BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
nh
tê
́H
NGUYỄN ĐỨC THƯỞNG
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
KHÁM BỆNH CHO NGƯỜI CÓ BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀNG VIẾT THẮNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ
KHÁM BỆNHCHO NGƯỜICÓ BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HO
ÀNG VIẾT THẮNG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 6034 01 02
̀ng
Đ
ại
Mã số
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TÀI PHÚC
HUẾ, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
ho
̣c
Nguyễn Đức Thưởng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ khám
bệnh cho người có bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khóa Hoàng Viết Thắng” Tôi
đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện của các cá nhân và
tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
uê
́
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo sau
đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện,
tê
́H
giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
ươ
TP Huế, tháng 7 năm 2017
Tr
Tác giả
Nguyễn Đức Thưởng
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
1
Bảo hiểm y tế
BHYT
2
Bảo hiểm xã hội
9
Doanh nghiệp
DN
10
Đại học y dược
11
Khám chữa bệnh
KCB
Chăm sóc sức khỏe
CSSK
nh
Ki
iii
tê
́H
BN
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ ...............................................5
uê
́
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ khám bệnh bảo hiểm y tế .........................................5
tê
́H
1.1.1. Khái quát chung về Bảo hiểm y tế ...........................................................5
1.1.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế.............................................11
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ khám bệnh tại bệnh viện......................24
nh
1.2.1. Các khái niệm .........................................................................................24
1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh......29
Ki
1.2.3. Ý nghĩa và vai trò của nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh...........33
1.2.4. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh ........34
ho
̣c
Hoàng Viết Thắng.................................................................................................53
iv
2.2.1. Đánh giá chung về công tác khám bệnh BHYT.....................................53
2.2.2. Điểm mạnh và điểm yếu của bệnh viện đa khoa Hoàng Viết Thắng khi
tham gia khám bệnh BHYT..............................................................................63
2.3. Kết quả điều tra và thảo luận, đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh BHYT
tại bệnh viện đa khoa Hoàng Viết thắng...............................................................64
2.3.1. Kết quả thu thập dữ liệu điều tra ............................................................64
uê
́
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach-anpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA và nhân tố khẳng định CFA ....................................................67
tê
́H
2.3.3. Phân tích và kiểm định mô hình.............................................................83
2.3.4. Phân tích SEM và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu........................85
nh
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ KHÁM BỆNH CHO NGƯỜI CÓ THẺ BHYT TẠI BỆNH VIỆN
Ki
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT .............................................21
Bảng 2.1: Số thẻ đăng ký BHYT ban đầu qua các năm.......................................................57
Bảng 2.2: Số lượt khám BHYT qua các năm ......................................................................58
Bảng 2.3: Số lượt khám BHYT phân bổ theo mã thẻ ..........................................................59
uê
́
Bảng 2.4: Doanh thu bệnh viện giai đoạn 2014 – 2016.......................................................61
Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu...................................................................................65
tê
́H
Bảng 2.6: Kiểm định độ tin cậy yếu tố tin cậy ....................................................................67
Bảng 2.7: Kiểm định độ tin cậy yếu tố tin cậy sau khi loại TC3 .........................................68
Bảng 2.18 Phân tích nhân tố kết quả xoay EFA lần cuối (Lần 2) .......................................75
Bảng 2.19: Đánh giá tính hội tụ và phân biệt ......................................................................82
ươ
Bảng 2.20: Phân tích Boostrap ............................................................................................84
Bảng 2.21: Hệ số hồi quy chuẩn hóa ...................................................................................85
Tr
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...................................................86
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc các chương chính về chất lượng dịch vụ KCB ............................29
Hình 1.2: Khung lý thuyết đánh giá việc cải thiện chất lượng ở bệnh viện ........................35
Hình 1.3: Đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos ......................................39
Hình 1.4: Khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự ...........................40
uê
́
Hình 1.5: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ khám bệnh BHYT ...................................41
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện Hoàng Viết Thắng ............................................52
tê
́H
Con người ai cũng muốn có một cuộc sống khoẻ mạnh, ấm no, hạnh phúc.
Nhưng những rủi ro bất ngờ về sức khoẻ như ốm đau, bệnh tật luôn có thể xảy ra.
