LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho con gửi tất cả lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến với
ba mẹ, người đã nuôi dưỡng, dạy bảo con khôn lớn và trưởng thành như ngày hôm
nay.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô khoa
Thương Mại Du Lịch trường Cao Đẳng Thương Mại Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và
hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập để giúp em hoàn thiện kiến thức cho bản
thân.
Em đặc biệt gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Ngọc Duy, người đã hướng dẫn tận
tâm và nhiệt tình chỉ bảo trong suốt thời gian em hoàn thành đề tài thực tập này. Em
xin kính chúc cô nhiều sức khỏe và gặt hái thêm nhiều thành tựu trong sự nghiệp giáo
dục và đào tạo.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị phòng Xuất Nhập Khẩu
tại công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập
tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp các thắc mắc giúp em có thêm hiểu biết về
thủ tục hải quan điện tử để em hoàn thành đề tài thực tập này và là hành trang quý giá
cho sự nghiệp sau này.
i
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
- TMQT:
Thương mại quốc tế.
- GD.TMQT:
Giao dịch Thương mại quốc tế.
Thủ tục hải quan điện tử.
- SX:
Sản xuất
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Bảng 1
Nguồn nhân lực tham gia thực hiện thủ tục hải quan
Bảng 2
Mã số Hải quan
Bảng 3
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty ( 2010-2012)
Bảng 4
Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2010-2012
Sơ đồ 4 Sơ đồ về thu thập thông tin để chuẩn bị bộ chứng từ
Sơ đồ 5 Sơ đồ phối hợp giữa các cơ quan
iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
Chương1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
HÀNG XUẤT KHẨU ....................................................................................................2
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ.........................................2
1.1.1. Các khái niệm .......................................................................................................2
1.1.1.1. Thủ tục hải quan .................................................................................................2
1.1.1.2. Thủ tục hải quan điện tử .....................................................................................2
1.1.2. Một số thuật ngữ trong thủ tục hải quan điện tử................................................2
1.1.3. Những điểm khác biệt khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử và hải quan
thông thường...................................................................................................................3
1.1.3.1. Khai hải quan và xử lý thông tin khai HQ ......................................................3
1.1.3.2. Hồ sơ hải quan điện tử: .....................................................................................3
1.1.3.3. Cơ quan hải quan xử lý phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra ......3
1.1.3.4. Thực hiện các quy định về việc người khai HQ ................................................3
1.1.4. Điều kiện cần thiết để áp dụng khai báo hải quan điện tử.................................4
1.1.4.1. Về phía hải quan .................................................................................................4
1.1.4.2. Về phía doanh nghiệp .........................................................................................4
1.1.5. Các hình thức khai báo hải quan ........................................................................5
1.1.5.1. Khai báo tại phòng khai, địa điểm làm thủ tục hải quan ...................................5
1.1.5.2. Khai báo hải quan điện tử bằng phần mềm .......................................................5
1.1.5.3. Khai báo hải quan điện tử bằng đĩa mềm ..........................................................5
2.1.1.1. Sơ lược về công ty Vinatex ...............................................................................12
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty ..........................................12
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .....................................................................13
2.1.2.1.Nhiệm vụ ............................................................................................................13
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................................14
2.1.4. Các nguồn lực thực hiện thủ tục hải quan .......................................................15
2.1.4.1. Nguồn nhân lực tham gia vào công tác thực hiện thủ tục hải quan tại công ty ......15
2.1.4.1. Cơ sở vật chất ở phòng xuất nhập khẩu ...........................................................16
2.1.5. Hệ thống chất lượng, mã số hải quan của một số mặt hàng xuất khẩu tại công
ty ....................................................................................................................................16
2.1.5.1. Hệ thống chất lượng .........................................................................................16
2.1.5.2. Mã số hải quan .................................................................................................16
2.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ..........................................................................................17
2.2.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty ...........................................................17
2.2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ..............................................................................18
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty trong những năm gần
đây .................................................................................................................................19
2.2.4. Thuận lợi và khó khăn đối với công ty ..............................................................20
2.2.4.1. Thuận lợi ..........................................................................................................20
2.2.4.2. Khó khăn ..........................................................................................................20
2.3. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY ......................................................................20
2.3.1. Hoạt động khai báo hải quan điện tử tại công ty Vinatex Đà Nẵng ................20
2.3.2. Sơ đồ khai báo hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu ................................ 21
2.3 2.1. Sơ đồ quy trình khai báo giữa công ty với hải quan .......................................21
2.3.3. Thực trạng quy trình nghiệp vụ hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu tại
công ty ...........................................................................................................................22
2.3.3.1. Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu tại công ty .....................22
2.3.3.2. Thời gian khai hải quan điện tử .......................................................................24
3.2.7. Phối hợp với Bộ, Ngành .....................................................................................40
KẾT LUẬN ..................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .....................................................................................................
