Ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch sử dung đất lâm nghiệp tỉnh lạng sơn - Pdf 44

Bộ giáo dục v đo tạo

bộ nông nghiệp v ptnt

Trờng đại học lâm nghiệp

h mạnh trờng

ứng dụng hệ thông tin địa lý (gis) để Xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch sử
dụng đất lâm nghiệp tỉnh lạng sơn

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số : 60 62 60

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. chu thị bình

Hà Tây - 2007


1

đặt vấn đề
Trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta, thực hiện chơng trình phát triển
kinh tế đi đôi với khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng,
ngành Lâm nghiệp đã và đang triển khai những chính sách quan trọng nhằm
phát triển bền vững đất đai lâm nghiệp từng bớc nâng cao đời sống nhân dân
ở các tỉnh miền núi và trung du, phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với phát

ra những giải pháp, những quyết định hợp lý trong quá trình xây dựng chiến
lợc phát triển kinh tế - xã hội, đề ra các biện pháp sử dụng đất đai hợp lý, bảo
vệ môi trờng.
Ngày nay, công nghệ thông tin ứng dụng mà trực tiếp là công nghệ hệ
thông tin địa lý (HTTĐL - Geographic Information System viết tắt là GIS) có
thể giúp tổ chức, sắp xếp các dữ liệu địa lý thành một cơ sở dữ liệu (CSDL)
hoàn chỉnh, có thể xử lý tự động trên máy tính. Hệ thống này cho phép nhập,
lu trữ, cập nhật một khối lợng thông tin lớn, đa dạng. Đồng thời có thể xử lý
và phân tích nhằm phát hiện ra mối tơng quan giữa các đối tợng và hiện
tợng nghiên cứu, phát hiện ra những quy luật của chúng. Từ đó có thể nhanh
chóng đa ra những giải pháp hoặc những quyết sách cho vấn đề cụ thể về sử
dụng hợp lý tài nguyên (sử dụng đất hợp lý chẳng hạn) cùng các vấn đề thực
tiễn khác. Trong lĩnh vực theo dõi, quản lý tài nguyên và môi trờng nói
chung cũng nh quản lý quy hoạch sử dụng đất nói riêng thì công nghệ GIS có
ý nghĩa thực tiễn và có tác dụng to lớn.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi thuộc khu vực Đông Bắc nớc ta. Diện
tích tự nhiên toàn tỉnh 830.521ha trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 674.546
ha (chiếm 81% diện tích tự nhiên) chủ yếu là đồi, núi. Vùng này là địa bàn
sinh sống của các dân tộc ít ngời. Hiện tại việc sử dụng diện tích đất lâm
nghiệp này còn thấp trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trờng. Quy hoạch,
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên trên, xây dựng và duy trì hệ sinh thái rừng
bền vững, phát triển kinh tế xã hội chính là mục tiêu phấn đấu của chính
quyền và nhân dân Lạng Sơn. Để thực hiện đợc điều này, cần thiết phải xây


3

dựng CSDL về các yếu tố địa lý tự nhiên nhằm theo dõi, quản lý và khai thác
đất đai theo đúng mục đích sử dụng (chính là quy hoạch sử dụng đất) cũng
nh cảnh báo kịp thời về tình trạng suy thoái đất và đề xuất biện pháp kỹ thuật

vực trên cũng đợc quan tâm hàng đầu. Có thể kể đến các cơ quan, công ty
hàng

đầu

nh

ESRI

(Environmental

System

Research

Institute),

INTERGRAPH, COMPUTERVISION... Thời kỳ này còn đợc đánh dấu bởi
sự phát triển khá mạnh của kỹ thuật viễn thám và các hệ xử lý ảnh.
Thời kỳ những năm 80, xuất hiện một hớng phát triển khá mạnh trong
HTTĐL: đó là những HTTĐL chuyên dụng cho một số lĩnh vực quan trọng
trong sử dụng, quản lý tài nguyên, môi trờng. Điển hình là các phần mềm:
LIS(Land Information System), PIMS(Port Management Information System)


5

IDRISI, ILWIS (Intergreted Land and Water Information System), PCI,
SPAND... Công nghệ vi điện tử và công nghệ sản xuất máy tính cá nhân phát
triển mạnh cũng là điều kiện thuận lợi để thúc đầy HTTĐL trở thành một công

-Trong quản lý đất nông nghiệp, quản lý rừng, nguồn nớc và
đất ẩm ớt

trờng

-Phân tích các tác động môi trờng, giám sát chất thải
-Giám sát các thảm hoạ thiên nhiên và giảm nhẹ các ảnh
hởng

