạng sinh học

EFFIS

Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu

ENVISAT

Vệ tinh môi trƣờng

FAO

Tổ chức nông lƣơng thế giới

FFDI

Chỉ số nguy cơ cháy rừng

G

Tiết diện ngang


Chỉ số quan trọng

J

Chỉ số tƣơng đồng

KBTTN

Khu Bảo tồn thiên nhiên

km

Ki lô mét

M

Trữ lƣợng


viii

Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

m

mét

mm


UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc

V

Thể tích

VLC

Vật liệu cháy

VQG

Vƣờn Quốc gia

WFAS

Hệ thống đánh giá cháy rừng


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT


59

4.4

Phân loại thảm thực vật ở VQG U Minh Thƣợng

65

4.5

Sự thay đổi thảm thực vật ở VQG U Minh Thƣợng từ năm 2006 - 2014

70

4.6

Tổ thành rừng trƣớc và sau khi thay đổi phƣơng án quản lý nƣớc

72

4.7

Tổ thành rừng ở những vùng ngập nƣớc khác nhau

73

4.8

Đặc trƣng mẫu về đƣờng kính ở các trạng thái rừng


4.13

Tổ thành rừng ở những vùng ngập nƣớc khác nhau

87

4.14

Tổ thành các loài thực vật ở rừng tái sinh sau cháy với các mực nƣớc
ngập khác nhau

88

4.15

Tần xuất gặp đƣợc các loài thực vật thủy sinh

90

4.16

Chỉ số đánh giá đa dạng thực vật theo các kiểu rừng

90

4.17

Chỉ số đánh giá đa dạng thực vật theo độ sâu mực nƣớc ngập tối đa



Khối lƣợng thảm tƣơi, thảm khô ở các kiểu thực vật

101

4.22

Phân chia mức nguy hiểm của cháy rừng theo mực nƣớc ngầm

104

4.23

Nguy cơ cháy rừng xảy ra theo chế độ mực nƣớc

105

4.24

Độ cao mặt tại các phân khu quản lý nƣớc ở VQG

109

4.25

Cân bằng nƣớc tại các phân khu

115

4.26


35

2.3

Sơ đồ vị trí các điểm thu mẫu và đo phóng thích CO2

41

2.4

Sơ đồ vị trí các thƣớc đo nƣớc mặt

43

2.5

Sơ đồ vị trí đặt tuyến đo nƣớc ngầm

43

3.1

Biểu đồ phân bố mƣa theo các tháng trong năm ở Rạch Giá

51

3.2

Biểu đồ cân bằng lƣợng mƣa và lƣợng bốc hơi các tháng ở Rạch

Trạm bơm hồ Hoa Mai

60

4.5

Rừng tràm cuối mùa khô năm 2001

62

4.6

Biểu đồ độ cao mực nƣớc kênh trung tâm VQG U Minh Thƣợng

62

4.7

Sơ đồ phân khu quản lý nƣớc thử nghiệm

63

4.8

Biểu đồ mực nƣớc trung bình tại các phân khu giai đoạn 2010 2014

64

4.9



Biểu đồ liên hệ giữa chiều cao trung bình với độ sâu mực nƣớc
ngập tối đa

74


xii

4.15

Rễ Tràm tái sinh trên than bùn ở mực nƣớc ngập > 100 cm

75

4.16

Biểu đồ phân bố N/D ở các trạng thái rừng

77

4.17

Biểu đồ phân bố N/H ở các trạng thái rừng

79

4.18

Biểu đồ đƣờng cong tăng trƣởng ZD của 4 trạng thái rừng


85

4.24

Biểu đồ tần xuất trung bình gặp đƣợc các loài thủy sinh

90

4.25

Rừng tràm hỗn giao trên đất than bùn

91

4.26

Đồng cỏ ngập nƣớc theo mùa

92

4.27

Đầm lầy thực vật thủy sinh

93

4.28

Biểu đồ biến động mực nƣớc ngầm tại điểm đo phóng thích CO2

Biểu đồ khối lƣợng thảm tƣơi, thảm khô ở các trạng thái rừng

101

4.34

4.35

4.36

Biểu đồ tƣơng quan giữa độ ẩm VLC với độ sâu mực nƣớc ngầm
ở rừng hỗn giao trên đất than bùn
Biểu đồ tƣơng quan giữa độ ẩm VLC với độ sâu mực nƣớc ngầm
ở rừng tràm tái sinh trên đất than bùn
Biểu đồ sự phụ thuộc của tốc độ bén lửa (Vc, m/phút) của vật
liệu dƣới tán rừng tràm vào độ ẩm (r, %).

