Giáo án công nghệ 11- Chương 4 - Pdf 44

Giáo án Công nghệ 11 -
GV: Thu Huyền
Trờng THPT Cẩm thủy 1- Huyện Cẩm Thủy-
Thanh hóa
hóa trong chế tạo cơ khí
C
hơng4.công nghệ cắt gọt kim loại và
tự động
Bài17- công nghệ cắt gọt kim loại
(Bài gồm 2tiết: Tiết 22-23)
Ngày soạn: 12/01/2009
A/Mục tiêu
1/Kiến thức: Qua bài giảng,HS phải:
- Biết đợc bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt
- Biết đợc nguyên lý cắt và dao cắt
- Biết đợc các chuyển động khi tiện và khả năng gia công của tiện.
2/Kỹ năng:
- Nhận biết đợc cấu tạo của dao tiện và các chuyển động của dao.
3/Thái độ:
- HS chăm chú nghe giảng và có ý thức tìm hiểu qua các tài liệu cũng nh thực tế để
hiểu bài kỹ hơn.
B.Chuẩn bị bài dạy
1.Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 17 - SGK công nghệ 11.
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài dạy.
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài giảng nh: khái niệm về chuyển động
tịnh tiến, chuyển động tròn...
2.Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
Hình minh hoạ 17.1; 17.2; 17.3; 17.4 ( tranh vẽ hoặc máy chiếu ).
C/Tiến trình tổ chức dạy học
Tiết22- Nguyên lý cắt và dao cắt

gọt?
+ Sự khác nhau của phơng pháp gia công
bằng cắt gọt với các phơng pháp gia công
đã học?
*GV: Nêu u điểm của ph ơng pháp GCCG.

I/Nguyên lý cắt và dao cắt
1.Bản chất của gia công kim loại bằng
cắt gọt
- Lấy đi một phần kim loại của phôi
dới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt (dao
cắt) để thu đợc chi tiết có hình dạng và
kích thớc theo yêu cầu.
- Gia công cắt gọt là phơng pháp gia
công có phoi, tạo ra đợc chi tiết máy có độ
chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao hơn
các phơng pháp gia công khác.

Hoạt động 2: (7phút) Tìm hiểu nguyên lý cắt

Hoạt động của GV và HS Nội dung
*GV Sử dụng tranh vẽ 17.1, để giải thích
quá trình hình thành phoi.

Hình 17-1. Quá trình hình thành phoi
1.Phôi ; 2.Mặt phẳng trợt ;
3.Phoi ; 4.Dao ; 5.Chuyển động cắt
2.Nguyên lý cắt
a) Quá trình hình thành phoi
Giả sử phôi cố định, dao chuyển động

chuyển động với tốc độ lớn so với
phôi tạo ra chuyển động cắt.
Hoạt động 2: (20phút) Tìm hiểu dao cắt

Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Tìm hiểu dao cắt
GV: Dùng trực quan vấn đáp, phân tích để
học sinh nắm đợc các mặt và các góc của
dao
+Quan sát hình vẽ, cho biết dao tiện có
những mặt nào? Chỉ ra các mặt đó trên
hình vẽ?Nêu tác dụng của từng mặt?
+Đâu là lỡi cắt chính của dao tiện?Nó đợc
tạo ra nhờ các mặt nào?Có tác dụng gì?
3. Dao cắt
a) Các mặt của dao