3. Mạng lới

-Hớng dẫn, điều khiển giao thông (lịch trình, tuyến đờng)

giao thông

-Vị trí nhà và đờng
-Lựa chọn khu vực
-Quy hoạch giao thông


6

Lĩnh vực

ứng dụng GIS

4. Qui hoạch và -Qui hoạch đô thị
xây dựng

-Qui hoạch vùng


thông tin lâm nghiệp - Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Tổng cục Địa chính,
Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Viện Địa lý, Viện Địa chất...). Đặc
trng trong giai đoạn này là sử dụng công nghệ số hóa bằng bàn số hóa
(Digitizer) nên tốc độ số hóa chậm, đồng thời giá thành thiết bị phần cứng
(máy tính, bàn số hóa, máy in khổ rộng) còn khá đắt nên hạn chế khả năng
phát huy rộng rãi các ứng dụng của HTTĐL.
Từ những năm 1995 lại đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của
HTTĐL tại Việt Nam. Cùng với sự phát triển của các công ty máy tính đồng
thời giá thành thiết bị phần cứng giảm mạnh và việc ứng dụng các phần mềm
tiên tiến trong công nghệ HTTĐL kết hợp với công nghệ viễn thám, nhất là
công nghệ số hóa bản đồ từ ảnh quét làm tăng khả năng số hóa bản đồ gốc đã
tạo điều kiện mở rộng phạm vi và lĩnh vực ứng dụng HTTĐL trong các cơ
quan thuộc các ngành khác nhau. Điển hình là dự án Dự án GIS quốc gia phục
vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trờng(1995-1999), Bộ
Khoa học công nghệ và môi trờng. Ngoài ra các ngành lâm nghiệp, nông
nghiệp và đặc biệt là địa chính đã có những đầu t quy mô nhằm đổi mới công
nghệ thành lập bản đồ và quản lý đất đai. Những lĩnh vực đã ứng dụng công
nghệ HTTĐL có hiệu quả là: quy hoạch và quản lý lâm nghiệp, quy hoạch đất
nông nghiệp, địa chính, du lịch, khí tợng thủy văn, địa chất khoáng sản và
dầu khí, quản lý xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quản lý
môi trờng, an ninh quốc phòng.
1.2. ứng dụng HTTĐL trong đánh giá và trong quy hoạch sử dụng đất
Đã từ lâu, công tác đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đai thu hút đợc
sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế trên thế giới. Để
hạn chế sự thoái hóa đất thì việc đánh giá khả năng của đất và điều chỉnh quá
trình sử dụng đất là cần thiết và là bản chất của việc phát triển bền vững. Trên
thực tế, việc đánh giá đất đã đợc thực hiện riêng lẻ ở nhiều quốc gia trên thế
giới. Các công trình đánh giá đất đai đã đợc thực hiện tại Liên Xô (cũ) và các



9

- Tác giả Phạm Văn Cự và nnk năm 1997 đã tiến hành đề tài " Mô hình
hóa không gian đất mất do xói mòn huyện Thanh Hòa, Vĩnh Phú (cũ)". Đề tài
đã đánh giá mức độ xói mòn đất ở huyện Thanh Hòa thông qua các yếu tố về
địa hình, về dòng chảy, thông qua đặc điểm thổ nhỡng và lớp phủ thực vật
bằng một mô hình tính toán không gian hợp lý.
- Một số công trình khác nh:"Phân loại sử dụng vùng đất ngập nớc
tỉnh Quảng Trị bằng công nghệ HTTĐL" của Nguyễn Trờng Khoa, Mai Đình
Yên, Trần Văn ý, Nguyễn Đức Hiển năm 2001.
- "ứng dụng kỹ thuật GIS và hệ thống đánh giá đất tự động (ALES)
đánh giá khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho đất lúa tỉnh Sóc Trăng đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Võ Thị Bé Năm, năm 2000.
Nhìn chung, các công trình đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đai đã
ứng dụng những kỹ thuật và công nghệ mới, hiện đại (kỹ thuật GIS và công
nghệ viễn thám) vào trong các nghiên cứu của mình. Phần lớn các đề tài đã
tiến hành các điều tra, đánh giá đất đai, phân tích hệ thống sử dụng đất, phân
tích, đánh giá các ảnh hởng, tác động đến kinh tế - xã hội, môi trờng và đã
đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả.
Tuy nhiên, các phơng án đợc xây dựng căn cứ vào một số quy định, trong
đó có những vấn đề cha đợc cụ thể hóa để phù hợp với tình hình thực tế của
địa phơng. Những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
môi trờng cha đợc tổ chức thành ngân hàng dữ liệu có tính hệ thống và
đồng bộ. Do đó, vừa không bảo đảm chất lợng vừa không cung cấp kịp thời
thông tin cho việc xử lý, phân tích xây dựng phơng án. Việc xây dựng các
phơng án sử dụng đất, đánh giá, so sánh, lựa chọn các phơng án tối u
thờng ít đợc đề cập đến. Đa phần các công trình cha đa ra đợc các
phơng án khác nhau kèm theo những tính toán so sánh trên các khía cạnh
kinh tế, xã hội, môi trờng nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà ra quyết định
lựa chọn để thực hiện.