vii
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trên đường hội nhập với khu vực và thế giới, chính
sách kinh tế của Nhà nước ngày càng phát huy hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài. Do vậy để hoạt động xuất khẩu hàng hoá được diễn ra
hiệu quả hơn, nhanh hơn thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần
Vinatex nói riêng phải chú trọng từng bước trong quá trình xuất khẩu hàng hoá của
mình. Trong quá trình xuất khẩu gồm nhiều khâu, nhiều bước, trong đó khâu thủ tục
hải quan được xem là khâu rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình và
thời gian thực hiện hợp đồng Một đòi hỏi cấp bách của ngành hải quan là phải bắt kịp
trình độ hải quan tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, hiện đại hóa thủ tục để đáp
ứng nhu cầu thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh ngiệp, đồng thời nâng cao
năng lực quản lý; ngăn ngừa, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại trong điều
kiện hội nhập.
Thực tế cho thấy, thủ tục hải quan điện tử là một hình thức thủ tục mới có nhiều
ưu điểm so với thủ tục hải quan thủ công như: tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực;
nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ,…Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục hải quan
điện tử còn khá mới mẻ và có những hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện và phát triển
trong thời gian tới. Và công ty Cổ Phần Vinatex Đà Nẵng là một trong những doanh
nghiệp xuất nhập khẩu không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó, vì vậy em đã chọn đề tài:
“Thủ tục hải qua điện tử đối với hàng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Vinatex Đà
Nẵng” làm đề tài báo cáo. Với mục đích biết được quy trình làm thủ tục hải quan điện
tử hàng xuất khẩu của công ty, phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu để
qua đó phát huy những điểm mạnh, có kế hoạch và đề ra giải pháp nhằm khắc phục
quan phải thực hiện theo đúng quy định đối với đối tượng làm thủ tục hải quan”.
1.1.1.2. Thủ tục hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử chính là thủ tục hải quan được thực hiện bằng các
phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan HQ. Trong
đó:
Phương tiện điện tử được hiểu là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ
điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công
nghệ tương tự.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan là hệ thống tiếp nhận và xử
lý giao dịch điện tử về hải quan do Tổng cục Hai quan quản lý, tập trung, thông nhất.
1.1.2. Một số thuật ngữ trong thủ tục hải quan điện tử
- Thông điệp dữ liệu điện tử HQ: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và
được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải
quan.
- Chứng từ hải quan điện tử: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1,
Điều 3, Chương I Nghị định số 27/2007/NĐCP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử
trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện TTHQĐT.
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng Cục
HQ quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện TTHQĐT
- Khai hải quan điện tử: Là việc tạo, gửi, nhận, lưu trữ nội dung thông tin hải
quan bằng phương tiện điện tử sử dụng kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử.
- Giải phóng hàng: Là việc cơ quan HQ cho phép hàng hóa đang trong quá
trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai HQ.
- Người khai hải quan: Bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải hoặc
người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền.
- Tờ khai điện tử: Là chứng từ HQĐT bao gồm các tiêu thức do cơ quan HQ
quy định để sử dụng làm TTHQĐT và căn cứ cho các hoạt động quản lý nhà nước
khác có liên quan.
2
cửa khẩu thông quan hàng hóa.
- Kiểm tra chứng từ giấy thuộc bộ hồ sơ hải quan trước khi thông quan (luồng
vàng), người khai hải quan tới xuất trình tờ khai tự in ra cùng với chứng từ theo đề
nghị của cơ quan HQ.
