ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HÀ ĐỨC TÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. ĐOÀN GIA DŨNG
Phản biện 1: PGS. TS. NGUYỄN PHÚC NGUYÊN
Phản biện 2: PGS. TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Phân hiệu Đại học Đà
Nẵng tại Kon Tum vào ngày 8 tháng 9 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
khách hàng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Từ
đó làm cơ sở lý thuyết để phân tích thực trạng và đánh giá toàn diện
2
công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Kon Tum.
- Về thực trạng: Vận dụng lý thuyết đã được phân tích ở
chương trước đó vào thực tiễn nhằm phân tích và đánh giá một cách
thực tế và toàn diện về công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Kon Tum nhằm đưa ra những thuận lợi, khó khăn
đang gặp phải, cũng như những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn
tại để từ đó làm cơ sở cho các giải pháp sẽ được nêu ra ở phần tiếp
theo.
- Về giải pháp: Trên cơ sở lý thuyết và các thực trạng đã nêu
ra, kết hợp với những định hướng và chính sách của Ngân hàng
thương mại Cổ phần công thương Việt Nam, luận văn sẽ đề ra một số
giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng vối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là toàn bộ các vấn đề
liên quan đến hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quản trị
rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
có nhiều loại rủi ro khác nhau, nhưng phạm vi nội dung của đề tài
này chủ yếu nghiên cứu về rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum.
4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Hồng Vân về hoàn thiện
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Á Châu. Đề tài này tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng đối với cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng cổ phần Á Châu chi nhánh Bình Thạnh. Từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện công tác này tại ACB.
- Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Tuyết về quản trị rủi ro tín
dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam chi nhánh Phúc Yên. Tác giả tập trung
tổng hợp và phân tích thực trạng của công tác tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phúc Yên, từ
đó đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với địa phương.
- Nghiên cứu của tác giả Đậu Thị Liên về quản trị rủi ro tín
dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại Cổ phần Nam Việt chi nhánh
Thừa Thiên – Huế. Ở đề tài này, tác giả đã giúp chúng ta thấy rõ
được những vấn đề nhức nhối đang còn tồn tại trong công tác quản
trị rủi ro tín dụng cá nhân ở Ngân hàng Nam Việt chi nhánh Thừa
Thiên Huế và đồng thời cũng đề xuất nhiều phương án và giải pháp
hợp lý nhằm cải thiện các vấn đề đó.
- Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB
Lao động – Xã hội, 2011. Ở giáo trình này, Nguyễn Minh Kiều đã
đưa ra những góc nhìn sâu sắc nhất về các quy tắc nền tảng trong
hoạt động thương mại, từ đó làm cơ sở để đánh giá hoạt động quản
Có 3 phương pháp chính để phân loại RRTD trong hoạt động
ngân hàng
* Dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng
6
- RRTD do không có khả năng hoàn trả
- Rủi ro tín dụng do không hoàn trả đúng hạn
* Dựa vào tính chủ quan, khách quan của nguyên nhân
- Rủi ro tín dụng chủ quan
- Rủi ro tín dụng khách quan
* Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng giao dịch:
- Rủi ro tín dụng danh mục
c. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
* Tỷ lệ nợ quá hạn
* Tỷ lệ nợ xấu
* Phân loại nợ
d. Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
* Từ phía khách hàng
* Từ phía ngân hàng
* Từ môi trường bên ngoài
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách
khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,
phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng
bất lợi của RRTD thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng, thiết
lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế
cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình và khoản
- Mô hình phân tán
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng quản trị rủi ro tín dụng
a. Nhân tố cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản trị rủi
ro tín dụng
b. Nhân tố con người
8
c. Nhân tố công nghệ
1.3. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Có 4 phương pháp chính được sử dụng thường xuyên để nhận
diện rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại:
a. Phương pháp phân tích lưu đồ
b. Phương pháp phân tích hồ sơ tổn thất
c. Phương pháp lập bảng điều tra
d. Phương pháp thẩm định thực tế
1.3.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng
Đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng
hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức
độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của
ngân hàng.
1.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng,
gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa
sản phẩm nhằm phân tán rủi ro.
1.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng
những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
- Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro: Ngân hàng
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH KON TUM
2.1.1. Giới thiệu Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 –
2016
a. Công tác huy động vốn
b. Hoạt động tín dụng
c. Hoạt động dịch vụ khác
d. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân
a. Thẩm định các điều kiện cho vay
b. Kiểm soát hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định:
c. Phê duyệt khoản vay
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam
– Chi nhánh Kon Tum
a. Tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
* Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng
11
Trong giai đoạn 2012 – 2016, ngân hàng TMCP Công thương
Dài hạn
1376
303
19,8
Tổng
6398
1529
100
Với đặc điểm dân cư đa số hoạt động nông – lâm nghiệp, gần
12
62,9 % tỷ lệ khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum có xu
hướng tiến hành vay các khoản vốn ngắn hạn nhằm phục vụ các
mục đích kinh doanh. Điều này là do phần lớn khách hàng đến vay
tại ngân hàng chủ yếu là phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
nhiều hơn là phục vụ mục đích tiêu dùng.
b. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay đối với
khách hàng cá nhân
Chất lượng tín dụng của ngân hàng được thể hiện qua tỷ lệ nợ
quá hạn và tỷ lệ nợ xấu là căn cứ để xác định rủi ro tín dụng, các chỉ
tiêu này nếu vượt quá 5% đối với tỷ lệ nợ quá hạn và 3% đối với tỷ
lệ nợ xấu sẽ là báo động đối với ngân hàng.
