ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TIẾN TUẤN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng – 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN TRƢỜNG SƠN
Phản biện 1: GS. TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 2: TS. TUYẾT HOA NIÊ KDĂM
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Tây
Nguyên vào ngày 13 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
tại Techcombank Đà Nẵng”. Trên cơ sở lý luận và phân tích thực
trạng rủi ro tín dụng, những hạn chế và tồn tại trong hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh
Đà Nẵng. Giải pháp mà tác giả đưa ra như sau: Thành lập bộ phận
nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro; Sử dụng bảng liệt kê (checklist); Giao tiếp với các tổ chức chuyên nghiệp; Đánh giá hiểm họa rủi
ro tín dụng; Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho
vay; Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ; Sử dụng các công cụ phái
sinh để hạn chế rủi ro.
- Đỗ Vinh Hân (2011), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Kon Tum”. Tác giả tập
trung làm sáng tỏ một số khái niệm về rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng; Ngoài ra đi sâu nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng, biện pháp ngăn ngừa, rút ra các kinh nghiệm, đề xuất, kiến
nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Võ Thanh Trắc (2011), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng”. Mục đích nghiên
cứu là làm rõ các vấn đề về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng,
các biện pháp nhận dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế rủi ro tín
dụng. Từ đó, tác giả tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng. Trên
cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác
giả đã đưa ra những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng tại chi nhánh
- Tống Thị Vân Anh (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank)”. Giải pháp mà tác giả đưa ra là: Xây dựng chính sách
Nghiên cứu Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại BIDV CN Đắk Nông.
4
* Phạm vi nội dung
Trong hoạt động NH có nhiều rủi ro nhƣng phạm vi nội dung
của đề tài chủ yếu nghiên cứu về RRTD mà không đề cập đến các
loại rủi ro khác và đi sâu vào RRTD đối với đối tƣợng khách hàng là
cá nhân, hộ gia đình.
* Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV CN Đắk Nông.
* Phạm vi thời gian
Dữ liệu được thu thập, tập hợp và phân tích trong khoảng thời
gian từ 2014 đến 2016, các đề xuất giải pháp đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp
với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh,
phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm
sáng tỏ mục đích đặt ra.
Phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng trong luận văn là
sử dụng số liệu qua các báo cáo, thông kê, tài liệu thu thập được của
BIDV Đăk Nông, Ngân hàng nhà nước để phân tích đánh giá và đưa
ra các giải pháp.
6. ết cấu của luận v n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận văn được kết cấu thành 03 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng đối với
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
a. Rủi ro mang tính gián tiếp
b. Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
c. Rủi ro tín dụng có tính tất yếu
6
1.1.4. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng
a. Ảnh hưởng đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng,
gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được gốc và lãi
cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi tiền huy động khi đến hạn, làm
cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi.
Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng bị chậm
lại, ngân hàng kinh doanh không hiệu quả và có thể mất khả năng
thanh khoản. Hơn nữa, hoạt động của một ngân hàng có liên quan
đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức xã hội và cá nhân trong nền
kinh tế.
Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí
dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động
dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế
khác.
b. Ảnh hưởng đối với khách hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng,
dẫn đến việc khó khăn cho KH trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân
hàng và cả các nguồn vốn khác trong tương lai.
Không chỉ ảnh hưởng đến bản thân khách hàng gặp rủi ro tín
dụng, các khách hàng khác khi xin cấp tín dụng cũng sẽ bị ảnh
hưởng do rủi ro tín dụng khiến cho ngân hàng buộc phải thắt chặt tín
2, Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
X 100
3, Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng
=
Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có
X 100
* Cải thiện kết quả hoạt động của ngân hàng
Mục tiêu này được thể hiện qua chỉ số: (1) Kết quả huy động
vốn; (2) Kết quả dư nợ cho vay; (3) Lợi nhuận ròng
8
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nguy cơ rủi ro tín dụng bao gồm như sau:
* Nhóm nguy cơ liên quan đến môi trường vĩ mô
* Nhóm nguy cơ liên quan đến khách hàng
e. Chuyển giao rủi ro
f. Đa dạng hóa
1.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
a. Trích lập quỹ dự phòng
b. Cơ cấu lại nợ
c. Đầu tư thêm
d. Chuyển thành vốn góp
e. Xử lý tài sản
f. Bán nợ
g. Bảo hiểm
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG
1.4.1. Các yếu tố bên trong
a. Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
b. Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín
dụng
c. Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng
d. Hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro tín dụng
1.4.2. Các yếu tố bên ngoài
a. Môi trường chính trị và pháp lý
b. Môi trường kinh tế
10
c. Khách hàng vay vốn
* N ng lực quản trị, điều hành của khách hàng
* Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh
bạch
mức sống.
b. Ảnh hưởng của khách hàng cá nhân và tác động trong
Quản trị rủi ro tín dụng
Với những đặc điểm như trên, khách hàng cá nhân có một số
ảnh hưởng và tác động như sau:
11
- Khách hàng cá nhân góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng
lớn lao động trong xã hội, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo.
