BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---o0o---
NGUYỄN THỊ THÚY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---o0o---
NGUYỄN THỊ THÚY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Nghiên cứu nước ngoài .................................................................................... 6
1.1.1
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia” (Factors
influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMES: Evidence
fromMalaysia) ......................................................................................................... 6
1.1.2
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán
trong các công ty sản xuất: Bằng chứng từ Iran (Effective Factors on Alignment
of Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence
from
Iran)
................................................................................................................. 7
1.1.3
Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả
hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan (Effectiveness of accounting
information system: effect on performance of Thai-listed firms in Thailand) ....... 8
1.2
Nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................................. 9
2.1.4
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) .......................................................... 14
2.1.5
Chất lượng hệ thống thông tin kế toán .................................................. 17
Mộ số vấn đề về chất lượng thông tin .......................................................... 19
2.2.1
Thông tin ................................................................................................ 19
2.2.2
Chất lượng thông tin .............................................................................. 20
2.2.3
Chất lượng thông tin kế toán ................................................................. 23
2.2.3.1 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính FASB .................. 24
2.2.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB ..................... 26
2.2.3.3 Quan điểm hội tụ IASB – FASB ........................................................ 28
2.2.3.4 Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam .......................................... 29
2.2.3.5 Theo tiêu chuẩn của COBIT............................................................... 30
2.3
Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu................................................. 32
2.3.1
2.5
2.4.3
Hiệu quả phần mềm và các trình ứng dụng kế toán .............................. 42
2.4.4
Chất lượng dữ liệu ................................................................................. 43
2.4.5
Tham gia của nhân viên thực hiện hệ thống thông tin kế toán .............. 43
2.4.6
Huấn luyện và đào tạo của nhân viên doanh nghiệp ............................. 44
2.4.7
Môi trường văn hóa doanh nghiệp ......................................................... 45
2.4.8
Tổng kết các giả thuyết nghiên cứu. ...................................................... 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................ 46
CHƯƠNG 3
Phương pháp xử lý dữ liệu: ........................................................................... 53
3.7
3.6.1
Kiểm định độ tin cậy của thang đo ........................................................ 54
3.6.2
Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính ................................ 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................ 55
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................. 56
4.1
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ..................................................... 56
4.2
Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) ......... 62
4.2.1
Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho
Kết luận ........................................................................................................... 83
5.2
Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế
toán đưa ra các kiến nghị ............................................................................................ 84
5.3
5.2.1
Đối với nhân tố “Tham gia của nhân viên” ........................................... 84
5.2.2
Đối với nhân tố “Cam kết của nhà quản lý” .......................................... 86
5.2.3
Đối với nhân tố “Kiến thức sử dụng công nghệ HTTTKT của NQL .... 88
5.2.4
Đối với nhân tố “Kiến thức kế toán của NQL” ..................................... 88
5.2.5
Đối với nhân tố “Hiệu quả phần mềm và các trình ứng dụng KT” ....... 88
: Phân tích nhân tố
FASB
: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
HTTT
:Hệ thống thông tin
HTTTKT : Hệ thống thông tin kế toán
IASB
: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc
IT
: Công nghệ thông tin
JIT
: Just-In-Time
MIS
: Hệ thống thông tin quản lý
NQL
Bảng 2.1: Mô hình PSP/IQ của Kahn and Strong, 1998 ............................................ 23
Bảng 4.1: Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s Alpha của từng
thang đo 57
Bảng 4.2: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố độc lập ...... 64
Bảng 4.3: Kiểm định KMO và Bartlett (lần 8) ............................................................ 68
Bảng 4.4: Kết quả phân tích phương sai trích Total Variance Explained các biến
quan sát của nhân tố độc lập (X1–X8) (lần 8) .................................................... 68
Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố các biến quan sát của nhân tố độc lập lần 8 ......... 71
Bảng 4.6: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố phụ thuộc
(X9)
72
Bảng 4.7: Kết quả phân tích phương sai trích Total Variance Explained các biến
quan sát của nhân tố phụ thuộc (X9) .................................................................. 73
Bảng 4.8: Bảng ma trận hệ số tương quan .................................................................. 75
Bảng 4.9: Kết quả đánh giá sự phù hợp của mô hình ................................................ 76
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................ 76
Bảng 4.11 Hệ số hồi quy ................................................................................................ 77
Bảng 4.12 Vị trí quan trọng của các nhân tố ............................................................... 79
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Chương 2
Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống thông ti .............................................................. 13
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa (AIS) và hệ thống thông tin quản lý (MIS) ........................ 15
Hình 2.3 Mô hình Hệ thống hoạt động ............................................................................ 37
Chương 3
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 48
2
Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống
thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, là nơi tập trung đa số các
loại hình doanh nghiệp, và là mũi nhọn phát triển kinh tế trong cả nước. Vì vậy, các thông
tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM phải được công khai minh bạch và
đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong nước lẫn nước ngoài, giúp huy
động các nguồn lực xã hội cho đầu tư và phát triển.
