HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ - Pdf 44

Ki

nh


́H

LÊ THỊ HIỂN HƯNG


́

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

̣c

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

ho

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

ươ

̀ng

Đ

ại

CHI NHÁNH HUẾ

Đ

ại

ho

̣c

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế nghiên cứu
Mã số
: 60340410

Tr

ươ

̀ng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU

Huế, 2017


LỜI CAM ĐOAN



i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ cũng là nội dung của
giai đoạn cuối trong suốt quá trình học tập, bên cạnh sự nỗ lực của chính mình, bản
thân tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân,
các thầy giáo, cô giáo.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Trường Đại học


́

kinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong quá trình học tập để tôi có


́H

thể hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Ngọc Châu,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi với tất cả tinh thần, trách nhiệm và sự nhiệt tình

nh

trong suốt quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị em tại Ngân


Lê Thị Hiển Hưng

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Ngân hàng là một trung gian tài chính có chức năng: Nhận tiền gửi của dân cư,
tài chính kinh tế, tài chính tín dụng… và cho vay lại các thành phần kinh tế với lãi
suất thích hợp. Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thanh khoản
trong nền kinh tế.


́

Hiện nay, hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối


́H

với các ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế nói riêng và cả hệ thống tài chính nói
chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự
định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất
yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng

nh

Do đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Ki



kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp trong từng thời kỳ.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Nhân viên thẩm định tài sản

ACB-Huế

: Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế

ACB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

DSCV

: Doanh số cho vay

DSTN

: Doanh số thu nợ

ĐTNN

́H

ại

: Tổ chức tín dụng
: Tài sản bảo đảm

DPRR

: Dự phòng rủi ro

KPP

: Kênh phân phối

PTVT

: Phương tiện vận tải

KH

: Khách hàng

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

KHCN

: Khách hàng cá nhân

Tr

Ki

̣c

ho

TNHH

TSBĐ


́

AREV

iv


: Bộ phận

RM

: Giám đốc quan hệ khách hàng

RO

: Chuyên viên quan hệ khách hàng


: Pháp lý chứng từ


́H

nh
Ki
̣c
ho
ại
Đ
̀ng
ươ
Tr

v


́

BP


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại ACB Huế giai đoạn 2014-2016 ...........................35
Bảng 2.2: Tình hình về nguồn vốn của ACB – Huế giai đoạn 2014 -2016 ..............37
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB Huế từ 2014 – 2016 ..................38
Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình cho vay tại ACB Huế từ 2014 – 2016 ......................41



ại

2016...........................................................................................................................61

Đ

Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại ACB Huế từ 2014-2016............................63

̀ng

Bảng 2.15: Thông tin cán bộ nhân viên của ACB Huế được điều tra.......................64
Bảng 2.16: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO đối với các biến điều tra ......66

ươ

Bảng 2.17: Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến điều tra ...................67
Bảng 2.18: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO đối với đánh giá chung công

Tr

tác quản lý rủi ro của ACB Huế ................................................................................70
Bảng 2.19: Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với tiêu chí đánh giá chung công
tác quản lý rủi ro của ACB Huế ................................................................................70
Bảng 2.20: Hệ số xác định phù hợp của mô hình .....................................................71
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi quy.......................................................................72

vi


MỤC LỤC


4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................2

ho

4.1. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................2
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích ................................................................3

ại

5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................5

Đ

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA

̀ng

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ....................................................5

ươ

1.1.1. Khái niệm về tín dụng...................................................................................5

Tr

1.1.2. Vai trò của tín dụng ......................................................................................6
1.1.3. Phân loại tín dụng .........................................................................................7


nh

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ32
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ....................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Á Châu Huế ..................................32

Ki

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................32
2.1.3. Tình hình sử dụng lao động ........................................................................35

̣c

2.1.4. Tình hình nguồn vốn của ACB ...................................................................36

ho

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ .......................................................38
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO RÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Đ

ại

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ ....................................40
2.2.1. Tình hình cho vay .......................................................................................40
2.2.2. Công tác quản lý thu nợ, dư nợ...................................................................42

̀ng



́

3.2.1. Ý tưởng cơ bản để phòng ngừa rủi ro tín dụng...........................................82
3.2.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín


́H

dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu- CN Huế ...........................................................83
3.2.3. Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng ..............................................89

nh

3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................95
3.3.1. Đối với hội sở ACB ....................................................................................95
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước......................................................................97

Ki

3.3.3. Đối với Chính phủ, cơ quan ban ngành ......................................................97
KẾT LUẬN ..............................................................................................................98

̣c

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99

Phản biện 2



́

ưu để doanh nghiệp có thể khai thác. Phát triển của các doanh nghiệp cũng có nghĩa
là nền kinh tế phát triển. Như vậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy


́H

sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh tế thị trường.

Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động quan
trọng nhất, nó chiếm tỉ trọng đa số trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

nh

thương mại. Tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc
dân và nó cũng quyết định đến sự thất bại hay phát triển của một NHTM. Tín dụng là

Ki

một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại và tạo ra lợi nhuân chủ yếu cho các

̣c

ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Song hoạt động này chứa đựng rủi ro rất cao, gây

ho

ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với cả doanh


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý rủi ro tín dụng để đánh giá tình hình rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế nhằm đưa ra
biện pháp quản lý rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể


́

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý rủi ro tín dụng ở các Ngân hàng
thương mại.


́H

- Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

- Đề xuất một số giải pháp để quản lý rủi ro tín dụng tín dụng mà chi nhánh có thể

nh

áp dụng.

Ki

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môn ở
các bộ phận của Ngân hàng Á Châu Huế qua các năm 2014 - 2016 và nguồn tài liệu
thu thập từ sách, báo, tạp chí và các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông
tin đại chúng, internet...

2


* Đối với số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
theo danh sách đối với CBNV ngân hàng, từ đó sử dụng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp đối tượng điều tra theo bảng hỏi đã được thiết kế sẵn (phụ lục bảng hỏi).
- Kích thước mẫu: Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007),
cỡ mẫu tối thiểu để có thể thực hiện phân tích nhân tố phải bằng 5 lần số biến quan


́

sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy với bảng hỏi khảo


́H

sát được xây dựng 21 biến quan sát thì cần phải đảm bảo có ít nhất 105 quan sát
trong mẫu điều tra. Tuy nhiên, để đảm bảo tôi tiến hành điều tra 110 mẫu và thu về
và kiểm tra 110 mẫu đều hợp lý.



ươ

Cronbach’s Alpha ≥ 0,8. Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên cũng có thể sử dụng được
trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người được

Tr

phỏng vấn trong bối cảnh nghiên cứu (trường hợp của đề tài - nghiên cứu khám
phá) nên khi kiểm định sẽ lấy chuẩn Cronbach’s Alpha ≥ 0,6.
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ

thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa
đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998). Số lượng nhân
tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải
thích bởi mỗi nhân tố.

3


Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại
khỏi mô hình nghiên cứu. Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu
này là Pricipal Axis Factoring với phép xoay Varimax. Phương pháp Principal Axis
Factoring sẽ cho ta số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của
tập hợp biến quan sát trong sự tác động qua lại giữa chúng.
Phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân


́


trị Sig. bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hình

Đ

5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

̀ng

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm ba chương.
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

ươ

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương

mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

Tr

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân

hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG


quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định.

ại

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

Đ

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.

̀ng

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí ” [1]

ươ

Tín dụng là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại trong những điều kiện kinh tế
xã hội nhất định. Sự phát triển kinh tế xã hội là tiền đề nảy sinh các hình thức khác

Tr

nhau của quan hệ tín dụng: Tín dụng Nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng Ngân
hàng… Trong đó, tín dụng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng.
Tín dụng có nghĩa là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất
định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người cho
vay sang người đi vay, và khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả lại người cho vay
với một lượng giá trị lớn hơn.



̣c

đất đai, vốn, nguồn nhân lực… Trong các yếu tố đó, nguồn vốn được đánh giá là

ho

một trong những yếu tố quan trọng nhất. Vì nếu có vốn, doanh nghiệp sẽ có được
các yếu tố khác do thi trường sẵn sàng cung cấp. Ngoài nguồn vốn tự có, các doanh

ại

nghiệp thường tìm đến Ngân hàng để kiếm được số vốn còn lại một cách nhanh

Đ

nhất với chi phí hợp lý bởi Ngân hàng là một nơi cung cấp nguồn vốn linh hoạt nhất

̀ng

và rẻ nhất. Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng đã đẩy nhanh quá trình phát
triển kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội.

ươ

Vì vậy, tín dụng Ngân hàng là cánh tay đắc lực của NHTM. Nó góp phần nâng

cao chất lượng và điều hòa tiền tệ, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước,

Tr

nh

quả bởi họ chịu áp lực phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Ngân hàng. Việc
này khiến hiệu quả sử dụng vốn tăng lên, người đi vay tích cực tìm kiếm các

Ki

phương thức nhằm hạn chế chi phí và gia tăng lợi nhuận. Ở đây, đòn bẩy lãi xuất có

̣c

ý nghĩa to lớn và là động lực thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán, nâng cao hiệu quả

ho

quản lý kinh tế.