103

103

104

4.37

Sơ đồ quy hoạch phân khu quản lý nƣớc

109

4.38


122

4.43

Sơ đồ vị trí các tuyến đo nƣớc ngầm tại 2 khu C và D

122


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của luận án
Vƣờn Quốc gia (VQG) U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang là một trong hai khu
rừng đầm lầy than bùn quan trọng còn lại ở Việt Nam (khu vực khác là VQG U
Minh Hạ) và đƣợc công nhận là Vƣờn di sản ASEAN và khu đất ngập nƣớc có tầm
quan trọng Quốc tế. VQG U Minh Thƣợng là nơi bảo tồn 45 loài động thực vật quý
hiếm, bị đe dọa trên toàn cầu (Nguồn: Thông tin về đất ngập nước Ramsar, Bộ tài
nguyên và Môi trường năm 2015).
Trong những năm gần đây, hiện tƣợng ElNiño đã tác động mạnh mẽ góp phần
làm đất than bùn cháy nhiều hơn. Bên cạnh đó, các nguyên nhân cháy rừng có
nguồn gốc từ con ngƣời dƣới sức ép gia tăng dân số toàn cầu cũng làm gia tăng mối
nguy ngại đến sự tồn tại bền vững của rừng (Page et al., 2009) [77]. VQG U Minh
Thƣợng là một trong những khu vực cháy rừng trọng điểm ở nƣớc ta (Nguồn: Cục
Kiểm lâm, 2015). Cháy rừng tràm trên than bùn với quy mô và mức độ thiệt hại
nghiêm trọng trong những năm qua đã trở thành mối quan tâm của nhiều ngành
nhiều cấp và nhân dân cả nƣớc. Nó đƣợc xem là nhân tố chủ yếu đang đe doạ sự tồn
tại của bể than bùn còn lại của nƣớc ta với tất cả nguồn tài nguyên đa dạng sinh học
(ĐDSH) quý giá trên đó.

PCCC rừng.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Góp phần nâng cao hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật về PCCC rừng tràm.
Đề xuất đƣợc chế độ quản lý nƣớc thích hợp đáp ứng yêu cầu kiểm soát và PCCC
rừng tràm, bảo tồn ĐDSH rừng tràm trên đất than bùn ở VQG U Minh Thƣợng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
3.1. Về lý luận
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho quản lý thuỷ văn và phòng cháy rừng
tràm ở Việt Nam.
3.2. Về thực tiễn
- Xác định ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến sinh trƣởng cây tràm và
ĐDSH thực vật rừng tràm.


3

- Xác định ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến phát thải cacbonic (CO2)
trong đất than bùn.
- Xác định ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến nguy cơ cháy rừng ở VQG U
Minh Thƣợng.
- Đề xuất chế độ quản lý mực nƣớc đảm bảo sinh trƣởng rừng tràm và PCCC
rừng ở VQG U Minh Thƣợng.
4. Những điểm mới của luận án
4.1. Về lý luận
- Luận án đã xác định đƣợc một số cơ sở khoa học quan trọng áp dụng cho
quản lý thủy văn đảm bảo cho rừng sinh trƣởng bình thƣờng và an toàn về lửa cho
hệ sinh thái rừng tràm.
- Đã lƣợng hóa đƣợc mối quan hệ giữa mực nƣớc với ĐDSH, sinh trƣởng rừng
tràm, phát thải CO2 trong đất than bùn và nguy cơ cháy rừng.
- Xu thế phát triển của thảm thực vật rừng ở VQG U Minh Thƣợng.


Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Cháy rừng
Cháy rừng là đám cháy đƣợc phát sinh trong rừng, tác động và làm tiêu huỷ hệ
sinh vật ở trong rừng. Hay nói theo cách khác, cháy rừng là quá trình cháy làm tiêu
huỷ những vật liệu của rừng mà sự hình thành và phát triển diễn ra không theo sự
kiểm soát của chủ rừng [4].
Theo tài liệu Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chƣơng Phòng cháy và chữa cháy
rừng, 2004 [4] FAO đƣa ra khái niệm về cháy rừng và thƣờng đƣợc sử dụng là:
“Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng mà
không nằm trong sự kiểm soát của con ngƣời, gây nên những tổn thất nhiều mặt về
tài nguyên, của cải và môi trƣờng” [4].
Cháy rừng chỉ xảy ra khi có sự kết hợp đồng thời của 3 yếu tố:
- Ô xy: chất duy trì sự cháy, sẵn có trong không khí (chiếm khoảng 21% bầu
không khí tự nhiên). Dƣới tán rừng tỷ lệ này có thể thấp hơn do quá trính phân giải
một số hợp chất hữu cơ làm cho lƣợng CO2 tăng lên [13].
- Vật liệu cháy (VLC): chất bị cháy, có sẵn trong rừng. VLC là tất cả những chất
có khả năng bén lửa và bốc cháy trong điều kiện có đủ nguồn nhiệt và ô xy [13].
- Nguồn nhiệt: là yếu tố duy nhất không sẵn có trong rừng. Nhiệt độ cần để đốt
cháy VLC ở thời điểm ban đầu gọi là điểm bén lửa. Các VLC trong rừng thƣờng có
điểm bén lửa trong khoảng từ 220 - 2500C. Hầu hết nguồn nhiệt gây cháy rừng đƣợc
xuất phát từ các hoạt động của con ngƣời [13].
Nếu đã có đủ 3 điều kiện gây cháy là Ô xy, VLC và nguồn nhiệt, thì đám cháy
có xuất hiện hay không lại phụ thuộc vào yếu tố độ ẩm của VLC.
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu cho thấy: nguồn VLC có độ ẩm ≤ 25% thì
khả năng bắt lửa là dễ dàng. Vậy điều kiện cần và đủ cho đám cháy rừng xảy ra là
phải đảm bảo đủ 3 yếu tố: ô xy, VLC có độ ẩm ≤ 25% và nguồn nhiệt đủ lớn.


Cháy rừng là một hiện tƣợng phổ biến, thƣờng xuyên xảy ra ở các loại rừng dễ
cháy đã gây nên những tổn thất to lớn về tài nguyên, của cải vật chất và cả tính


7

mạng con ngƣời. Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp PCCC rừng và hạn chế đến mức
thấp nhất thiệt hại do cháy rừng đã đƣợc đặt ra nhƣ một yêu cầu cấp bách của thực
tiễn. Những nghiên cứu đều hƣớng vào tìm hiểu bản chất của hiện tƣợng cháy rừng
và mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hƣởng tới cháy rừng, từ đó đề xuất các giải
pháp PCCC rừng phù hợp. Tuy nhiên, do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và
kinh tế, xã hội mà quy luật ảnh hƣởng của các nhân tố đến cháy rừng cũng nhƣ
những giải pháp PCCC rừng không hoàn toàn giống nhau ở các địa phƣơng. Vì vậy,
tùy vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng địa phƣơng mà tiến hành nghiên
cứu nhằm xây dựng đƣợc những giải pháp PCCC rừng có hiệu quả nhất [34].
1.2.1. Nghiên cứu về PCCC rừng trên Thế giới
Nghiên cứu về PCCC rừng trên thế giới đƣợc bắt đầu vào thế kỷ XX, thời kỳ
đầu chủ yếu tập trung ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển nhƣ Mỹ, Nga, Đức, Thụy
Điển, Canada, Pháp, Úc v.v... Sau đó là ở hầu hết các nƣớc có hoạt động lâm
nghiệp. Ngƣời ta phân chia sáu lĩnh vực chính của nghiên cứu PCCC rừng: bản chất
của cháy rừng, phƣơng pháp dự báo nguy cơ cháy rừng, các công trình PCCC rừng,
phƣơng pháp chữa cháy rừng và phƣơng tiện chữa cháy rừng, tác động của biến đổi
khí hậu (BĐKH) đến nguy cơ cháy rừng.
- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng:
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tƣợng ôxy hoá các
vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao thích hợp đối với từng loại VLC rừng.
Nó xảy ra khi có mặt đồng thời của ba thành tố còn gọi là tam giác lửa: nguồn lửa,
ôxy và VLC. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của ba yếu tố trên mà cháy rừng có thể đƣợc
hình thành, phát triển hay ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979; Belop,1982;
Chandler, 1983; Johann G. Goldammer, 2009). Vì vậy, về bản chất, những biện

