Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí việt nam PVC viet eng - Pdf 44

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
COROPRATE FINANCE

Đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Tổng Công ty
Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)”
Measures to improve the financial capability of Petro Vietnam
Construction Joint Stock Corporation

1


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................7
1. Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)..............7
2. Chiến lược phát triển của PVC..............................................................................8
2.1 Mục tiêu tổng quát...........................................................................................8
2.2 Mục tiêu cụ thể:...............................................................................................8
2.2.2 Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp.........................................................9
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức PVC.....................................................................................9
4. Phân tích thực trạng tài chính của PVC...............................................................10
4.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn................................10
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................8
4.3 Phân tích tình hình tài chính của PVC.............................................................8
5. Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của PVC......................................10
5.1 Vấn đề thiếu vốn............................................................................................10
5.2 Quản trị tiền mặt............................................................................................10
5.3 Quản trị hàng tồn kho....................................................................................11
5.4 Quản trị khoản phải thu.................................................................................11
5.5 Quản trị nợ.....................................................................................................11

5.3 Inventory Management..................................................................................11
5.4 Receivables Management..............................................................................11
5.5 Debt Management.........................................................................................11
5.6 Improving the solvency.................................................................................11
5.7 Enhancing equity...........................................................................................12
5.8 Reduce Costs.................................................................................................12
5.9 To enhance the efficient use of assets............................................................12
5.10 Strengthening consumption situation...........................................................12
5.11 Layout reasonable capital and assets...........................................................13
6. Buy, sell or hold shares of PVC...........................................................................13

CONCLUSION.....................................................................15
LIST OF REFERENCES........................................................16

3


TABLE OF CONTENTS

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................7
1. Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)..............7
2. Chiến lược phát triển của PVC..............................................................................8
2.1 Mục tiêu tổng quát...........................................................................................8
2.2 Mục tiêu cụ thể:...............................................................................................8
2.2.2 Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp.........................................................9
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức PVC.....................................................................................9
4. Phân tích thực trạng tài chính của PVC...............................................................10
4.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn................................10
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................8

4.1.1 Analysis of structural properties.................................................................24
4.1.2 Analysis of the constituent items and capital assets....................................24
4.2 Analysis of operating results............................................................................8
4.3 Analysis of the financial situation of PVC.......................................................8
5. A number of measures to improve the financial capability of PVC.....................10
5.1 The shortage of capital..................................................................................10
5.2 Cash Management.........................................................................................10
5.3 Inventory Management..................................................................................11
5.4 Receivables Management..............................................................................11
5.5 Debt Management.........................................................................................11
5.6 Improving the solvency.................................................................................11
5.7 Enhancing equity...........................................................................................12
5.8 Reduce Costs.................................................................................................12
5.9 To enhance the efficient use of assets............................................................12
5.10 Strengthening consumption situation...........................................................12
5.11 Layout reasonable capital and assets...........................................................13
6. Buy, sell or hold shares of PVC...........................................................................13

CONCLUSION.....................................................................15
LIST OF REFERENCES........................................................16
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi hội nhập kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
và càng khẳng định được uy thế trên thị trường thế giới. Để đạt được những thành tựu
phát triển kinh tế chung phải kể đến sự hội nhập và phát triển của các doanh nghiệp.
5


Tuy nhiên trong những khó khăn bước đầu của quá trình hội nhập thì không phải tất cả
các doanh nghiệp điều thích nghi và hoạt động vững mạnh. Điều này được thể hiện
qua năng lực tài chính riêng của từng doanh nghiệp. Chính vì vậy việc phân tích tình

đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) - Tập đoàn kinh tế hùng mạnh hàng
đầu đất nước. Trong 30 năm qua, PVC đã nỗ lực vươn lên trở thành một doanh nghiệp
xây lắp chủ lực của ngành, với trình độ quản lý và công nghệ mang tầm quốc tế trong
xây lắp chuyên ngành Dầu khí và các công trình công nghiệp dân dụng quy mô lớn.
Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam là Xí nghiệp
Liên hiệp Xây lắp Dầu khí, được thành lập ngày 14/9/1983, theo quyết định của Chính
phủ (Chỉ thị 224/CT và 225/CT ngày 30/8/1983) với nhiệm vụ chủ yếu là chuẩn bị cơ
sở vật chất phục vụ cho ngành Dầu khí. Trong giai đoạn từ khi thành lập đến năm
1990, Xí nghiệp đã từng bước khắc phục những khó khăn ban đầu, thực hiện những
thay đổi trong bộ máy quản lý, phương thức chỉ đạo, điều hành, đảm bảo tiến độ và
chất lượng các công trình của ngành.
Năm 1990, khi Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam được thành lập (tiền thân của
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), Xí nghiệp liên hiệp xây lắp Dầu khí là đơn vị
chủ lực của ngành Dầu khí đảm nhiệm vai trò thực hiện các công trình thiết kế và xây
lắp dầu khí. Năm 1995, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty Thiết kế và Xây dựng
Dầu khí (PVECC). Trong giai đoạn 1990 – 1997, Xí nghiệp liên hiệp Xây lắp Dầu khí
đã hoàn thành có chất lượng trên 20 chân đế các giàn khoan cố định và hoàn thành
trên 10 khối chân đế cho các cụm DK1 (nhà nổi) trên thềm lục địa phía nam và ở quần
đảo Trường Sa, góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh vùng biển của Tổ quốc. Công ty
cũng đã xây dựng, lắp đặt thành công hệ thống đường ống dẫn khí từ mỏ Bạch Hổ
vượt 100km đường biển và 20 km trên đất liền đề vận hành nhà máy điện Bà, qua đó
khẳng định vai trò của chuyên ngành xây dựng Dầu khí trong lĩnh vực xây lắp công
nghiệp.
Ngày 17/3/2005, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã phê duyệt Đề án và quyết
định chuyển đổi Công ty PVECC thành Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí và ngày
1/4/2006, sau gần 2 năm thực hiện tiến trình cổ phần hóa, công ty đã chính thức đi vào
hoạt động. Năm 2007, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam đã ký
nghị quyết số 3604/NQ-DKVN về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Cổ phần
7


bờ) do Tập đoàn và các đơn vị trong Tập đoàn đầu tư.
- Trong giai đoạn 2013-2015, tập trung mọi nguồn lực tham gia triển khai các
dự án trọng điểm: nhiệt điện Vũng Áng 1, nhiệt điện Thái Bình 2, kho chứa LPG-LNG
8


Thị Vải, Quảng Trạch 1, dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Long Sơn, đường ống dẫn khí
Lô B, Nam Côn Sơn, NPK Phú Mỹ, gia công chế tạo cơ khí,… và các công trình dân
dụng phụ trợ của ngành Dầu khí.
- Hợp tác với một số đối tác, đặc biệt là các đối tác nước ngoài, có năng lực
trong lĩnh vực quản lý dự án, thiết kế kỹ thuật, công nghệ để cùng tham gia thực hiện
các dự án trọng điểm dầu khí trong thời gian tới. Qua đó tích lũy kinh nghiệm và năng
lực quản lý, phát triển đội ngũ quản lý dự án, thiết kế, kỹ thuật công nghệ, để Tổng
công ty có thể đảm nhiệm thực hiện công tác tư vấn, thiết kế, quản lý dự án, công tác
mua sắm, gia công chế tạo kết cấu, thi công xây dựng; từng bước giảm dần tỷ trọng
phần việc thuê ngoài.
- Đảm bảo mức tăng trưởng trong lĩnh vực xây lắp giai đoạn 2013-2015 bình
quân đạt 20-30%.
2.2.2 Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp
- Hoàn thành công tác đầu tư xây dựng và đưa dự án nhà máy xi măng Dầu khí
12/9 đi vào vận hành khai thác.
- Khai thác có hiệu quả các dự án khu công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp
mà PVC đã đầu tư như: Khu công nghiệp Soài Rạp - Tiền Giang, khu công nghiệp
Hòa Cầm, khu dịch vụ liên hợp LHD Nghi Sơn, Bãi cảng chế tạo kết cấu kim loại Sao
Mai - Bến Đình (PVC-MS).
- Tăng cường hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện kim
Đại hội cổ đông
loại… phục vụ trong hoạt động xây lắp của PVC và cung ứng cho thị trường.
- Đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, phấn đấu đến năm
2015 tỷ trọng lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiếm 5-10% tổng doanh thu.