- Khách hàng cá nhân có khả năng thích ứng với cơ chế thị
trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn
tới chuyên môn hóa
- Với mạng lưới rộng khắp cả nước, cả ở những vùng sâu,
vùng xa, khách hàng cá nhân là một kênh phân phối và lưu thông
hàng hóa quan trọng mà không có bất cứ một kênh nào có thể làm
được.
* Tác động tín dụng Khách hàng cá nhân thường dẫn đến các
rủi ro:
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng; Rủi ro tác nghiệp
- Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và
phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn
kém nhiều chi phí cho các công tác:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận
lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn,
khu vực.
+ Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh
chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định
cho vay, giải ngân và thu nợ.
Chỉ tiêu
1
2
Tổng dư nợ cho vay
Tốc độ tăng trưởng
Năm
2014
2.417
22,7%
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Năm
2015
2016
3.195
3.983
40%
24,6%
(Nguồn: BIDV CN Đắk Nông)
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
13
tăng rất nhanh năm 2014 so với năm 2013 (tăng 22,7%) và năm 2015
lại tăng hơn đột phá so với năm 2014 (tăng 40%). Trong năm 2016
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2016
Số dư (%)
2.813 70,6
1.170
29,4
3.983 100,0
(Nguồn: BIDV CN Đắk Nông)
Ta thấy dư nợ trung, dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, tương ứng
trong 3 năm lần lượt là 26,3%, 30,4% và 29,4%. Trong khi đó, dư nợ
ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn (năm 2014 là 73,7%, năm 2015 là
69,6% và năm 2016 là 70,6%). Điều này chứng minh cho những
chính sách của BIDV CN Đắk Nông trong việc Chú trọng kiểm soát
tín dụng đối với các khoản vay ngắn hạn sao cho hiệu quả nhất.
Xét theo tình hình thực tế tại địa phương. BIDV Đăk Nông
đang chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các NHTM và các TCTD khác
cùng đóng chân trên địa bàn thì đây là một thành công của BIDV
Đăk Nông. Bên cạnh đó, tuy quy mô tín dụng tăng ít nhưng tại địa
bàn nông thôn thuần về nông nghiệp như Đăk Nông thì quy mô của
một món vay là không lớn. Do đó đây cũng là một kết quả đáng ghi
nhận của BIDV Đăk Nông trong việc đẩy mạnh cho vay trên địa bàn
14
tỉnh nói chung và cho vay KHCN nói riêng.
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng KHCN tại BIDV CN Đắk
Nông
và quan trọng nhất đối với việc nhận diện rủi ro tín dụng là phải xây
dựng được bảng liệt kê rủi ro lại chưa có thực hiện tại chi nhánh
BIDV CN Đắk Nông. Nguyên nhân chính như sau:
- Việc quản trị rủi ro chưa được ưu tiên hàng đầu trong công
tác hoạch định chiến lược của BIDV CN Đắk Nông.
- Việc quản trị rủi ro chỉ được thực hiện ở cấp độ từng nội
dung cụ thể, hoặc những cảnh báo trong từng thời kỳ và vì thế không
thể phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng một cách tổng
quan. Ngoài ra, một tư duy truyền thống của các nhà quản trị ngân
hàng là chức năng quản trị rủi ro chỉ là chức năng phụ trợ trong các
hoạt động chung.
2.3.2. Thực trạng đo lƣờng và đánh giá rủi ro tín dụng
KHCN
Ứng dụng mô hình 6C để ra quyết định cho vay dựa trên hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV CN Đắk Nông.
Mặc dù đứng trước khó khăn chung của tình hình kinh tế trong
nước với sự suy giảm nghiêm trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, hàng tồn kho tăng cao, thị trường bất
động sản đóng băng; tỷ giá, giá vàng thường xuyên biến động,...
khiến nợ xấu và nợ quá hạn của ngân hàng vẫn còn tồn tại và tiềm ẩn
nhiều rủi ro.
2.3.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng KHCN
a. Phương pháp né tránh rủi ro
Thời gian vừa qua trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đã xảy ra nhiều
trường hợp các KHCN trong lĩnh vực này bỏ trốn, gây khó khăn đối
với các ngân hàng cho vay. Từ những bài học kinh nghiệm của ngân
16
hàng khác, BIDV CN Đắk Nông đã siết chặt hơn quy trình cho vay
Nhìn chung, mức dự phòng rủi ro BIDV CN Đắk Nông trích
lập hàng năm đáp ứng được công tác sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng, việc xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro đã góp phần
giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu tại BIDV CN Đắk Nông.
Với tình hình hiện nay, thì việc trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng là một công cụ đắc lực trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng
đối với khách hàng cá nhân tại BIDV CN Đắk Nông trong thời kỳ nợ
quá hạn, nợ xấu của các ngân hàng ngày một tăng cao.