Bệnh tật đã dồn nhiều người vào những thảm cảnh đáng lo ngại. Các chi phí khám
uê
́
và chữa bệnh này không được xác định trước, mang tính đột xuất. Vì vậy cho dù lớn
tê
́H
hay nhỏ đều gây khó khăn cho ngân quỹ mỗi gia đình, cá nhân, đặc biệt đối với
những người có thu nhập thấp. Đồng thời bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về thu
nhập do người bệnh không có sức khoẻ để làm việc. Từ đó đã đe doạ đến cơ sở kinh
nh
tế và sự tồn tại trước hết của bản thân những người lao động, sau đó đến các thành
viên trong gia đình và ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội.
Ki
Để khắc phục những khó khăn cũng như chủ động về tài chính khi rủi ro bất
̣c
ngờ về sức khỏe xảy ra, người ta đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như tự tích
ho
BHYT, đạt tỷ lệ bao phủ 77% dân số. Riêng tỉnh Thừa Thiên Huế tỷ lệ bao phủ trên
95% dân số toàn tỉnh.
1
Song song với đó, hiện nay chất lượng khám chữa bệnh cho người tham gia
BHYT là vấn đề hiện đang được xã hội dành sự quan tâm và bàn luận khá nhiều.
Nhận xét về chất lượng khám chữa bệnh BHYT, phần lớn đều cho rằng chất lượng
khám chưa đáp ứng được yêu cầu, thủ tục còn rườm rà rắc rối, gây nhiễu sách cho
người đi khám bệnh. Chính vì vậy, có một bộ phận không nhỏ người dân có tham
tự nguyện với niềm tin rằng họ sẽ được phục vụ tốt hơn.
uê
́
gia đóng tiền BHYT nhưng vẫn tìm đến các hình thức khám chữa bệnh dịch vụ
Trước thực tế đó. Sau khi thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC được
tê
́H
ban hành (hơn 1.800 dịch vụ y tế do BHYT thanh toán được tăng giá, với mức tăng
từ 2 đến 7 lần) và áp dụng cho bệnh viện tư nhân từ ngày 1/3/2016 và bệnh viện
công lập 1/7/2016. Hiện nay hầu hết các bệnh viện, nhất là các bệnh viện tư nhân
nh
đều hướng đến mục tiêu xem bệnh nhân BHYT là khách hàng tiềm năng. Đây là đối
Tr
tạo đà cho sự mở rộng và phát triển một cách bền vững.
Từ một phòng khám tư nhân, nhạy bén để theo đuổi mô hình dịch vụ y tế
toàn diện hơn. Sau 10 năm hoạt động, phòng khám đa khoa Hoàng Viết Thắng đã
vươn vai trở thành Bệnh viện Đa khoa Hoàng Viết Thắng với hơn 25.000 thẻ
BHYT đăng ký ban đầu. Slogan “Tất cả vì người bệnh” đã được tối ưu hóa trong
ứng xử giữa nhân viên với bệnh nhân. Điều đó cho thấy bệnh viện đã rất chú trọng
đến việc tạo dựng một hình ảnh thân thiện, một mối quan hệ bền vững với các
2
khách hàng và đang từng bước hoàn thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhằm mục
đích thu hút và giữ chân khách hàng BHYT về phía mình. Tuy vậy, quá trình thực
hiện còn có một số hạn chế. Nhận thức được vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh cho người có bảo hiểm y tế tại bệnh
viện đa khoa Hoàng Viết Thắng” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uê
́
2.1. Mục tiêu chung.
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khám bệnh
tê
bệnh tại bệnh viện Hoàng Viết Thắng.
̀ng
+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh cho người có
thẻ BHYT tại địa bàn nghiên cứu.
ươ
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tr
Những vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ khám bệnh cho người có
thẻ BHYT là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại: Bệnh viện đa khoa Hoàng Viết Thắng
- Về thời gian
+ Thông tin sử dụng để nghiên cứu được thu thập trong giai
3
đoạn 2014 - 2016.
+ Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017 - 2020.
- Về nội dung
+ Chỉ nghiên cứu các vấn đề chất lượng dịch vụ, phục vụ khám bệnh
hàng có thẻ BHYT đã và đang khám bệnh tại Bệnh viện đa khoa Hoàng Viết Thắng.