Đây là dự án do Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, Viện Điều


11

tra Quy hoạch rừng tiến hành. Trên cơ sở đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế
xã hội tỉnh Lạng Sơn, dự án đã đa ra quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai
Lạng Sơn đến năm 2010, quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng cũng nh
các giải pháp thực hiện.
- Báo cáo "Rà soát quy hoạch nông lâm thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ
cấu nông lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2004-2010" do Phân viện Điều
tra Quy hoạc rừng Tây Bắc Bộ, Viện Điều tra Quy hoạch rừng tiến hành. Dựa
trên cơ sở đánh giá nguồn lực tự nhiên - kinh tế xã hội để phát triển nông
nghiệp, nông thôn cũng nh thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp và thủy lợi
hiện tại. Báo cáo đã đa ra: Quy hoạch sử dụng đất đai chung, Quy hoạch sản
xuất lâm nghiệp cũng nh các giải pháp thực hiện đến năm 2010.
Nhận xét: Qua các công trình nêu trên ở Lạng Sơn, có thể thấy:
- ở các góc độ tiếp cận khác nhau, quy hoạch sử dụng đất Lạng Sơn là
một nhu cầu đích thực, cấp bách và định kỳ điều chỉnh.
- Hình thành CSDL (về các yếu tố địa lý tự nhiên) phục vụ QHSDĐ sẽ
góp phần nâng cao chất lợng quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác theo dõi, triển khai thực hiện quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch (nếu có).


12

Chơng 2: mục tiêu, nội dung v phơng pháp
nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đa ra đợc cơ sở khoa học, giải pháp công nghệ và quy trình các

đồi núi) tỉnh Lạng Sơn.
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện theo hớng đánh giá phân hoá lãnh thổ về các yếu tố tự
nhiên liên quan đến quy hoạch sử dụng đất. Phơng pháp đánh giá bao gồm
đánh giá chất lợng định tính và ứng dụng mà không đi vào đánh giá kinh tế.
Các mô hình và các dữ liệu định lợng trong CSDL đợc xây dựng bằng công
nghệ GIS, dùng GIS làm công cụ để phục vụ cho công tác QHSDĐ.
2.4.1. Phơng pháp thu thập số liệu
Dùng phơng pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu đã có
Thu thập, chỉnh lý và kế thừa các nguồn tài liệu, t liệu có liên quan
theo yêu cầu và mục tiêu nghiên cứu. Tài liệu thu thập đợc chia thành các
nhóm sau: hệ thống các bản đồ, các số liệu thống kê, các công trình nghiên
cứu, các báo cáo liên quan đến đề tài và các tranh ảnh thực địa.
Các số liệu thống kê do các cơ quan điều tra và thống kê trong tỉnh
Lạng Sơn thực hiện, bảo đảm t cách pháp lý, độ tin cậy. Các tài liệu bản đồ
liên quan đến nội dung đề tài đợc thu thập với sự giúp đỡ của Trung tâm Liên
ngành Viễn thám & GIS (CIAS), Trung tâm t vấn thông tin lâm nghiệp
(CFIC) (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn Lạng Sơn, Chi cục Kiểm lâm Lạng Sơn, Chi cục thống kê
Lạng Sơn... Các công trình nghiên cứu, các báo cáo kết quả của những đề tài
đã đợc thực hiện trong tỉnh cũng đợc thu thập và sử dụng.
Căn cứ vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài tác giả đã thu
thập các tài liệu sau:
- Bản đồ địa giới hành chính 364 tỉnh Lạng Sơn.


14

- Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn năm 2005 là kết quả của dự án
32 tỉnh Lạng Sơn.