nhiệt độ và độ ẩm không khí (MiBbach,1972; Belop, 1982; Gromovist R, 1993)
[58],[60],[66]. Ở một số nƣớc, khi dự báo nguy cơ cháy rừng ngoài căn cứ vào yếu
tố khí tƣợng còn căn cứ vào một số yếu tố khác, chẳng hạn ở Đức và Mỹ sử dụng
thêm độ ẩm của vật liệu cháy (Brown,1979) [57], ở Pháp ngƣời ta tính thêm lƣợng
nƣớc hữu hiệu trong đất và độ ẩm VLC, ở Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc độ
gió, số ngày không mƣa và lƣợng bốc hơi v.v… Cũng có sự khác biệt nhất định
khi sử dụng các yếu tố khí tƣợng để dự báo nguy cơ cháy rừng, chẳng hạn ở Thụy
Điển và một số nƣớc ở bán đảo Scandinavia sử dụng độ ẩm không khí thấp nhất và


9

nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày, trong khi đó ở Nga và một số nƣớc khác
lại dùng nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ.
Những năm gần đây, ở Trung Quốc sử dụng phƣơng pháp chỉ tiêu khả năng
bén lửa của Yangmei (I) theo công thức (1.1) [25]:
I = 1/4.(a1.Tb1 + a2.e-b2.R + a3.Mb3 + a4. mb4)

(1.1)

Trong đó: T: nhiệt độ không khí lúc 14 giờ (oC);
R: độ ẩm không khí lúc 14 giờ (%);
M: lƣợng bốc hơi ngày (mm);
M: số giờ nắng;
a1, a2 , a3, a4: các hệ số trong phƣơng trình tƣơng quan giữa các chỉ
tiêu khí tƣợng trên với khả năng bén lửa đã đƣợc xác lập.
Ở Australia, hiện thƣờng sử dụng chỉ số nguy cơ cháy rừng (FFDI) của
Mc.Arthur theo công thức (1.2) [71]:
FFDI = 2exp(0,987logD-0,45+0,0338T+0,0234V-0.0345H)


các biện pháp dọn VLC trên mặt đất thành băng, đào rãnh sâu hoặc chặt cây theo
dải để ngăn cách đám cháy với phần rừng còn lại; (2) - Đốt trƣớc có kiểm soát một
phần VLC vào đầu mùa khô khi chúng còn ẩm để giảm khối lƣợng VLC vào thời kỳ
khô hạn nhất, hoặc đốt theo hƣớng ngƣợc với hƣớng lan tràn của đám cháy để cô
lập đám cháy; (3) - Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lƣợng của đám cháy hoặc
ngăn cách VLC với ôxy không khí (nƣớc, đất, cát, hoá chất dập cháy v.v…)
[54],[66].
- Nghiên cứu về phương tiện PCCC rừng:
Những phƣơng tiện PCCC rừng đã đƣợc quan tâm nghiên cứu trong những
năm gần đây, đặc biệt là phƣơng tiện dự báo, phát hiện đám cháy, thông tin về cháy
rừng và phƣơng tiện dập lửa trong các đám cháy.
Những phƣơng tiện dập tắt các đám cháy đƣợc nghiên cứu theo cả hƣớng phát
triển phƣơng tiện thủ công nhƣ cào, cuốc, dao, câu liêm đến các loại phƣơng tiện cơ
giới nhƣ cƣa xăng, máy kéo, máy gạt đất, máy đào rãnh, máy phun nƣớc, máy phun
bọt chống cháy, máy thổi gió, máy bay rải hóa chất chống cháy và bom dập lửa
v.v…
Năm 1997, Trung tâm hợp tác nghiên cứu châu Âu đã thành lập một nhóm
nghiên cứu về sự phát triển các phƣơng pháp tiên tiến cho việc đánh giá nguy cơ
cháy rừng để tính toán diện tích bị cháy và thiệt hại do cháy ở châu Âu. Kết quả là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status