Ước tính tổng số mẫu nghiên cứu là 250 mẫu tương ứng với 250 khách hàng.
ại
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Đ
Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 20.0
̀ng
Thang đo được xây dựng dựa trên phương pháp đánh giá với hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA, tiến hành phân tích nhân tố khẳng
ươ
định CFA và sử dụng mô hình SEM để kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết
Tr
đã xây dựng.
4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
rõ. Theo khoản 1, điều 2 Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 do
Quốc hội ban hành: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh
ại
vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực
Đ
hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này.
Khái niệm về BHYT được trình bày trong cuốn "Từ điển Bách khoa Việt
̀ng
Nam I xuất bản năm 1995" - Nhà xuất bản từ điển Bách khoa - trang 151 như sau:
ươ
"Bảo hiểm y tế là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự
đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh
Tr
và chữa bệnh cho nhân dân".
1.1.1.2. Phân loại bảo hiểm y tế
Việt Nam tồn tại hai loại hình bảo hiểm y tế: bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo
hiểm y tế tự nguyện.
- BHYT bắt buộc là loại hình BHYT chỉ áp dụng đối với một nhóm đối tượng
nhất định.
hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
- BHYT tự nguyện là loại hình BHYT thứ hai đang được thực hiện ở nước ta.
ho
̣c
Ngoài các đối tượng phải mua bảo hiểm y tế bắt buộc thì hầu hết mọi người
đều có thể mua bảo hiểm y tế tự nguyện, và thông thường đối tượng chính của bảo
ại
hiểm y tế tự nguyện là dưới hình thức bảo hiểm y tế hộ gia đình:
+ Toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu (trừ đối tượng quy định theo
Đ
Luật Bảo hiểm y tế thuộc đối tượng đã tham gia Bảo hiểm y tế theo các nhóm khác
̀ng
và người đã khai báo tạm vắng).
+ Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú (trừ đối tượng quy định theo
ươ
Luật Bảo hiểm y tếthuộc đối tượng đã tham gia Bảo hiểm y tế theo các nhóm khác).
Tr
Giảm trừ mức đóng của các thành viên trong cùng hộ như sau:
+ Người thứ nhất: Đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
nh
+ Người thứ 2: Đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;434,7
Ki
+ Người thứ 3: Đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;372,6
+ Người thứ 4: Đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;
ho
̣c
+ Người thứ 5 trở đi: Đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Theo ví dụ trên đây, thì gia đình ông B sẽ phải đóng tổng cộng (621.000 +
ại
434.700 + 372.600 + 310.500 = 1.738.800 đồng /năm)
BHYT tự nguyện gồm nhiều loại hình khác nhau: bảo hiểm KCB nội trú, bảo
Đ
hiểm KCB ngoại trú, bảo hiểm bổ sung cho loại hình BHYT bắt buộc; BHYT cộng
̀ng
khỏe, khôi phục lại sức khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của người tham gia
tê
́H
BHYT. Như vậy, trong hoạt động BHYT thì tính cộng đồng đoàn kết cùng chia sẻ
rủi ro rất cao; nó là nền tảng cho lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; nó điều tiết
mạnh mẽ giữa người khoẻ mạnh với người ốm yếu, giữa thanh niên với người già
nh
cả và giữa người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp. Sự đoàn kết
tương trợ lẫn nhau trong BHYT là sự đảm bảo cho từng người dựa trên cơ sở của sự
Ki
đoàn kết không điều kiện, của sự hợp tác cùng chung lòng, chung sức và gắn kết
chặt chẽ với nhau. Theo định nghĩa BHYT nêu trên, thì sự đoàn kết tương trợ vừa
ho
̣c
mang một ý nghĩa tự giác, vừa mang ý nghĩa cùng chịu trách nhiệm và vừa có sự
thống nhất về quan điểm chung. Người ta còn cho rằng: Đoàn kết tương trợ là nền
ại
tảng xã hội cho sự phát triển của mỗi chế độ xã hội loài người và nó mang lại một
những ngày ốm đau không làm việc được) đều có cùng phương thức hoạt động và
các nguyên tắc cơ bản chung, cho nên tùy theo đặc điểm lịch sử, tập quán của từng
uê
́
nước mà BHYT có thể bao gồm cả chế độ khám chữa bệnh, chế độ thai sản và chế
độ ốm đau hoặc được tách ra theo từng chế độ riêng biệt. Điều đó liên quan đến
tê
́H
phạm vi đối tượng tham gia BHXH, đến mức đóng góp và các chế độ được hưởng.