Hầu hết trên thực tế các nghiên cứu về chất lượng hệ thống thông tin kế toán tập
trung vào các mô hình lý thuyết kiểm soát và đo lường hệ thống thông tin kế toán. Ví dụ
như nghiên cứu về tác động và tuyên truyền các lỗi trong hệ thống thông tin (Brodie,
1980; Menkus, 1983; Wand và Weber, 1989; Redman, 1998). Các nghiên cứu khác tập
trung vào chỉnh sửa dữ liệu và kiểm soát đầu vào (McKeown, 1984; Garfinkel và cộng
sự, 1986; Little và Smith, 1987; Bowen, 1993). Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng HTTTKT trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP (Nguyễn Bích
Liên, 2012), Tuy nhiên, một vài nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu những gì gây ra sự khác
biệt trong kết quả chất lượng dữ liệu AIS, và những gì nên được thực hiện để đảm bảo
thông tin kế toán chất lượng cao. Và đã có những nghiên cứu về chất lượng hệ thống
thông tin cho các doanh nghiệp mà chưa có sự nghiên cứu chi tiết cho các doanh nghiệp
trên địa bàn TP.HCM. Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn
đề này chưa nhiều, nó là vấn đề mới còn khoảng trống trong nghiên cứu tại môi trường
Việt Nam là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng tới chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
HTTTKT của các doanh nghiệp Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm tại Tp.HCM, thông
qua khảo sát các đối tượng đang công tác tại các đơn vị đang hoạt động trên địa bàn
4
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính
kết hợp định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo.
Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thành phần của
HTTTKT, các thang đo đối với các nhân tố này.
Nghiên cứu định lượng để đánh giá, kiểm định các thang đo về chất lượng của
HTTTKT, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thị trường.
Kết hợp sử dụng công cụ thống kê: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố tương quan Pearson, phân tích hồi quy
tuyến tính cho các biến được mã hóa với giả thuyết và mô hình nghiên cứu để kiểm chứng
dữ liệu.
Bài nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để điều tra, lấy cơ sở dữ liệu khảo sát thông
qua bảng câu hỏi bao gồm 210 doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM
4. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Hệ thống các lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán, giúp người đọc có cái nhìn
tổng quan về HTTTKT.
Nghiên cứu sẽ hữu ích cho tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM muốn áp
dụng hệ thống thông tin kế toán. Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.
Do đó, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là đóng góp hữu ích
giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tìm ra các nhân tố quan trọng giúp tập trung kiểm soát
đề ra các kế hoạch phát triển hệ thống của doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả nhất. Việc
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán có thể tăng
cường khả năng thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, kiểm soát thông tin, lưu trữ thông tin,
cung cấp các thông tin chất lượng đáp ứng cho việc ra quyết định .