Bảng 2.4. Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu KHCN tại Vietinbank
Kon Tum giai đoạn 2012 - 2016
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nhóm
nợ
(%)
Dư trọng
Dư
trọng
Dư
trọng
nợ
nợ
(%)
nợ
(%)
(%)
Dư nợ
Nhóm 1 364 97,06 332,8 98,17 372,4 98,32 670,69 97,86 1474,57 96,44
Nhóm 2 0.2
0,06
3,25
Nhóm 4
0,00
1,49
0,44
0
0,00
1,1
0,16
4,89
0,32
0
0,00
0
0,00
Dư nợ
Tỷ
trọng
Dư nợ
Tỷ
trọng
Tổng dư nợ trong
cho vay đối với 378,85
KHCN
100%
685,36
100%
1529
100%
Nợ quá hạn trong
cho vay đối với
KHCN (nhóm 2+
nhóm 3 + nhóm 4 +
nhóm 5)
0,12
58%
2,19
33.6%
+ Thương nghiệp
0,08
42%
4,32
66.40% 39,17 64.05%
0
0%
0
+ Tiêu dùng
0%
20,79
ro.
Sơ đồ 2.6. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank
Kon Tum
2.2.4. Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
a. Thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng
Nhìn chung, công tác nhận diện rủi ro đã được thực hiện
nhưng vẫn còn nhiều bất cập, việc cảnh báo, phòng ngừa rủi ro từ xa
15
còn thụ động và chưa thật sự hiệu quả; chủ yếu là xử lý khi những
dấu hiệu rủi ro đã xuất hiện như khách hàng trả nợ không đúng hạn
hay kinh doanh thua lỗ, khách hàng liên quan đến các vụ án kinh tế...
Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, nhiều cán bộ tín dụng chưa
nhận thức hết được yêu cầu và tính phức tạp của hoạt động tín dụng
trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao, nhiều cán bộ tín dụng
còn gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá tài chính của khách hàng
vay. Việc đánh giá không chính xác tài chính của khách hàng còn
xảy ra nhiều, còn tình trạng một khách hàng vay tại nhiều ngân hàng
nhưng không có sự kiểm tra, đánh giá về mức độ rủi ro.
b. Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng
Sau khi đã nhận dạng được các rủi ro tín dụng, các cán bộ tín
dụng tại Vietinbank Kon Tum sẽ dựa vào đó để đánh giá và đo lường
các rủi ro tín dụng thông qua:
* Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ:
Bảng 2.7. Bảng xếp loại chấm điểm phân loại rủi ro khách hàng
tại chi nhánh giai đoạn 2012 – 2016
Ít hơn 40
D
Rủi ro cao
Trong giai đoạn 2012 – 2016: Phần lớn xếp loại tín dụng của
16
khách hàng cá nhân tại Chi nhánh được xếp vào hàng AAA, AA, A,
BBB, một phần rất nhỏ xếp hạng CCC tại ngân hàng. Tuy nhiên đến
năm 2015, tình hình nợ xấu có những thay đổi tiêu cực, khiến nhiều
khách hàng bị tụt hạng từ 1 đến 2 bậc.
* Đánh giá công tác đo lường rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân
Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro, tại Vietinbank Kon Tum các
nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng xảy ra do các nguyên nhân
từ khách hàng, ngân hàng, môi trường kinh doanh gây ra như sau:
Khách hàng không có thiện chí trả nợ, làm ăn thua lỗ,
Khách hàng cố tình cung cấp thông tin sai lệch để lừa đảo
ngân hàng
Mâu thuẫn giữa người vay và người đồng trả nợ
Ngân hàng nhận TSĐB của bên thứ ba tiềm ẩn nhiều rủi ro
và khó khăn khi xử lý TSĐB để thu hồi nợ do chủ TSĐB bất hợp tác
Ngân hàng khi cho vay định giá TSĐB dựa trên nhu cầu của
món vay chứ không phải giá trị thực tế của TSĐB, khi xử lý nợ
TSĐB không đủ để thanh toán gốc, lãi cho khoản vay
CBTD cho vay lỏng lẻo, thiếu kiểm tra sau khi cho vay
Thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ
CBTD không đủ năng lực thẩm định tài chính, phương án
vay vốn của khách hàng, thiếu kinh nghiệm trong cho vay
Năng lực quản lý của ngân hàng còn kém
ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum
a. Hạn chế
Hoạt động giám sát rủi ro được thực hiện khá tốt đối với từng
khách hàng cá nhân và khoản vay, nhưng việc giám sát rủi ro đối với
danh mục khoản vay chưa được quan tâm hợp lý do chưa có các biện
pháp quản lý rủi ro tập trung theo khu vực hay sản phẩm. Trên thực
18
tế, quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánh Kon Tum hiện tại chưa
quá lớn nên rủi ro này chưa được thể hiện rõ ràng. Nhưng với mức
tăng trưởng nhanh chóng trong những năm vừa qua, ban lãnh đạo
cần có những chính sách quản lý đúng đắn và hiệu quản nhằm giải
quyết vấn đề giám sát rủi ro tập trung này.