- Kiểm tra chứng từ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan
(luồng đỏ), người khai hải quan tới xuất trình tờ khai tự in ra cùng chứng từ theo đề
nghị của cơ quan HQ, xuất trình hàng cho Chi cục HQ cửa khẩu kiểm tra.
1.1.3.4. Thực hiện các quy định về việc người khai HQ: được tự khai, tự nộp thuế
và các khoản thu khác, áp dụng các hình thức nộp hàng tháng đối với lệ phí làm thủ
tục hải quan.
Như vậy,từ việc cơ quan HQ quản lý từng lô hàng XNK chuyển sang quản lý
bằng trang thiết bị hiện đại, giúp cho cơ quan HQ quản lý toàn bộ thông tin về quá
trình hoạt động xuất nhập khẩu của DN,tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hạn chế thất thu thuế. Giảm sự ách tắc trong quá trình làm thủ tục thông quan
hàng hóa khiến hàng hóa phải bị lưu kho tại cảng hoặc cửu khẩu, tốn thêm chi phí, thời
3
gian... Thay vì phải đến từng chi cục HQ cửa khẩu để khai báo lô hàng XNK, DN sẽ
khai báo qua hệ thống điện tử. Các khâu kiểm tra, giám sát tại cửa khẩu được trợ giúp
bằng máy móc, hạn chế việc kiểm hóa tràn lan.
1.1.4. Điều kiện cần thiết để áp dụng khai báo hải quan điện tử
1.1.4.1. Về phía hải quan
Về cơ sở pháp lý: Tổng Cục HQ cần có văn bản trực tiếp hương dẫn chi tiết
việc thực hiện thí điểm TTHQĐT tại các cục HQ và Chi Cục HQ thực hiện thí điểm
HQĐT. Tổ chức thực hiện theo một quy trình thống nhất, tránh tình trạng có cách hiểu
sai dẫn đến việc áp dụng sai.
Về mặt cơ sở kỹ thuật: cơ quan HQ phải có bộ tiêu chí quản lý rủi ro để thực
hiện kỹ thuật quản lý rủi ro, phân loại chính xác các DN, đảm bảo tính minh bạch, rõ
ràng, bình đẵng giữa các DN.
đồng XNK lớn, lưu lượng hàng hóa và số lượng tờ khai nhiều, có vốn đầu tư trang
4
thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật. Đây là một trong những điều kiện để áp dụng HQĐT
có hiệu quả.
d. Doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng và đội ngũ nhân viên làm TTHQ giỏi: Một
trong những điều kiện để được khai báo HQĐT là DN phải có hệ thống công nghệ
thông tin, đường truyền đảm bảo và đội ngũ nhân viên làm TTHQ giỏi, có kinh
nghiệm để việc ứng dụng khai báo HQĐT được tiến hành nhanh, suôn sẻ.
e. Doanh nghiệp phải có tinh thần hợp tác tốt với cơ quan Hải Quan trong việc
khai báo HQ: Hiện nay, việc khai báo Hải quan điện tử còn nhiều trục trặc, vẫn phải
dùng kỹ thuật thủ công để chỉnh sửa. Đó là do tốc độ đường truyền không đáp ứng để
truyền tải dữ liệu. Dữ liệu đã bị "rơi vãi" trên đường đi từ máy tính DN đến máy trạm
của HQ nên các số liệu thiếu, không trùng khớp. Những phần mềm quản lý cơ sở dữ
liệu khác không tương thích với phần mềm của HQ. Việc hợp tác tốt thể hiện ở chỗ
doanh nghiệp sẵn sàng nối mạng máy tính với Chi cục Hải quan hoặc sử dụng dịch vụ
của đại lý làm TTHQ để làm TTHQĐT.
1.1.5. Các hình thức khai báo hải quan
1.1.5.1. Khai báo tại phòng khai, địa điểm làm thủ tục hải quan
Là hình thức khai báo mà đối tượng cần khai tiến hành khai báo trên máy tính
đặt tại cơ quan hải quan
1.1.5.2. Khai báo hải quan điện tử bằng phần mềm
Là hình thức khai báo mà đối tượng cần khai báo tiến hành trên phần mền
ECUS-K2
1.1.5.3. Khai báo hải quan điện tử bằng đĩa mềm
Là hình thức khai báo thông qua đĩa mềm và mang đĩa mềm có lưu trữ thông tin
nộp lại cho cơ quan hải quan.