5
SMES:
Evidence
fromMalaysia)
Tác giả Ismail (2009) đã thực hiện nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
củahệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng
tại Malaysia” (Factors influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMES:
Evidence from Malaysia). Trong mô hình, tác giả đã nghiên cứu các tác động của: Sự
phức tạp của của hệ thống thông tin kế toán;Sự tham gia của nhà quản lý trong thực hiện
hệ thống thông tin kế toán; Kiến thức hệ thống thông tin kế toán của nhà quản lý; Kiến
thức kế toán của nhà quản lý; Hiệu quả tư vấn của nhà tư vấn; Hiệu quả tư vấn của nhà
cung cấp phần mềm; Hiệu quả tư vấn của cơ quan chính phủ;Hiệu quả tư vấn của các
công ty kế toán
Trong nghiên cứu này tác giả đưa ra 2 mục tiêu:
• Mục tiêu thứ nhất là khám phá mức độ phức tạp của hệ thống thông tin kế toán, sự
tham gia của các nhà quản lý vào việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán, kiến thức hệ
thống thông tin kế toán của các nhà quản lý, kiến thức kế toán của họ, và hiệu quả tư vấn
của các chuyên gia bên ngoài trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất tại
Malaysia.
• Mục tiêu thứ hai là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thong
tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất tại Malaysia.
7
Tác giả tiến hành một cuộc khảo sát tại Malaysia sử dụng mẫu của 232 doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Nghiên cứu tập trung vào tính hiệu quả của AIS bằng cách sử dụng thang đo
Likert năm điểm. Xây dựng tám biến độc lập điều khiển hiệu quả AIS dựa trên tài liệu và
sau đó kiểm tra mối quan hệ của chúng với hiệu quả AIS. Nghiên cứu sử dụng Cronbach’s
chấp nhận, giả thuyết 2 không được chấp nhận. Như vậy, với mẫu nghiên cứu của Hajiha
và Azizi năm 2011, các công ty có các nhà quản lý giàu kiến thức về IT và kế toán hơn,
có nhiều chuyên gia bên trong hơn hoặc có quy mô lớn hơn thì sẽ có sự phù hợp giữa nhu
cầu xử lý thông tin và khả năng xử lý thông tin trong hệ thống thông tin kế toán cao hơn.
Tuy nhiên, việc công ty có sử dụng nhiều chuyên gia bên ngoài hay không thì không có
ảnh hưởng đến sự phù hợp này.
1.1.3
Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả
hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan (Effectiveness of accounting
information system: effect on performance of Thai-listed firms in Thailand)
Tác giả Pornpandejwittaya năm 2012 đã thực hiện nghiên cứu: “Hiệu quả của hệ
thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại
Thái Lan” (Effectiveness of accounting information system: effect on performance of
Thailisted firms in Thailand Trong nghiên cứu này, Pornpandejwittaya năm 2012 đã đưa
ra 3 câu hỏi:
• Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp như thế nào?
• Tác động của tổ chức biết học (learning organization) đến hiệu quả của hệ thống
thông tin kế toán ra sao?
• Sự hỗ trợ của tổ chức ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán như thế nào?
Nghiên cứu của Pornpandejwittaya năm 2012 không chỉ xem xét sự ảnh hưởng của
hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mà mà còn
xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
9
Tác giả đặt ra 9 giả thuyết:
những mức độ khác nhau nhưng phần nào đã đáp ứng được nhu cầu thông tin cho quản
trị nội bộ công ty. Đồng thời, các DN tổ chức công tác kế toán bao hàm những nội dung
cơ bản, cần thiết bằng những phương pháp, kỹ thuật tương đối phù hợp với công tác quản
trị của đơn vị. Qua đó tạo điều kiện trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản
trị thực hiện tốt các chức năng của mình. Nội dung và nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản biểu hiện
ở các công ty như sau: Phân loại kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên
môn, hoặc cấp bậc quản trị. Xác định, kiểm soát, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế phát sinh.
Tuy nhiên, việc thực hiện công tác kế toán và hệ thống thông tin ở các DN Việt Nam còn
nhiều hạn chế như: việc thực hiện chưa có tính hệ thống, nội dung lạc hậu, nhiều nội dung
trùng lắp, các phương pháp kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chưa chú ý đến khai thác
các phương tiện, kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại, chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định,
định hướng giữa thông tin phục vụ quản lý với nhu cầu thông tin thực hiện các chức năng
quản trị của nhà quản lý trong nội bộ công ty. Với nghiên cứu trên, chúng ta cũng chỉ thấy
được thực trạng HTTTKT tại các DN Việt Nam, chưa thấy được thực sự nhân tố nào tác
động tới hiệu quả của HTTTKT cũng như đánh giá hiệu quả của HTTTKT trong các
doanh nghiệp.
