khoang cach tu diem toi mat phang lời giải chi tiết - Pdf 37

Luyện thi Đại học cấp tốc môn Toán

Thầy Đặng Việt Hùng

01. KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM TỚI MẶT PHẲNG
Thầy Đặng Việt Hùng
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = 2a. Hình chiếu vuông góc
của điểm S lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm của BC, mặt phẳng (SAC) tạo với đáy (ABC) một
góc 600. Tính thể tích hình chóp S.ABC và khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SAC) theo a, trong đó I
là trung điểm SB.
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng
vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Biết AC = 2 3a; BD = 2a, khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng

a 3
. Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.
4
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a. Hình chiếu của đỉnh S trên mặt
phẳng (ABCD) là trung điểm H của cạnh AD, góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABCD) bằng 600. Tính
thể tích của khối chóp S.HABC và khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SBC).
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh A, BC = 2a. Gọi O là trung điểm
(SAB) bằng

của BC, hình chiếu vuông góc H của S lên mặt đáy (ABC) thỏa mãn OA + 2OH = 0 , góc giữa SC và mặt
đáy (ABC) bằng 600. Tính thể tích khối chóp S.ABC và khoảng cách từ trung điểm I của SB tới mặt phẳng
(SAH).
Bài 5: Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh AB = a, AD = 2a, tam giác SAC là tam
giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, gọi M là trung điểm của SD, N là điểm trên
cạnh SC sao cho SC = 3SN. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD và khoảng cách từ N đến mặt phẳng
(ACM).
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với BC là đáy nhỏ. Biết rằng

HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1:
Gọi H, J lần lượt là trung điểm của BC, AC.
 SH ⊥ ( ABC )
Ta có 
⇒ AC ⊥ SJ . Suy ra góc SJH = 600
 HJ ⊥ AC

S

I

BC
AB
a 6
2a
= a 2; HJ =
=
; SH = HJ .tan 600 =
2
2
2
2
2
1
AB. AC 1 6
a3 6
Ta có VS . ABC = SH .
. 2 .a 3 =
.


Bài 2:
Do hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với (ABCD) nên SO ⊥ (ABCD).
1
Suy ra VSABCD = SO.SABCD
S
3
2
Diện tích đáy S ABCD = AC .BD = 2 3a
Ta dễ dàng chứng minh được tam giác ABD đều.
Do tam giác ABD đều nên với H là trung điểm của AB, K là
trung điểm của HB ta có DH ⊥ AB và DH = a 3.
1
2

Ta có OK // DH và OK = DH =

a 3
2

I

D

A

a 3

⇒ OK ⊥ AB ⇒ AB ⊥ (SOK)
Gọi I là hình chiếu của O lên SK ta có OI ⊥ SK; AB ⊥ OI


Đường cao của hình chóp là SO = .
3a 3
3
1
a 2
Bài 3: Gọi I là trung điểm của AO, suy ra HI = OD =
2
4
Ta có
( SAC ) ∩ ( ABCD ) = AC
⇒ ( SAC ; ABCD ) = SIH = 600

AC

(
SHI
)

a 2
a 6
SH = HI .tan SIH =
. 3=
4
4
1 a 3a 2
S H . ABC = S ABCD − S HDC = a 2 − a. =
2 2
4
1

1
11
a 3 a 33
.
=
+
= 2 + 2 = 2 + 2 = 2 ⇔ HK =
=
2
2
2
3a
3a
11
HK
SH
HJ
a .6 a
a
11
16
a 33
Vậy d ( H ;( SBC ) ) =
.
11
Bài 4: OA + 2OH = 0 nên H thuộc tia đối của tia OA và OA =
2OH.
a
3a
BC = AB 2 = 2a ⇒ AB = AC = a 2; AO = a; OH = ⇒ AH = .

a
Do đó, d ( I ,( SAH )) = d ( B,( SAH )) = BI = .
2
2
2

Ta có

(

)

(

)

Bài 5:

Gọi O là trung điểm của AC, do ( SAC ) ⊥ ( ABCD ) ⇒ SO ⊥ ( ABCD ) .
Suy ra SO là chiều cao của chóp.
a 15
AC = AB 2 + BC 2 = a 5 ⇒ SO = SA2 − AO 2 =
2
N
M
3
1
a 15
VS . ABCD = SO. AB. AD =
.

2
Áp dụng công thức đường trung tuyến CM =

=
; AM =
.
2
4
4
2
AM 2 + AC 2 − CM 2
13
7
1
a 2 91
Suy ra cos A =
=
⇒ sin A =
⇒ S ∆ACM = AC . AM .sin A =
.
2 AM . AC
2
8
2 5
2 5
3V
4a 15
Vậy d ( N ;( ACM )) = N . ACM =
.
S∆ACM


www.moon.vn


Luyện thi Đại học cấp tốc môn Toán

Thầy Đặng Việt Hùng

( SHC ) ⊥ ( ABCD)

Mặt khác ( SHC ) ∩ ( ABCD) = HC ⇒ DH ⊥ ( SHC )
 DK ⊥ HC

Suy ra DK = d ( D; ( SHC ) ) = 2a 2
Ta có AGH = ADK = 450 ⇒ ∆IDG vuông cân tại I.
Đặt GD = GI = x ⇒ DI = x 2; CI = 2a − x ⇒ KI = a 2 −
KI + ID = KD ⇒ a 2 −

x 2
2

x 2
1
4
+ x 2 = 2a 2 ⇒ x = 2a ⇒ DK ≡ DC ⇒ VSABCD = SH .S ABCD = a 3 3 .
2
3
3

Bài 7: Ta dễ dàng tính được

H

O

C

B

Trong (ABCD) từ điểm I kẻ IH song song BC với H thuộc AB. Do BC ⊥ AB => IH ⊥ AB
Mà SI ⊥ (ABCD) => SI ⊥ AB. Hay AB ⊥ (SHI) .
2
Từ I trong mặt phẳng (SHI) kẻ IK ⊥ SH tại K. ⇒ IK = d ( I ; ( SAB) ) =
SI (1)
2
IH
AI 1
BC
Ta có
=
= => IH =
=a
4
BC AC 4


1
1
1
+
= 2 (2) (Do tam giác SIH vuông tại I đường cao IK)


Luyện thi Đại học cấp tốc môn Toán

-

∆ABC vuông tại A có AC =

Thầy Đặng Việt Hùng

a
; BC = a
2

⇒ B = 300 ; C = 600 .
-

Kẻ SH ⊥ BC thì SH ⊥ ( ABC )

-

Và các góc SMH, SNH bằng 600, và HM = HN
HN
HM
Ta có : a = BC = BH + CH =
+
0
sin 30
sin 600

-


Gọi khoảng cách từ B tới mp(SAC) là h thì h =

-

∆SHM tính được SM =

3VS . ABC
S SAC

(3 − 3)a
1
(3 − 3)a 2
3V
3a
⇒ S SAC = SM . AC =
⇒h=
=
.
2
2
8
4
S SAC

Vậy khoảng cách từ B tới (SAC) là

3a
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status