1.1.6. Lợi ích của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử
nhập khẩu thường xuyên với cùng một đối tác, cùng một loại hình XK, NK đã được
giải phóng hàng theo các tờ khai tạm…
- Nâng cao tính cạnh tranh: Việc tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí hoạt
động giúp các doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí quản lý, từ đó giảm giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh tại thị trường trong và ngoài nước.
1.1.7. Hạn chế của hải quan điện tử
- Trong thực tế, thay đổi một tư duy, một cách làm, nhất là khi tư duy, cách làm
đó đã trở thành lối mòn, thì vô cùng khó khăn. Tham gia và thực hiện TTHQĐT không
chỉ đơn thuần là thay đổi phương thức thực hiện TTHQ mà còn là sự thay đổi cả về tư
duy và nhận thức của DN. Vì vậy, trong giai đoạn đầu triển khai thủ tục hải quan điện
tử, không ít doanh nghiệp vẫn còn ngần ngại tham gia.
- Một số DN không muốn tham gia vì ngại tốn kém, khi tham gia thủ tục hải
quan điện tử, doanh nghiệp phải đảm bảo một số yêu cầu về cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin, đào tạo lại cán bộ am hiểu về TTHQ…nhưng đối với doanh nghiệp tư nhân,
DN vừa và nhỏ và thì đây cũng không phải là vấn đề đơn giản.
- Bên cạnh nguyên nhân chủ quan từ nhận thức của DN thì nguyên nhân khách
quan là việc thực hiện TTHQĐT đòi hỏi khối lượng công việc triển khai rất lớn trong
khi cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống mạng làm việc của hải quan chưa được trang bị
đầy đủ và phù hợp, đội ngũ cán bộ còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ảnh hưởng
đến việc triển khai mở rộng các loại hình xuất nhập khẩu cũng như đối với các đối
tượng doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật hải quan quy định về vấn đề này còn chưa
hoàn thiện, thiếu đồng bộ hoặc còn chồng chéo.
Khó khăn trong giai đoạn đầu thực hiện TTHQĐT là điều không thể tránh khỏi.
Nhưng thực hiện TTHQĐT là một xu thế tất yếu. Do đó, với sự ủng hộ, hợp tác tích
cực hơn nữa của DN, các Bộ, Ngành liên quan và sự nỗ lực của bản thân ngành HQ,
TTHQDT sẽ được thực hiện tốt hơn, thu hút nhiều DN tham gia.
1.2. QUY TRÌNH KHAI BÁO THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.2.1. Lập tờ khai hải quan điện tử
Thủ tục đăng ký tham gia: Lựa chọn cơ quan HQ nơi doanh nghiệp dự định
thực hiện TTHQĐT; Điền đầy đủ các thông tin vào mẫu "Đăng ký tham gia thủ tục
hồi của HQ và thực hiện theo yêu cầu.
+ Nếu tờ khai đã có số tờ khai,
Khi gửi yêu cầu huỷ, phải kèm lý do huỷ. Yêu cầu huỷ tờ khai sẽ được chấp nhận
nếu lý do hợp lý.
Nếu Tờ khai có lý do không hợp lý hoặc rơi vào các tình huống khác thì DN cần liên
hệ cán bộ hải quan để được hướng dẫn xử lý.
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN KHAI BÁO HẢI QUAN
1.3.1. Quy định về thủ tục đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử
1.3.1.1. DN thực hiện đăng ký tham gia TTHQĐT theo Mẫu quy định và nộp
bản đăng ký cho Chi cục hải quan điện tử nơi đăng ký tham gia TTHQĐT.
1.3.1.2. Chi cục HQĐT trong thời hạn chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được bản đăng ký, kiểm tra các tiêu chí trên bản đăng ký tham gia TTHQĐT của
DN nếu phù hợp với quy định thì trình Cục trưởng phê duyệt, cấp tài khoản truy nhập
và Giấy công nhận tham gia TTHQĐT, nếu không phù hợp thì thông báo từ chối có
nêu rõ lý do.