1.1.1.4. Đặc điểm của bảo hiểm y tế
Trên cơ sở khái niệm BHYT nói trên, có thể thấy bên cạnh những tính chất
nh
chung của một chế độ an sinh xã hội, BHYT còn có một số đặc điểm sau:
Ki
- BHYT có đối tượng tham gia rộng rãi, bao gồm mọi thành viên trong xã hội
không phân biệt giới tính, tuổi tác, khu vực làm việc, hình thức quan hệ lao động…
ho
̣c
viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự lo liệu được. Bệnh tật
đã dồn con người vào những thảm cảnh đáng lo ngại. Đối với những người bệnh do
9
hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mượn để chữa trị bệnh tật và sau đó trả nợ và có
nhiều người cũng không thể vay mượn để tiếp tục được chữa trị. Những người có
điều kiện kinh tế khá giả hơn hoặc cận nghèo thì sau những đợt bệnh tật cũng có thể
bị đẩy vào tình cảnh nghèo khó. Đồng thời, với bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát
về thu nhập do người bệnh không có sức khoẻ để làm việc. Từ đó đã đe doạ đến cơ
sở kinh tế và sự tồn tại trước hết của bản thân những người lao động, sau đó đến các
uê
́
thành viên, những người ăn theo trong gia đình người bệnh và sau đó ảnh hưởng
đến sự ổn định xã hội. Do vậy, người ta phải cần đến BHYT. BHYT sẽ đảm bảo chi
tê
́H
trả toàn bộ hoặc từng phần (tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của từng nước) những
chi phí KCB "khổng lồ" nói trên, giúp cho người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về
- Tăng cường công tác phòng bệnh
nh
bệnh tật, sớm phục hồi sức khoẻ cũng như ổn định cuộc sống gia đình.
hữu hiệu, góp phần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong cuộc sống cho con người.
Tr
- BHYT góp phần phân phối lại thu nhập xã hội.
Phân phối lại là chức năng chung của mọi hình thức bảo hiểm. Trên cơ sở
mức đóng bảo hiểm theo thu nhập mà BHYT xác định chức năng phân phối lại thu
nhập giữa họ. Để thực hiện hình thức bảo hiểm này, người tham gia bảo hiểm phải
đóng một tỷ lệ nhỏ trong tương quan với thu nhập vào một quỹ chung (gọi là quỹ
BHYT). Về nguyên tắc, nguồn này để đảm bảo thu nhập cho mọi người tham gia
bảo hiểm. Song, thực tế chỉ một số ít người gặp rủi ro về bệnh tật thực sự được quỹ
10
chi trả. Thông qua đó, BHYT đã thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập giữa
những người may mắn, ít gặp rủi ro cho những người không may bị rủi ro trong
cuộc sống, giữa những người khỏe mạnh với những người bị ốm đau, bệnh tật, giữa
những người trẻ, thế hệ trẻ với những người già thuộc thế hệ trước... Như vậy, thu
nhập của người tham gia BHYT được phân phối lại và quỹ BHYT là dòng chảy liên
tục của sự góp vào và sự chi trả để phân phối lại thu nhập giữa những người tham
uê
́
gia bảo hiểm.
1.1.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế
tê
luật của Nhà nước, tạo cơ sở pháp lý cơ bản và đầy đủ nhất trong thực hiện chính
̀ng
1.1.2.1. Nguyên tắc bảo hiểm y tế
- Thứ nhất: Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.