+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

ại

Tín dụng Ngân hàng góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối

Đ

ngoại. Thông qua nguồn vốn đầu tư của tín dụng Ngân hàng mà các hoạt động

̀ng

ngoại thương phát triển, các hoạt động liên doanh góp vốn, các hoạt động có tính đa

những điều kiện vay vốn nhất định.
Cho vay đầu tư tài sản cố định: Ngân hàng sẽ hỗ trợ cho các khách hàng vay


́H

vốn đầu tư tài sản cố định như xe hơi, máy móc thiết bị, nhà xưởng….
Dựa vào thời hạn tín dụng

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của

nh

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc bổ sung vốn lưu động cho hoạt

Ki

động kinh doanh.

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của

̣c

loại cho vay này là nhằm vào tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định như máy móc

ho

thiết bị, nhà xưởng.

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại

Nguyên tắc vay vốn
Theo điều 6 quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban
hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN) về nguyên tắc vay vốn như sau:
* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng


́

Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không


́H

ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này. Việc khách hàng sử dụng
vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí khiến vốn vay
không tạo được ngân lưu để trả nợ cho Ngân hàng.

nh

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ

Ki

vay cho Ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng và củng

̣c

cố quan hệ vay vốn của khách hàng với Ngân hàng sau này.

và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật

9


- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và


́

hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


́H

Những nhu cầu vốn không được cho vay

Theo điều 9 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban
hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc

nh

NHNN) tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:

ươ

có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn
vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn

Tr

của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng
có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Những trường hợp không được cho vay
Theo điều 19 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban
hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc

10


NHNN) tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường
hợp sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó
Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm
định, quyết định cho vay;


́H

giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).



Đ

Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của

̀ng

Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG

ươ

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNH ngày 22/4/2005 của NHNN: “Rủi ro

Tr

tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là “rủi ro”) là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.[2]
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của các khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn.

11


Rủi ro tín dụng là vấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng
mà còn trong toàn nền kinh tế.
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của các
khách hàng. Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việc không
trả được nợ của khách hàng tăng lên mà còn dẫn đến thị trường vốn định giá khả

pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của
khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.

ại

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều

Đ

hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bão lãnh, cam kết, chấp

̀ng

thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua,
đồng tài trợ…

ươ

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
* Rủi ro hệ thống: là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các khoản vay

Tr

của ngân hàng. Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như sự sụt giảm
GDP, biến động lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi... là những minh chứng cho rủi ro
hệ thống, những biến đổi này tác động đến khả năng trả nợ của các khách hàng.
* Trong rủi ro hệ thống trước hết phải kể đến rủi ro thị trường. Rủi ro thị
trường xuất hiện do phản ứng của các nhà kinh doanh đối với các hiện tượng trên
thị trường. Chẳng hạn như sự thiếu quy hoạch phân bổ đầu tư một cách hợp lý, công



̣c

lãi suất huy động. Trong trường hợp lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian

ho

vay mà lãi suất huy động lại phụ thuộc vào biến động thị trường. Khi lãi suất huy
động tức là giá vốn đầu vào biến động theo chiều hướng tăng mà lãi suất đầu ra cố

ại

định hoặc cho dù có thay đổi nhưng không theo như ý ngân hàng thì ngân hàng

Đ

gánh chịu thiệt hại về lợi nhuận.

̀ng

* Rủi ro đường cong lãi suất phát sinh khi có sự thay đổi về độ dốc và hình
dạng của đường cong lãi suất. Đây chính là rủi ro về mặt kỳ hạn của các khoản tín

ươ

dụng. Ví dụ Ngân hàng cấp tín dụng 10 năm nhưng lại dùng nguồn vốn trung hạn 5
năm để tài trợ thì ngân hàng sẽ thua lỗ nếu có sự gia tăng không cân xứng của lãi

Tr


nh

ro nội tại phát sinh trong quá trình công ty hoạt động.

Rủi ro không hệ thống bao gồm các loạt rủi ro sau:

Ki

* Rủi ro tín dụng do đọng vốn: Đây là rủi ro mà ngân hàng huy động vốn

̣c

nhưng không có kênh cho vay hoặc đầu tư. Để huy động được vốn, ngân hàng phải

ho

trả lãi hay nói cách khác là chi phí vốn. Nếu không cho vay ra được, ngân hàng vẫn
phải trả chi phí cho nguồn vốn huy động đầu vào.

ại

* Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn và lãi: Rủi ro này gắn liền với hoạt động

Đ

quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất của tổ chức tín dụng đó là hoạt động tín

̀ng

dụng. Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn và lãi là khả năng tổn thất xảy ra khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status