20 Bài tập Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (Dạng 1) - Pdf 44

20 bài tập - Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (Dạng 1) - File word có lời giải chi tiết
Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ABC = 60° . Mặt phẳng ( SAB ) và

( SAD )

cùng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trên cạnh SC lấy điểm M sao cho MC = 2 MS . Khoảng cách

từ điểm M đến mặt phẳng ( SAB ) bằng:
a
3

A.

B.

a 3
6

C.

a 2
3

D.

a 3
3

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với BC = a 2, ABC = 60° . Tam giác SAB nằm
trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng ( SAB ) bằng:
a 6


5a 3
14

D.

3a 3
10

Câu 4. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giac vuông tại B, AB = a , BC = a 3 . Hình chiếu vuông
góc của S trên mặt đáy là trung điểm H của cạnh AC. Biết SB = a 2 . Tính theo a khoảng cách từ điểm H
đến mặt phẳng ( SAB ) .
a 21
3

A.

B.

a 21
7

C.

3a 21
7

D.

7 a 21

CD = 2a 2 . Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là trung điểm M của cạnh CD. Khoảng cách từ
điểm B đến mặt phẳng ( SAM ) bằng:


A.

3a 10
10

B.

3a 10
5

C.

3a 10
2

D.

a 10
3

Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AD = 2 AB = 2 BC ,
CD = 2a 2 . Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là trung điểm M của cạnh CD. Khoảng cách từ
trọng tâm G của tam giác SAD đến mặt phẳng ( SBM ) bằng
A.

4a 10

C.

2a 10
5

D.

3a 10
5

Câu 9. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên mặt đáy trùng
với trọng tâm G của tam giác ABD. Biết khoảng cách từ C đến mặt phẳng ( SDG ) bằng 5 và SG = 1 .
Thể tích khối chóp đã cho là
A.

25
12

B.

4
3

C. 4

D.

12
25



B.

4a 2
3

C. 3a 2

D. 2a 2

Câu 12. Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật ABCD với AB = a . Hình chiếu vuông góc của
đỉnh S lên mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác ABD. Biết SC = 2a 2 và tạo với đáy một góc 45°.
Khoảng cách từ trung điểm của SD đến mặt phẳng ( SAC ) là:


A.

a 2
3

B.

a 3
3

C.

2a
3


SH = 2a 2 , khoảng cách từ B đến mặt phẳng ( SHC ) là:
A.

2a
5

B.

a
5

C.

4a
5

D.

3a
5

Câu 15. Cho hình lăng trụ ABCD. A ' B ' C ' D ' có đáy là hình chữ nhật với AD = a 3 . Tam giác A ' AC
vuông tại A ' và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết rằng A ' A = a 2 . Khoảng cách từ D ' đến mặt
phẳng ( A ' ACC ') là:
A.

a 3
4

B.

5

D.

2a 5
5

Câu 17. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, cạnh AB = 2a, BC = 2a 2 , OD = a 3 .
Tam giác SAB nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính
khoảng cách d từ điểm O đến mặt phẳng ( SAB ) .
A. d = a

B. d = a 2

C. d = a 3

D. d = 2a

Câu 18. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật ABCD có AD = k . AB . Hình chiếu vuông góc
uuur
uuur
của đỉnh S xuống mặt đáy là H thỏa mãn HB = −2 HA . Tỷ số khoảng cách từ A đến mặt phẳng ( SDH ) và
khoảng cách từ B đến mặt phẳng ( SHC ) là:


A.

4 + 9k 2
1 + 9k 2



3a
4

D.

4a
5

Câu 20. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật tâm O. Tam giác SAC đều và thuộc mặt phẳng
vuông góc với đáy. Biết rằng SA = 2 AB = 2a , khoảng cách từ D đến mặt phẳng ( SAC ) là:
A.

a 5
2

B.

a 3
2

C.

a 2
2

D.

a
2

MS 2

2
2
2 a 3 a 3
d ( C , ( SAB ) ) = CH = .
=
3
3
3 2
6


Dựng SH ⊥ AB ,
do ( SAB ) ⊥ ( ABCD ) ⇒ SH ⊥ ( ABCD )
Dựng CK ⊥ AB , có CK ⊥ SH ⇒ CK ⊥ ( SAB )
Do CD / / AB ⇒ d ( D, ( SAB ) ) = d ( C , ( SAB ) ) = CK
= BC sin 60° = a 2.