ươ
Phương thức đoàn kết, tương trợ, chia sẻ rủi ro phải được thực hiện bằng sự
Tr
điều tiết nhằm cân bằng mang tính xã hội. Việc lập ra quỹ BHYT và từng bước mở
rộng phạm vi đối tượng tham gia mà từng bước mở rộng phạm vi cân bằng, chia xẻ
rủi ro trong cộng đồng những người tham gia BHYT. Về mặt kỹ thuật bảo hiểm thì
nguyên tắc đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi ro chính là quá trình phân phối lại giữa
những người khoẻ mạnh với người ốm đau, người trẻ với người già... Vì vậy, đối
tượng tham gia bảo hiểm phải không ngừng được mở rộng trong suốt quá trình phát
triển và được định hướng cho nhiều nhóm đối tượng lao động khác nhau (ví dụ
11
không phân biệt giữa người lao động có thu nhập cao với người có thu nhập thấp,
giữa người đi làm việc với người thất nghiệp hoặc người đã nghỉ hưu, giữa gia đình
có thu nhập cao, không con cái với gia đình đông con) mới có ý nghĩa trong việc
điều tiết trong cộng đồng xã hội.
Nguyên tắc cộng đồng chia xẻ rủi ro với ý tưởng nhân văn cao cả của nó đã
loại trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng đồng những người tham gia
ại
Tuy nhiên hiện nay số lượng đơn vị KCB BHYT khá hạn chế (chủ yếu là các cơ
sở KCB của nhà nước) nên vấn đề quyền tự do chọn lựa của người tham gia chưa
Đ
thực sự đảm bảo. Mặt khác, việc thực hiện quyền trên cũng cần được cân nhắc hài
̀ng
hòa với yếu tố công bằng xã hội, yêu cầu của hoạt động quản lý của hệ thống cơ
quan BHXH.
ươ
- Thứ ba: Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
Tr
Điều 61 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) có quy định:
"công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe…" Với tư cách là một
quyền cơ bản của công dân, việc chăm sóc sức khỏe phải gắn liền với sự bền vững,
công bằng và hiệu quả. Tuy nhiên, để dung hòa và thực hiện được các yếu tố nói
trên là một việc làm lâu dài và tùy theo đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể
trong từng thời kỳ. Kinh nghiệm ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam cho thấy,
để thực hiện được vấn đề trên cần phải dựa trên cơ sở của hệ thống BHYT theo
đóng khác nhau vào quỹ nhưng họ được đảm bảo sự bình đẳng trong thanh toán chi
ho
̣c
phí, tuỳ theo mức độ bệnh lý. Quỹ BHYT đã có sự điều tiết, hỗ trợ giữa người có
rủi ro cao và thu nhập thấp và người thu nhập cao, rủi ro thấp theo nguyên tắc tương
ại
trợ, lấy số đông bù số ít. Tuy nhiên, trong thực tế việc đảm bảo nguyên tắc này phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội, phương thức tổ chức, thực hiện
Đ
BHYT (đối tượng tham gia, cân đối quỹ, nội dung dịch vụ...)
̀ng
- Thứ năm: Đảm bảo mối quan hệ hài hoà quyền hạn, trách nhiệm giữa ba
bên: người tham gia BHYT - cơ quan BHXH - cơ sở khám chữa bệnh.
ươ
Quan hệ BHYT vừa là một loại hình dịch vụ bảo hiểm vừa là loại hình dịch
Tr
vụ y tế, trong đó chính người bán dịch vụ là người quyết định việc mua bán chứ
nh
lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền
Ki
công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động).
̣c
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật
ho
đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
ại
- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao
Đ
động, bệnh nghề nghiệp.
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng
̀ng
về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ
tê
́H
quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến,
nh
lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
Ki
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân
sách của Nhà nước Việt Nam.
ho
̣c
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
- Học sinh, sinh viên.
ại
+ Đối với người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 50
của Luật này đóng bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi hoặc người tham
gia bảo hiểm y tế quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì thẻ bảo hiểm y tế
có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
+ Đối với người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 50
của Luật này đóng bảo hiểm y tế lần đầu hoặc đóng bảo hiểm y tế không liên tục thì
uê
́
thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
dụng sau 180 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
tê
́H
riêng đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử
+ Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày
trẻ đủ 72 tháng tuổi.
nh
- Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá;
Ki
nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
+ Danh sách người tham gia bảo hiểm y tế do cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này hoặc người
đại diện của người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế lập;
+ Tờ khai của cá nhân, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế.
- Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi bao gồm:
16