Các ban điều hành

Các công ty thành

và trung tâm

dự án

viên

9

2015
8%
15%
62%
10%
5%


Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức PVC
4. Phân tích thực trạng tài chính của PVC
4.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn
Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cơ cấu các loại tài sản nó phụ thuộc vào
tính chất ngành nghề mà nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tài sản dưới hình
thức tiền mặt, dự trữ hay các máy móc thiết bị,… quá trình phân bổ đó sẽ tạo cơ cấu
tài sản thích hợp với đặc thù của từng ngành. Bên cạnh đó tình hình của các loại tài
sản trong từng thời kỳ cũng thay đổi về cơ cấu và giá trị để thích nghi với những biến

2
Vốn chủ sở hữu
672.010.061.569
4.1.2 Phân tích các khoản mục cấu thành tài sản và nguồn vốn

Tỷ trọng
100%
72%
28%
100%
92%
8%

Bảng 3: Các khoản mục cấu thành tài sản và nguồn vốn
STT
A
1
a
b
c
d
2
a
b
c
B
1
a
b
2

8.207.038.246.803
7.535.028.185.234
7.416.567.139.654
118.461.045.580
672.010.061.569

Tỷ trọng
100%
72.07%
10.50%
0.03%
44.28%
7.21%
27.93%
2.36%
24.44%
1.13%
100.00%
91.81%
90.37%
1.44%
8.19%

11


4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Nếu như phần trước dựa trên bảng cân đối kế toán để phân tích đã cho ta biết phần nào về sức mạnh tài chính, tình hình quản lý sử
dụng vốn, mục đích sử dụng các nguồn vốn,… thì việc phân tích các khoản mục báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bổ sung thêm các thông
tin về tài chính, nó cho biết việc quản lý, chỉ đạo kinh doanh của các nhà quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.

103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng
103 Đồng

Quý I
Năm 2013
17.991.429.276
17.991.429.276
18.053.696.526
-62.267.250
22.620.679
371.727.530
371.727.530
1.170.999.477
-1.582.373.578
144.684.864
177.148.500
-32.463.636
-1.614.837.214
-1.614.837.214

62,15
140,47
122,80
-

542.187.268
542.187.268
-1.606.844.309
1.064.657.041
-4.139.382
-111.426.712
-111.426.712
-443.194.498
1.615.138.869
58,547,266
40.387.246
18.160.020
1.632.298.889
5.728.807

8


S

Đơn

T

Chỉ tiêu

0,10

0,10

b

Lợi nhuận trên vốn

%

8,73

8,73

2

Khả năng thanh toán

a

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Lần

0,57

0,56

-0,01


3

Tình hình đầu tư

a

Tỷ suất nợ

%

98,56

97,22

-1,34

98,64

b

Tỷ suất tự tài trợ

%

1,44

2,78

1,34


vốn từ cán bộ công nhân viên của công ty và một số đối tượng khác từ bên ngoài công
ty. Việc phát hành cổ phiếu này vừa giải quyết tăng thu nhập cho người lao động vừa
nâng cao tính tự chủ của công ty về mặt tài chính. Ngoài ra việc huy động vốn bằng
hình thức bán cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên của công ty sẽ tạo sự gắn bó giữa
cán bộ công nhân viên với công ty. Lúc đó sự đóng góp của cán bộ công nhân viên sẽ
trực tiếp mang lại lợi nhuận cho họ thông qua việc chia cổ tức của công ty. Mặt khác
công ty cần tận dụng nguồn vốn huy động này để mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh đem lại lợi nhuận cho công ty.
5.2 Quản trị tiền mặt
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền là để làm thông suốt quá trình tạo ra các
giao dịch kinh doanh. Thực trạng của công ty trong những năm qua thì tiền mặt luôn
chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản. Điều này làm cho khả năng thanh toán của
công ty là rất tốt vì những lần nhập khẩu xăng dầu cần nguồn vốn rất lớn. Tuy nhiên
công ty cần có chính sách tiền mặt hợp lý hơn. Cụ thể là dự báo chính xác nhu cầu thu
và chi tiền mặt hàng quý hàng tháng thậm chí là hàng tuần dựa trên bảng kế hoạch
kinh doanh của công ty trong năm cùng với kiến thức và vốn kinh nghiệm được tích
lũy từ đó xây dựng kế hoạch dự trữ tiền hợp lý hơn. Đối với những khoản tiền nhàn
rỗi thì công ty phải có chính sách đầu tư thích hợp.
Các khoản phải thu và trị giá hàng tồn kho có liên quan mật thiết đối với
việcquản trị tiền mặt. Vì vậy để quản trị tiền mặt tốt và hiệu quả thì cần đặt biệt quan
tâm đến quản trị các khoản phải thu và hàng tồn kho.
10