1.3.2. Quy định về hồ sơ hải quan điện tử
1.3.2.1. Hồ sơ hải quan điện tử: Bao gồm tờ khai hải quan điện tử và các chứng
từ theo quy định phải đi kèm tờ khai. Chứng từ đi kèm tờ khai hải quan điện tử có thể
ở dạng điện tử hoặc ở dạng văn bản giấy.
1.3.2.2 Chứng từ hải quan điện tử:
Thứ nhất, chứng từ hải quan điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử
như chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy.
Thứ hai, chứng từ hải quan điện tử có thể được chuyển đổi từ chứng từ ở dạng
văn bản giấy nếu đảm bảo các điều kiện sau: phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ
giấy; có xác nhận trên chứng từ giấy “ĐÃ CHUYỂN ĐỔI SANG DẠNG ĐIỆN TỬ”
theo Mẫu về việc đã được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, có chữ
ký và họ tên của người khai hải quan.
8
phân loại và phiếu theo dõi trừ lùi (nếu có) theo quy định.
1.3.4.2. Nguyên tắc phân luồng
a. Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử (Luồng
Xanh) đối với các trường hợp sau:
Thứ nhất, đối với hàng XK (trừ hàng XK từ nguyên liệu NK), hàng hóa xuất
khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép cho Cơ quan Hải quan.
Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt
pháp luật hải quan.
Thứ ba, hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
9
b. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa
(Luồng Vàng) đối với các trường hợp sau:
- Thứ nhất, hàng hóa thuộc danh mục XK, NK có điều kiện hoặc phải giám
định, phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép cho cơ quan HQ
- Thứ hai, hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay.
- Thứ ba, hàng hóa thuộc diện quy định tại Điểm a mục 1.3.4.2 nhưng phát hiện
có nghi vấn về hồ sơ hải quan.
c. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa
trước khi thông quan hàng hóa (Luồng Đỏ) đối với các trường hợp sau:
- Thứ nhất, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm
pháp luật về hải quan.
- Thứ hai, hàng hóa không thuộc diện quy định tại Điểm a, b mục 1.3.4.2, căn
cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát
hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có khả năng
vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế.
d. Hàng hóa thuộc diện quy định tại Điểm a, b mục 1.3.4.2. nhưng phát hiện có
- Những căn cứ pháp lý quy định đối với hồ sơ hải quan điện tử:
+ Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001;
+ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001;
+ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Căn cứ vào thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009:
+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 chương I nghị định số 27/2007/NĐ-CP
ngày 23/02/2007 quy định về chứng từ điện tử;
+ Tại điều 2 của thông tư này quy định phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện
tử;
+Tại khoản 2 điều 6 quy định về đăng kí tham gia TTHQĐT
- Việc sử dụng chữ ký số và giá trị pháp lý của chữ ký số thực hiện theo quy
định tại điều 8 và điều 12 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007
của Chính phủ chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng
thực chử ký số.
- Điều 3, quyết định số 149/2005/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính phủ về việc
thực hiện thí điểm thủ tục thủ tục hải quan điện tử, đã được sửa đổi bổ sung theo quyết
định số 103/2009/QĐ-TTG quy định rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia
thủ tục hải quan điện tử.
- Thông tư 196/2012/TT-BTC Về việc Quy định thủ tục hải quan điện tử đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
11
Chương 2.
THỰC TRẠNG THỦ TỤC KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY VINATEX ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Vinatex Đà Nẵng
:
Website
: www.vinatexdn.com
Vốn điều lệ
: 20.000.000.000 đồng ( hai mươi tỷ đồng)
Các đơn vị thành viên gồm:
+ Xí nghiệp may 1, 2A, 2B, 3, 4
+ Xưởng thêu tự động
+ Nhà máy may Phù Mỹ
+ Nhà máy may Dung Quất
+ Trung tâm thương mại dệt may Đà Nẵng
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty
Năm 1995: Tiền thân của Công ty cổ phần Vinatex là chi nhánh Tổng Công ty
Dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng, được thành lập trên cơ sở sát nhập chi nhánh liên hiệp
Dệt may Đà Nẵng theo quyết định số 100/QĐ/TLCĐ ngày 26/10/1995 của Hội đồng
quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Năm 2002: Tháng 1/2002, trên cơ sở sát nhập chi nhánh Tổng Công ty Dệt
May Việt Nam tại Đà Nẵng và Công ty Dệt May Thanh Sơn theo quyết định số
299/QĐ-TCCB ngày 28/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Công ty Sản xuất –
Xuất nhập khẩu Dệt may Đà Nẵng được thành lập, là đợn vị hạch toán độc lập có con
dấu riêng và có tài khoản ngân hàng và là đơn vị trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu
12
có hiệu quả.