Một khối lợng lớn các bản đồ thu thập đợc là ở dạng bản đồ giấy, với
tỷ lệ và hệ quy chiếu khác nhau, do đó phải chuyển toàn bộ khối lợng các
bản đồ giấy này sang dạng bản đồ số trên máy tính. Quá trình xây dựng đó
đợc thể hiện qua sơ đồ hình 2.1
Bản đồ địa giới
hành
Error!chính 364

Bản đồ giấy
- Bản đồ lợng ma
- Bản đồ thổ nhỡng
- Bản đồ lu vực sông
- ...............

Tài liệu liên
quan

Quét bản đồ

Nắn ảnh quét bản đồ
theo bản đồ ĐGHC364

Số hoá các lớp thông
tin chuyên đề

Chuyển khuôn dạng
Mapinfo

Thiết kế cấu trúc và
nạp thông tin bản đồ

(Slope)

Lớp thông tin
đai cao

Lớp thông tin
hớng phơi
(Aspects)

Hình 2.2: Các bớc tạo bản đồ chiết xuất
Mô hình tính toán cụ thể cho ra các bản đồ trên đợc trình bày chi tiết
tại Mục 4.4 của đề tài.
c. Phơng pháp xây dựng bản đồ đề xuất các loại hình sử dụng đất
Sử dụng phơng pháp chồng xếp các lớp bản đồ thành phần đợc tiến
hành trên máy tính, sử dụng phần mềm Arcview GIS 3.2. Lớp thông tin đồ
thành phần tham gia chồng xếp gồm: lớp thông tin kiểu địa hình, lớp thông tin


17

độ dốc, lớp thông tin độ dày tầng đất, lớp thông tin hiện trạng rừng.
Các lớp thông tin thành phần này đợc phân cấp theo những tiêu chí
nhất định căn cứ vào mục tiêu quy hoạch và thực tế phân hóa lãnh thổ theo
điều kiện địa lý tự nhiên của Lạng Sơn.
Quá trình chồng xếp tiến hành qua hai bớc (hình 2.3): Chồng xếp 3 lớp
thông tin: độ dốc, độ dày tầng đất, kiểu địa hình để tạo ra bản đồ đơn vị đất
đai. Đánh giá đất (trên nguyên tắc, chỉ tiêu) tạo bản đồ định hớng các loại
hình sử dụng đất và chồng xếp bản đồ này với bản đồ hiện trạng rừng để tạo
thành bản đồ đề xuất các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
Lớp thông tin

Bản đồ đề xuất
các loại hình sử
dụng đất

Hình 2.3: Các bớc tạo bản đồ đề xuất các loại hình sử dụng đất
Nguyên tắc chồng xếp và ma trận chồng xếp đợc trình bày chi tiết tại
Mục 4.5 của đề tài.


18

Chơng 3: Cơ sở khoa học v công nghệ của việc xây
dựng CSDL phục vụ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
3.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng CSDL phục vụ QHSDĐ
3.1.1. Các khái niệm cơ bản
a. Khái niệm đất đai
Đất đai (Land) là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả
các thành phần của môi trờng vật lý và sinh học có ảnh hởng đến việc sử
dụng đất nh: khí hậu bề mặt, thổ nhỡng, dạng địa hình, sinh vật, nớc mặt
(hồ, sông suối, đầm lầy...), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nguồn nớc
ngầm. Ngoài ra, đất đai còn bao gồm: trạng thái định c của con ngời, những
công trình cải tạo đất nh hệ thống đê điều, hay các hệ thống tới tiêu và
những kết quả do hoạt động của con ngời trong quá khứ và hiện tại để lại.
Theo Luật đất đai năm 2003 của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thì "Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá,
là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trờng sống, là địa bàn tiến hành các hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng"
Nh vậy khi xem xét đất đai, thực chất là chúng ta đang xem xét một
thể tổng hợp tự nhiên.

chiến lợc phát triển cho các hoạt động sản xuất cũng nh tổ chức xã hội. Quy
hoạch đa ra những dự báo xu thế phát triển trong một tơng lai lâu dài và
theo từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo sự hài hòa trong quá trình phát triển kinh
tế-xã hội theo từng khu vực riêng cũng nh trong phạm vi cả nớc nói chung.
Quy hoạch có thể ở những mức độ và phạm vi khác nhau. Tựu trung lại có các
hình thức sau:
- Quy hoạch sử dụng đất: chủ yếu tập trung vào việc xây dựng và lựa
chọn các loại hình sử dụng đất.
- Quy hoạch vùng: đi sâu vào việc nghiên cứu thiết kế sơ đồ phân bố
của các đối tợng kinh tế xã hội.