5.3 Quản trị hàng tồn kho
Tình hình trong ba năm qua ở công ty hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao và tăng
đều qua các năm. Hàng tồn kho quá cao sẽ làm cho chi phí của công ty tăng cao đồng
thời đây cũng là lượng tiền tồn đọng trong doanh nghiệp mà không thể đem ra sử
dụng nhanh chóng khi cần thiết. Chính vì vậy công ty cần tính toán hợp lý nhu cầu dự
trữ xăng dầu từng thời điểm cụ thể như thế nào để vừa đảm bảo khả năng cung ứng

thiếu hụt, định kỳ kiểm kê vốn thanh toán để xác định vốn lưu động hiện có tại đơn vị
từ đó xác định nhu cầu vốn cần thiết để có thể huy động kịp thời các nguồn vốn bổ
sung.
5.7 Tăng cường vốn chủ sở hữu
Hiện nay công ty đang thiếu vốn hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng cồn thấp trong tổng nguồn vốn, vốn kinh doanh chủ yếu của công ty là vốn vay.
Do nguồn vốn vay chiếm chi phí rất lớn và làm công ty thiếu tự chủ trong kinh doanh
do đó công ty cần hạn chế vốn này đồng thời tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên bằng
cách phát hành cổ phiếu của công ty. Ngoài ra công ty nên tranh thủ những nguồn vốn
tạm thời chưa sử dụng như thu nhập chưa phân phối, các nguồn quỹ công ty chưa sử
dụng, thu hút vốn từ nội bộ công ty để huy động vào kinh doanh. Từ đó có thể giảm
bớt các khoản nợ phải trả như nợ vay,…
5.8 Giảm chi phí
Trong các loại chi phí của công ty thì chi phí bán hàng rất cao làm giảm lợi
nhuận của công ty. Vì vậy công ty cần có biện pháp như giảm tiền chiết khấu, quản trị
chặt chẽ các chi phí phát sinh trong bán hàng như chi phí bảo quản, chi phí vận
chuyển, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng.
5.9 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản
5.9.1 Đối với tài sản cố định
Công ty cần có kế hoạch kiểm tra, sữa chữa nâng cấp thường xuyên những tài
sản cố định. Tài sản nào đưa vào sử dụng thì nên khai thác triệt để công suất. Những
tài sản nào chưa dùng thì có thể cho thuê để kiếm thêm thu nhập như xe bồn, bồn
chứa. Ngoài ra công ty cũng phải luôn cải tiến công nghệ, thay đổi những tài sản lỗi
thời nhằm làm giảm chi phí tăng năng suất lao động.
5.9.2 Đối với tài sản lưu động
Công ty cần phân bổ tài sản lưu động hợp lý bằng cách giảm tỷ trọng hàng tồn
kho đến mức thấp nhất có thể nhằm đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, bám
sát quy trình quản lý hao hụt ở tất cả các khâu như nhập, bồn chứa, vận chuyển. Giảm
tỷ trọng các khoản phải thu bằng cách giảm thời gian bán chịu cho khách hàng.


+ Các công ty thường chi trả cổ tức trong quá khứ,
+ Chính sách cổ tức rõ ràng và gắn liền với lợi ích của công ty,
+ Triển vọng chấp nhận tình trạng của các cổ đông thiểu số, nhữngcổ đông
không có sự ảnh hưởng đến việc phân phối vốn.
THÔNG SỐ
13


Lợi nhuận bình quân trên 1 cổ phiếu năm 0
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (Tỷ lệ tái đầu tư)
Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Chi phí vốn chủ sở hữu

EPS0
2,528
q
40.67%
ROE 21.50%
ke
16.00%

KẾT QUẢ
Tốc
tăng trưởng
g =độROE
×θ ốn định

g

1

ke −g

Ngân lưu
Tốc độ tăng trưởng
Lợi nhuận bình quân/ 1 cổ phiếu
Cổ tức bình quân/ 1 cổ phiếu

8.74%

0
g
EPS
D

1
2
3
4
5 …
8.74% 8.74% 8.74% 8.74% 8.74% …
2,749 2,989 3,251 3,535 3,844 …
1,631 1,774 1,929 2,097 2,281 …

Kết luận:
Cổ tức bình quân trên một cổ phiếu tăng qua các năm vì vậy, các nhà đầu tư
nên mua thêm cổ phiếu của PVC.

14



công ty cần giải quyết.