Trên dao có các mặt chính sau:
- Mặt trớc: Là mặt tiếp xúc với phoi khi
tiện.
- Mặt sau: Là mặt đối diện với bề mặt
đang gia công của phôi.
3
Hình 17-2a. Dao tiện cắt đứt
Giáo án Công nghệ 11 -
GV: Thu Huyền
Trờng THPT Cẩm thủy 1- Huyện Cẩm Thủy-
Thanh hóa
*GV yêu cầu HS quan sát hình 17-2b và
trả lời các câu hỏi sau:

sau càng lớn, ma sát giữa phôi với mặt sau
càng giảm.
- Góc sắc : Là góc hợp bởi mặt trớc và
mặt sau của dao. Góc sắc càng nhỏ, dao
càng sắc nhng dao yếu và chóng mòn.
c) Vật liệu làm dao
Yêu cầu và vật liệu chế tạo:
- Thân dao làm bằng thép tốt nh thép 45.
- Bộ phận cắt của dao đợc chế tạo từ các
loại vật liệu có độ cứng, khả năng chống
mài mòn và có độ bền nhiệt cao nh thép
gió, hợp kim cứng...
Tuỳ theo yêu cầu có thể chế tạo dao liền
hoặc dao ghép.
4.Tổng hợp - Đánh giá: (5 phút)
- GV tổng hợp bài giảng bằng cách đặt câu hỏi theo đề mục của bài học.
4



Hình 17-2b. Các góc của dao
Một số loại dao tiện
Giáo án Công nghệ 11 -
GV: Thu Huyền
Trờng THPT Cẩm thủy 1- Huyện Cẩm Thủy-
Thanh hóa
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà đọc bài 17 (tiếp) để chuẩn bị cho giờ sau đạt
kết quả cao.
Tiết23 - Gia công trên máy tiện
1.ổn định lớp:

-

trớc và hộp trục chính(1): Để gá các
trục chính, bàn xe dao của máy tiện.
- Mâm cặp(2): Để kẹp chặt phôi. Mâm cặp
2 chuyển động quay tròn đợc dẫn động bởi
động cơ điện tạo ra chuyển động cắt.
- Đài gá dao(3): Dùng để điều chỉnh dao
khi tiện.
- Bàn dao dọc(4): Để tịnh tiến dọc trục
chính khi tiện.
-

động(5): Cùng với mâm cặp để cố định
phôi khi tiện mặt ngoài của phôi.ụ động
(5) có mũi tâm dùng để giữ phôi khi chiều
dài phôi lớn, tránh cong phôi.
- Bàn dao ngang(6): Để tịnh tiến ngang
khi tiện mặt đầu của phôi.
- Bàn xe dao của máy(7): Để kết hợp tạo
ra tịnh tiến ngang của bàn dao ngang và
tịnh tiến dọc của bàn dao dọc khi tiện.
- Thân máy(8): Để lắp các bộ phận trên và
động cơ điện của máy tiện.
- Hộp bớc tiến dao(9): Để gá lắp các công
tắc điều khiển, hộp tốc độ, bộ phận điều
chỉnh các chế độ làm việc của máy tiện.
5
Giáo án Công nghệ 11 -
GV: Thu Huyền

ng
b) Chuyển động tiến dao dọc S
d
c) Chuyển động tiến dao phối hợp S
chéo
Khi tiện có các chuyển động sau:
* Chuyển động cắt: Phôi quay tròn tạo
ra tốc độ cắt V
C
(m/phút),dao tiến ngang
nhờ bàn dao ngang (hình 17-4a).
* Chuyển động tiến dao gồm:
+Chuyển động tiến dao ngang (Sng) đợc
thực hiện nhờ bàn dao ngang để cắt đứt
phôi hoặc gia công mặt đầu (hình 17-
4a).Trong chuyển động này phôi quay
tròn, dao tiến ngang nhờ bàn dao ngang.
+Chuyển động tiến dao dọc (Sd) đợc
thực hiện nhờ bàn dao dọc trên hoặc bàn
xe dao để gia công theo chiều dài chi tiết
(hình 17-4b). Trong chuyển động này phôi
quay tròn, dao tiến dọc nhờ bàn dao dọc
hoặc bàn xe dao.
+Chuyển động tiến dao phối hợp : Phối
hợp chuyển động tiến dao ngang và tiến
dao dọc tạo thành chuyển động tiến dao
chéo để gia công các mặt côn hoặc các
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status