20

- Quy hoạch môi trờng: mục đích là giải quyết các vấn đề môi trờng
và phát triển.
b2. Quy hoạch sử dụng đất đai
Theo định nghĩa của FAO: Quy hoạch sử dụng đất đai là đánh giá một
cách có hệ thống tiềm năng đất và nớc, những kiểu mẫu sử dụng đất, những
khả năng sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội khác, nhằm chọn
ra và chấp nhận các phơng án sử dụng đất đai có lợi nhất cho ngời sử dụng
mà không làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên hoặc môi trờng, đồng thời
chọn các giải pháp tốt nhất để khuyến khích việc sử dụng đất đó.
Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm mục đích lựa chọn và áp dụng vào
thực tế các loại hình sử dụng đất đai nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của con
ngời mà vẫn bảo đảm tài nguyên cho tơng lai.
Cũng có tác giả cho rằng: "Quy hoạch sử dụng đất đai có thể xem nh
một quá trình đánh giá đất đai (hiện trạng sử dụng đất đai, sức sản xuất và
mức độ thích hợp) so sánh với mục tiêu sử dụng và phát triển, điều kiện kinh
tế - xã hội, luật pháp... để đề xuất kế hoạch thực hiện phơng án sử dụng đất

gỗ tha...
- Sử dụng đất đai hỗn hợp (Compound Land Use):
Nhiều phơng thức sử dụng trên những vạt đất đợc đánh giá là nh
nhau trong cùng một lãnh thổ. Ví dụ: trang trại hỗn hợp cả trồng trọt và chăn
nuôi.
d. Loại hình sử dụng đất (Land Utilization Types - LUT)
Có thể hiểu loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng
đất của một vùng đất với những phơng thức quản lý sản xuất trong các điều
kiện môi trờng tự nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật đợc xác định. Các thuộc
tính của LUT bao gồm: sản phẩm, lợi ích, định hớng thị trờng, kiến thức kỹ
thuật, trình độ ngời sử dụng đất.
Những loại hình sử dụng đất có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại sử
dụng đất chính (Major kinds of land use) hoặc có thể đợc mô tả chi tiết hơn
với khái niệm các kiểu sử dụng đất (land use types/ land use utilizations).


23

Kiểu sử dụng đất là một loại sử dụng đất đai, đợc mô tả chi tiết theo
các thuộc tính nhất định để đánh giá các nhu cầu sử dụng đất đai của nó và để
lập kế hoạch đầu t cần thiết. Đôi khi, ngời ta không tách bạch các loại sử
dụng đất chính và các kiểu sử dụng đất một cách riêng biệt, mà gọi chung là
các loại hình sử dụng đất, với mức độ chi tiết thay đổi theo trình độ, phạm vi
và các mục đích nghiên cứu.
e. Tiềm năng đất đai
Tiềm năng đất đai chính là khả năng thích nghi tự nhiên của đất đai cho
các loại hình sử dụng. Để có thể đánh giá đợc tiềm năng đất đai, cần phải
đánh giá đợc mức độ thích hợp và hạn chế của các đơn vị đất đối với từng
loại hình sử dụng
f. Khả năng sử dụng đấi

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng nh phơng hớng bảo vệ môi trờng và
đất trong tơng lai
Nội dung quy hoạch phải đáp ứng ba mục tiêu: hiệu quả (phát triển kinh
tế), bền vững môi trờng (điều hoà dòng chảy, bảo vệ đất chống xói mòn, đa
dạng sinh học), ổn định xã hội.
Hiệu quả: Sử dụng đất đai phải có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội và
môi trờng. Sử dụng đất đem lại lợi ích kinh tế cao, tạo ra sự đa dạng sử dụng
trong các hệ canh tác (kiểu sử dụng đất) trên cơ sở phù hợp với tính chất và
các đặc điểm của đất.
Tính hiệu quả đạt đợc nhờ việc phối hợp so sánh các sử dụng đất đai
khác nhau với các vùng có lợi ích sử dụng đất đai lớn nhất với mức chi phí
thấp nhất.
Bền vững: Theo FAO (1993), sử dụng đất bền vững là việc sản xuất kết
hợp với bảo tồn, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Sử dụng đất đáp
ứng cho nhu cầu hiện tại nhng vẫn bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tơng lai. Về
mặt môi trờng: không gây ô nhiễm đất, nớc, không khí, không làm giảm giá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status