15


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1]. Tài chính doanh nghiệp, Nguyễn Hữu Ánh, 2014.
2]. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, Hồ Hữu Hùng, 2013.
3]. Quản trị tài chính, Trương Đông Lộc, 2013.
4]. Tài chính doanh nghiệp, Nguyễn Quốc Khánh, 2013.
5]. Thị trường tài chính, Nguyễn Năng Phúc, 2013.
6]. Công cụ quản lý tài chính, Trần Ngọc Thắm, 2013.
7]. Cẩm nang tài chính doanh nghiệp, Trương Bích Liên, 2013.
8]. Tài liệu của PVC
9]. Các tài liệu khác có liên quan.

TABLE OF CONTENTS

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................7
1. Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)..............7
2. Chiến lược phát triển của PVC..............................................................................8
2.1 Mục tiêu tổng quát...........................................................................................8
2.2 Mục tiêu cụ thể:...............................................................................................8
2.2.2 Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp.........................................................9
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức PVC.....................................................................................9
4. Phân tích thực trạng tài chính của PVC...............................................................10
4.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn................................10
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................8
4.3 Phân tích tình hình tài chính của PVC.............................................................8

4.1.2 Analysis of the constituent items and capital assets....................................24
4.2 Analysis of operating results............................................................................8
4.3 Analysis of the financial situation of PVC.......................................................8
5. A number of measures to improve the financial capability of PVC.....................10
5.1 The shortage of capital..................................................................................10
5.2 Cash Management.........................................................................................10
5.3 Inventory Management..................................................................................11
5.4 Receivables Management..............................................................................11
5.5 Debt Management.........................................................................................11
5.6 Improving the solvency.................................................................................11
17


5.7 Enhancing equity...........................................................................................12
5.8 Reduce Costs.................................................................................................12
5.9 To enhance the efficient use of assets............................................................12
5.10 Strengthening consumption situation...........................................................12
5.11 Layout reasonable capital and assets...........................................................13
6. Buy, sell or hold shares of PVC...........................................................................13

CONCLUSION.....................................................................15
LIST OF REFERENCES........................................................16

18


INTRODUCTION
After the world economic integration, the economy of Vietnam growing and
increasingly influential confirmed on the world market. To achieve these development
achievements have included general economic integration and development of the

Petro Vietnam Construction Joint Stock Corporation (PVC) is a member of the
National Petroleum Corporation of Vietnam (PetroVietnam) - powerful economic
groups leading the country. In the past thirty years, PVC has endeavored to become a
key enterprise of construction industry, with management skills and world-class
technology in the oil and gas industry construction and civil works industry largescale use.
The forerunner of the corporation PetroVietnam Construction Joint Vietnam's
Enterprise Petroleum Construction Union, was established on 09.14.1983, by decision
of the Government (Directive 224/CT and 225/CT August 30, 1983) with the main
tasks is to prepare facilities for serving the petroleum industry. In the period since its
establishment in 1990, the factory has gradually overcome the initial difficulties, make
changes in the management, direction methods, administration and ensure the
progress and quality the industry works.
In 1990, the Petroleum Vietnam Corporation was founded (the forerunner of
the National Petro Vietnam), Associated enterprise construction Petroleum is unions
the main unit of the petroleum industry assumes the role of real the design works and
construction of Petroleum. In 1995, the enterprise was renamed PetroVietnam Design
and construction (PVECC). In the period 1990 - 1997, Associated enterprise
construction Petroleum has completed over twenty-quality base of fixed rig and
completed on 10 cubic foot for DK1 cluster (floating) on the continental shelf place in
the south and the Spratly Islands, contributing to the protection and defense of the
Fatherland Security waters. The company has also developed, successfully installed
gas pipeline system from the Bach Ho exceed 100km sea and twenty kilometers
inland Ba power plants, thereby confirming the role of specialized construction
Petroleum Engineering in the field of industrial construction.
On March 17, 2005, the Petro Vietnam Corporation has approved the project
and decided to convert PVECC into Petroleum Construction Corporation and on
April 1, 2006, after nearly two years of implementation equitization process, the
company was officially put into operation. In 2007, the Chairman of the PetroVietnam
20



petroleum industry, qualified management and technology in construction of
petroleum projects of national importance in the field of thermal power, transport,
processing and storing petroleum products,etc,...
- Participate in the implementation of all projects and petroleum (onshore
construction part) by the Group and the Group's units in investment.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status