- Nộp thuế trực tiếp cho Nhà nước tại địa phương và các nghĩa vụ tài chính theo
quy định của Pháp luật.
- Từng bước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Thực hiện tốt công
tác bảo hộ lao động, an toàn lao động
13
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng Giám đốc
Phó tổng giám đốc SX
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế hoạch
thị trường
Phó tổng giám đốc KD
Phòng
Kế
toán
Phòng
tổ chức
Mỹ
NM
may
Dung
Quất
X.
Thêu
* Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Vinatex
* Nhận xét:
Trong nền kinh tế thị trường việc thiết lập bộ máy quản lý sao cho chặt chẽ, gọn
nhẹ và khoa học là điều kiện cần thiết để phát huy quyền dân chủ của các thành viên
trong công ty. Do đặc điểm là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh nên bộ
máy quản lý của công ty phải đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý, tính chuyên môn
hoá trong sản xuất và tính dân chủ trong điều hành. Bộ máy tổ chức của công ty
Vinatex Danang được tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng:
* Quan hệ trực tuyến:
Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, có quyền hạn cần thiết
để điều hành công ty, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động của
công ty.
14
Phó tổng giám đốc và các phòng chức năng có nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh
của tổng giám đốc và có vai trò tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực chuyên
Phòng công tác
Công viêc đảm trách
Kế hoạch thị trường
TTHQ đối với hàng gia công
Kinh doanh XNK
TTHQ hàng FOB
Lê Thanh Quang
Nguyễn Hoàng Khôi Nguyên
Nguyễn Minh Hoà
Nguyễn Nhất Nguyên
Trong đó 2 nhân viên phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu phụ trách toàn bộ các
khâu liên quan đến thủ tục hải quan hàng FOB. Các nhân viên này là những người có
trình độ chuyên môn trong nghiệp vụ TTHQ, làm việc hăng say và rất có tinh thần
trách nhiệm, luôn vì mục đích chung của công ty, hợp tác với nhau, hỗ trợ và giúp đỡ
15
lẫn nhau cùng giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ.
2.1.4.1. Cơ sở vật chất ở phòng xuất nhập khẩu
Để phục vụ cho công tác thủ tục hải quan công ty đã chủ động mua phần mềm
Softech-ECS. Phần mềm Softech-ECS là phần mềm đóng gói chuyên về khai báo Hải
quan điện tử tất cả các loại hình doanh nghiệp đồng thời thanh khoản cho loại hình sản
61031000
Bộ com-lê
0%
3
61042900
Áo jacket, áo khoác thể thao từ các vật liệu
dệt khác.
0%
4
61052000
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai từ sợi
nhân tạo
0%
5
61069000
Áo khoác ngắn (blouses), áo sơ mi từ các
Jacket
10,63
14,03
24,87
Quần âu/ short
53,99
51,54
37,84
Bộ áo quần tây
0
0,04
0
Áo Blouse, Ghilê, váy
1,78
1,21
0,13
0,05
Quần thể thao
0,12
2,52
1,04
Các loại khác
7,34
14,92
17,99
Tổng
100
100
100
(Nguồn: Phòng KD XNK)
Tổng KNXK
24.471.350,24
Mỹ
20.271.769,84
Đài Loan
Hà Lan
Năm 2011
TT
(%)
100 28.092.405,23
Malaysia
48.078,35
0,19
3.247.504,92
13,27
407.382,95
511 0,003
26.593,68
483.993,30
Trị giá
(USD)
100 18.712.246
1.134,00 0,004
Canada
Thị trường khác (Nhật,
Anh,..)
TT
(%)
82,84 23.855.788,49 84,92 18.197.653 97,25
Australia
Đức
Trị giá
(USD)
Năm 2012