3 a 6
=
2
2

Câu 3. Chọn đáp án C

Dựng CH ⊥ AB ⇒ CH ⊥ ( SAB )
Giả sử MN cắt AD tại F. Theo định lý Talet ta có:



14
Câu 4. Chọn đáp án B

AC = AB 2 + BC 2 = 2a → BH =

AC
=a
2

Do vậy SH = SB 2 − BH 2 = a . Dựng HE ⊥ AB; HF ⊥ SE
Ta có: HE =

BC a 3
=
⇒ d ( H , ( SAB ) ) =
2
2

Câu 5. Chọn đáp án B

SH .HE
SH + HE
2

2

=

a 21
7


2 S ABM 3a 10
=
AM
5

Câu 7. Chọn đáp án A

Gọi E là trung điểm của AD ta có CE = AB = ED . Có CD = 2a 2 ⇒ CE = ED = 2a
Do vậy AD = 4a; BD = 2a . Gọi N là trung điểm của AB suy ra MN = 3a, S MAB =

1
NM . AB = 3a 2
2

MA = AN 2 + NM 2 = a 10 = MB . Gọi L là trung điểm của DE ta có LA = 3a và L là trung điểm của
AP.
Khi đó LP = 3a ⇒ EP = 4a; PA = 6a.
Do đó d ( G, ( SBM ) ) =
Câu 8. Chọn đáp án C

d ( A, ( SBM ) )

d ( E , ( SBM ) )

=

6 3
3
= , d ( E , ( SBM ) ) = d ( G , ( SMB ) )


1
1
a2
= S ADC = S ABCD =
.
2
4
2

Ta có: S ADM =

1
2
µ = 45°
AD.DM sin D ⇒ sin D =
⇒D
2
2

Do vậy AM = AD 2 + DM 2 − 2 AD.DM cos 45° =
Do vậy DK =

2 S ADM
2a
a 10
=
=
.
AM

=

5
.
2

x
5
5
=
⇒x=
2
2
5


d ( A, ( SCH ) ) = 2d ( M , ( SHC ) ) . Dựng MK ⊥ CH
Khi đó d ( A, ( SCH ) ) = 2MK
Mặt khác BM =
Suy ra MK =

a 3
2
a 3
a
⇒ MH = BM =
; MC =
2
3
3


Ta có SC = 2a 2 ⇒ GC = 2a ⇒ AC = 3a
Khi đó CD = 2a 2 suy ra DH =
Do vậy d ( M , ( SAC ) ) =

2a 2
3

1
a 2
DH =
2
3

Câu 13. Chọn đáp án B

Ta có: SA = SD 2 − AD 2 = a = AB .
Khi đó AK =

AH . AM
AH + AM
2

Câu 14. Chọn đáp án C

2

=

a 3

= .
Từ 
AB CA 2
2
2
 AB ⊥ BC
+) ∆ABC vuông tại B có H là trung điểm của cạnh AC
⇒ HB =


1
1
1 2
AC =
AB 2 + BC 2 =
a + 3a 2 = a ⇒ HS = SB 2 − HB 2 = 2a 2 − a 2 = a
2
2
2

1
1
1
1
4
a 5
a 5
=
+
= 2 + 2 ⇒ HP =

⇒ OP / / AD .
⇒ ∆BAD vuông tại A, trên ( ABCD ) , ta có 
 AD ⊥ AB
Mà O là trung điểm của BD ⇒ OP =

1
1
AD = .2a 2 = a 2 ⇒ d ( O, ( SAB ) ) = a 2
2
2

Câu 18. Chọn đáp án B

Không mất tính tổng quát. Đặt AB = 3 ⇒ AD = 3k
Dựng AE ⊥ DH , lại có AE ⊥ SH ⇒ AE ⊥ ( SDH )
Do đó d ( A, ( SDH ) ) = AE =

AH . AD
AH 2 + AD 2

= d1

Tương tự dựng BF ⊥ HC ta có:
d ( B, ( SHC ) ) = BF =
Do vậy

BH .BC
BH 2 + BC 2

= d2

Ta có: SO ⊥ AC , mặt khác ( SAC ) ⊥ ( ABCD )
Suy ra SO ⊥ ( ABCD ) . Lại có SA = AC = SC = 2a


Do đó AD = AC 2 − CD 2 = a 3
Dựng DH ⊥ AC , lại có DH ⊥ SO ⇒ DH ⊥ ( SAC )
Do vậy d ( D, ( SAC ) ) = DH =

AD.CD a 3
=
AC
2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status