- Nhiều tờ trình tín dụng chưa thể hiện một cách đầy đủ các
đánh giá về khách hàng, về phương án kinh doanh, về biện pháp
quản lý khoản vay và khách hàng.
Nói tóm lại, bất kỳ ngân hàng thương mại nào tạo Việt Nam
cũng đều có những mặt hạn chế và thành công nhất định, và
Vietinbank Kon Tum cũng không phải là ngoại lệ. Trong giai đoạn
2012 – 2016, ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên tại chi
nhánh đã luôn cố gắng để phát huy những điểm mạnh của mình,
đồng thời nhìn thẳng vào những thiếu sót để tìm cách khắc phục một
cách hiệu quả.
b. Nguyên nhân
* Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Nền kinh tế của tỉnh Kon Tum phụ thuộc chủ yếu các hoạt
động nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ với các sản phẩm chủ lực như
gỗ, cao su, bắp,… chịu tác động lớn của tình hình kinh tế biến động
ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Điều này dẫn
Vietinbank nói riêng vẫn đặt nặng các yếu tố tài sản đảm bảo, thậm
chí xem đây như là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động cho vay.
Chính vì điều này, phần lớn các cán bộ tín dụng tại chi nhánh vẫn
chưa thật sự đánh giá đúng mức tư cách của các cá nhân vay vốn,
đồng thời không xem trọng tính khả thi của các phương án kinh
doanh, sản xuất trong thực tế dẫn đến việc thẩm định mang tính hình
thức và sơ sài.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
20
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH KON TUM
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH KON TUM
3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh của
Vietinbank Kon Tum
3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng trong cho
vay đối với khách hàng cá nhân của Vietinbank Kon Tum
3.1.3. Định hƣớng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro
a. Thiết lập, giám sát danh mục/sản phẩm rủi ro tín dụng
b. Phương pháp chuyên gia
3.2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá và đo lƣờng rủi ro
khi cho vay, bao gồm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra
định kỳ tình hình thực tế của khách hàng và kiểm tra tình trạng
TSBĐ. Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra phải được ghi nhận
vào biên bản.
d. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
* Nâng cao năng lực quản trị của ban điều hành
- Các thành viên trong Ban lãnh đạo chi nhánh nâng cao ý thức
chấp hành đối với các chỉ đạo, điều hành, quy định, quy trình nghiệp
vụ của Vietinbank.
- Ban lãnh đạo chi nhánh phải có các sự giám sát, đảm bảo sự
22
tuân thủ của cán bộ đối với quy trình nghiệp vụ, điều kiện cho vay,
cấp tín dụng.
- Ban lãnh đạo chi nhánh phải luôn nêu cao tinh thần và hành
đồng nhằm phát huy hiệu quả của hoạt động quản lý rủi ro.
* Nâng cao chất lượng CBTD
e. Quản lý danh mục cho vay
Việc xây dựng và điều chỉnh cơ cấu danh mục tín dụng của chi
nhánh phải dựa trên cơ sở định hướng tín dụng và chỉ đạo tín dụng
của Vietinbank trong từng thời kỳ, trong khả năng quản lý, giám sát
của chi nhánh, đồng thời phù hợp với đặc điểm và xu hướng phát
triển kinh tế trên địa bàn kinh doanh.
Cần đa dạng hóa cơ cấu danh mục tín dụng, hạn chế việc tập
trung dư nợ vào một số ngành hàng, khách hàng/nhóm khách hàng;
thường xuyên theo dõi diễn biến tăng trưởng dư nợ các lĩnh vực,
nhóm khách hàng để phát hiện các xu hướng, dấu hiệu tập trung tín
dụng cao; tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát các nhóm
khách hàng/ngành hàng có dư nợ lớn ảnh hưởng quan trọng đến chất
và sử dụng vốn hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và hiệu
quả.
Cần cân nhắc, chọn lựa giữa lợi nhuận đạt được và mức độ rủi
ro để vừa có thể mở rộng thị phần, nâng cao vị thế của chi nhánh,
vừa có thể đảm bảo uy tín, an toàn trong hoạt động tín dụng.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với chính phủ
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
3.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3