2.4. ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV CN ĐẮK NÔNG
2.4.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu Quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV CN Đắk Nông
2.4.2. Ƣu điểm Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại BIDV CN Đắk Nông
2.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
b. Nguyên nhân của những hạn chế
18
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV CN
ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG ĐẾN NĂM 2020
3.1.1. Định hƣớng phát triển của BIDV CN đến n m 2020
3.1.2. Mục tiêu và định hƣớng phát triển của BIDV CN
Đắk Nông đến n m 2020
* Mục tiêu của BIDV CN Đắk Nông
doanh vốn và Ngân hàng bán buôn.
- Mở rộng và từng bước phát triển các mảng nghiệp vụ ngân
hàng đầu tư một cách phù hợp.
- Về sản phẩm: Tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm bán buôn, bán
lẻ, các sản phẩm liên kết trên nền tảng công nghệ hiện đại; bên cạnh
đó từng bước phát triển các sản phẩm ngân hàng đầu tư, dịch vụ bảo
hiểm, các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác.
- Về khách hàng, phát triển mạng lưới khách hàng đa dạng,
phong phú và vững chắc. Trong tín dụng tập trung vào các nhóm
khách hàng: khách hàng có thu nhập cao, trung lưu, trí thức, cán bộ
cơ quan nhà nước và các hộ gia đình; trong huy động vốn và thanh
toán: phục vụ cho khách hàng đại chúng.
- Marketing bán hàng: Chuyên nghiệp hóa hoạt động
Marketing và bán hàng. Hội sở chính xây dựng chính sách, quản trị
và hỗ trợ bán hàng các chi nhánh là đơn vị trực tiếp marketing và bán
hàng.
20
3.1.3. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản trị RRTD tại BIDV
CN Đắk Nông
Trong thời gian tới, trong tiến trình từng bước nâng cao chất
lượng tín dụng, cải thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, BIDV CN
Đắk Nông hướng tới mục tiêu phát triển an toàn, hiệu quả, trở thành
một trong những ngân hàng đầu tiên trong địa bàn tỉnh Đắk Nông có
thể theo kịp các thực hành tốt nhất và chuẩn mực quốc tế trong quản
trị rủi ro tín dụng.
Cụ thể như sau:
* Hoàn thiện khung quản trị rủi ro tín dụng
* Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý
3.2.3. Giải pháp về kiểm soát rủi ro tín dụng KHCN
Đối với công tác giám sát sử dụng vốn vay: Chi nhánh cần phải
tổ chức theo dõi chặt chẽ tiến độ hoàn thành từng hạng mục đầu tư
đối chiếu với hoạt động thực tế của khách hàng, cập nhật hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng, theo dõi chặt chẽ dòng tiền
thanh toán, kiểm tra sử dụng vốn đúng quy định, vì nếu việc sử dụng
vốn vay đúng mục đích và hiệu quả khách hàng mới có thể hoàn trả
gốc và lãi đúng hạn. Theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng, đảm
bảo tiến độ trả nợ đúng cam kết. Việc phát hiện những dấu hiệu rủi ro
cần phải có sự thông tin liên lạc trong hệ thống, các cán bộ đều có
trách nhiệm thông báo cho cán bộ tín dụng, cán bộ rủi ro những dấu
hiệu rủi ro, tạo cơ chế thông tin linh hoạt.
3.2.4. Giải pháp về tài trợ rủi ro tín dụng KHCN
* Tăng cường xử lý nợ xấu
* Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay.
* Đa dạng hóa đầu tư và cho vay đồng tài trợ với các ngân
hàng khác
* Gia tăng trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro
22
3.2.5. Giải pháp khác
* Giải pháp về bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
Ngân hàng BIDV Đăk Nông cần thành lập bộ phận nghiên cứu,
phân tích và dự báo rủi ro. Từ đó, xây dựng một hệ thống cảnh báo
sớm liên quan đến các dấu hiệu của khách hàng và thị trường, dự báo
diễn biến kinh tế từng ngành lĩnh vực tác động đến ngân hàng, khách
hàng vay vốn trên địa bàn.
Từ đó đưa ra định hướng, chính sách cho từng ngành, lĩnh vực,
cấp hạn mức cụ thể để chủ động phòng tránh rủi ro, tránh những phản
ngân hàng.
- Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.
Việc đào tạo và đào tạo lại phải thường xuyên, liên tục.
- Đổi mới chính sách đãi ngộ cán bộ tín dụng, thực hiện chế
định đi đôi với chế tài. Trong điều kiện cơ chế thị trường chính sách
đãi ngộ hợp lý về tiền lương, tiền thưởng,… càng có ý nghĩa quan
trọng bởi họ là người có sự cống hiến nhiều nhất, chịu áp lực nhiều
nhất do công việc mang tính rủi ro cao; đồng thời thực hiện cơ chế
thưởng, phạt nghiêm minh, tạo ra bầu không khí thi đua, khuyến
khích, sáng tạo, phát huy trách nhiệm và quyền hạn cá nhân trong
việc đầu tư vốn sao cho hiệu quả nhất.
* Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay và các quy
định khác của pháp luật
* Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện
đại