Với nghiên cứu “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin
kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp VN” của Nguyễn Bích Liên
(2012), đã sử dụng cách tiếp cận mới trong xác định nhân tố ảnh hưởng, đó là phân tích
dựa trên mô hình “hệ thống hoạt động”, đưa ra có tất cả 13 nhóm chi tiết thành phần nhân
tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại các
doanh nghiệp Việt Nam. Mức độ ảnh hưởng của các nhóm chi tiết thành phần này tới chất
lượng thông tin kế toán được xếp theo mức độ giảm dần như sau: (1) Tầm nhìn, cam kết
và sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao doanh nghiệp; (2) Năng lực, kinh nghiệm và sự hỗ
trợ của nhà tư vấn triển khai; (3) Năng lực đội dự án doanh nghiệp; (4) Chất lượng dữ
liệu; (5) Huấn luyện và sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp; (6) Thử nghiệm hệ thống;
11
12
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1
2.1.1
Một số vấn đề chung về hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống
Hệ thống là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau được sắp xếp theo một
trình tự nhất định để cùng thực hiện một số mục tiêu của tổ chức. Một hệ thống bất kỳ
đều có bốn đặc điểm sau:
- Các thành phần và bộ phận trong hệ thống.
- Các mối quan hệ, cách thức và cơ chế tương tác giữa các thành phần bên trong.
- Phạm vi, giới hạn của hệ thống.
- Các mục tiêu hướng đến hệ thống.
Một hệ thống tồn tại theo nhiều cấp độ khác nhau, có thể chứa nhiều hệ thống con
mang tính chất như một hệ thống, có nhiều cách thức và các phương tiện liên kết với nhau
để cùng thực hiện mục tiêu chung của hệ thống. Hệ thống được phân loại theo nhiều cách
thức khác nhau:
- Theo sự phân cấp hệ thống: hệ thống cấp thấp và hệ thống cấp cao.
- Theo sự tác động và mối quan hệ với môi trường bên ngoài: hệ thống đóng, hệ
thống mở và hệ thống kiểm soát phản hồi.
2.1.2
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống do con người tạo ra thường bao gồm một tổ hợp
việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt
động của đơn vị.
Các nhà quản lý thực hiện việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp thông qua
các quá trình ra quyết định. Quá trình này được diễn giải như sau:
₋ Sử dụng, đánh giá thông tin cung cấp để nhận dạng vấn đề cần giải quyết
₋ Đưa ra các phương án giải quyết
₋ Thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết để đánh giá các phương án
₋ Lựa chọn phương án khả thi và ra quyết định
Hệ thống thông tin quản lý có thể tiếp cận và phân loại theo đối tượng sử dụng thông
tin hoặc theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh mà hệ thống này thu thập
phản ánh:
Phân loại theo các cấp độ quản lý sử dụng thông tin: Hệ thống xử lý nghiệp vụ,
hệ thống hỗ trợ ra quyết định, hệ thống hỗ trợ điều hành.
Phân loại theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh: quá trình
sản xuất kinh doanh tổng quát bắt đầu từ việc chuyển hóa các yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh thành các sản phẩm, do đó hệ thống thông tin quản lý có nhiệm vụ
phải thu thập và phản ánh xuyên suốt quá trình trên để cung cấp các loại thông tin mang
nội dung khác nhau. Dựa vào đặc điểm này hệ thống thông tin quản lý bao gồm: Hệ thống
thông tin sản xuất, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống
thông tin kế toán, hệ thống thông tin tài chính…
2.1.4
Hệ thống thông tin kế toán (AIS)
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống thông tin kế toán (AIS). Hệ thống
thông tin kế toán là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm thu thập,
lưu trữ xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính cho người sử
dụng