BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NGUYỄN NGỌC ĐIỆP
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TÍCH HỢP MẬT MÃ
VÀO QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG
TIN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH
Chuyên ngành:
Mã số:
Hệ thống thông tin
62.48.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2017
1
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Hoàng Minh
Phản biện 1: ………………………………………………
Phản biện 2: ………………………………………………
Phản biện 3: ………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tại:
Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp tích hợp mật mã vào mô hình
mạng TCP/IP để bảo mật dữ liệu trên đường truyền.
Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao tính an ninh, an toàn và
hiệu quả thực thi các thuật toán mật mã trong bảo mật thông tin
trên mạng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
3
Mô hình, hệ thống mạng sử dụng bộ giao thức TCP/IP. Các chuẩn
giao thức bảo mật, tập trung vào các giải pháp mật mã và khả năng tích
hợp các thành tố mật mã vào bộ giao thức SSL/TLS.
Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp tích hợp mật mã vào giao thức bảo
mật dữ liệu trên đường truyền trong mô hình mạng TCP/IP.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi, độ an
toàn của giao thức SSL/TLS, hệ mật RSA và thuật toán mã hóa dữ
liệu cho bài toán bảo mật thông tin trên đường truyền.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu mới, các giải pháp về an toàn và
bảo mật thông tin trên mạng. Khảo sát, phân tích, đánh giá, đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả bảo mật dữ liệu trên đường truyền.
- Dựa trên phương pháp phân tích lý thuyết, tính toán giải tích,
chứng minh bằng toán học và kiểm chứng thông qua việc cài đặt,
thử nghiệm để chứng minh tính đúng đắn, hiệu quả của các kết quả
nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ cơ sở khoa học của việc tích
hợp các tham số, thuật toán mật mã để bảo mật thông tin trên
không bị từ chối truy nhập một cách không chính đáng tới thông
tin và tài nguyên.
Các nguy cơ mất an toàn thông tin
- Sự rò rỉ thông tin: Thông tin bị lộ hoặc bị khám phá do một người
hoặc thực thể được phép.
- Vi phạm tính toàn vẹn: Tính nhất quán của dữ liệu bị tổn thương
thông qua việc tạo, thay đổi trái phép hay phá hoại dữ liệu.
- Từ chối dịch vụ: Việc truy nhập thông tin hoặc các tài nguyên
khác bị cản trở một cách có chủ tâm
- Sử dụng trái phép: Một tài nguyên được sử dụng bởi một người
không có quyền hoặc theo một cách không được phép.
Các hình thức tấn công thông tin trên mạng:
- Ngăn chặn thông tin: Tài nguyên thông tin bị phá hủy, không sẵn
sàng phục vụ hoặc không sử dụng được. Đây là hình thức tấn công
làm mất khả năng sẵn sàng phục vụ của thông tin.
5
- Chặn bắt thông tin: Kẻ tấn công có thể truy nhập tới tài nguyên
thông tin. Đây là hình thức tấn công vào tính bí mật của thông tin.
- Sửa đổi thông tin: Kẻ tấn công truy nhập, chỉnh sửa thông tin trên
mạng. Đây là hình thức tấn công lên tính toàn vẹn của thông tin
- Chèn thông tin giả: Kẻ tấn công chèn thông tin và dữ liệu giả vào hệ
thống. Đây là hình thức tấn công lên tính xác thực của thông tin.
Các dịch vụ an toàn:
- Dịch vụ giữ bí mật: Bảo vệ chống lại thông tin bị lộ hoặc bị khám
phá do các thực thể không được phép.
- Dịch vụ xác thực: Cung cấp sự đảm bảo về định danh của thực thể
nào đó.
- Dịch vụ toàn vẹn dữ liệu: Bảo vệ chống lại dữ liệu bị thay đổi,
x
x
Tầng
vận tải
x (TCP)
x (UDP)
x (TCP)
x (UDP)
x (TCP)
x (UDP)
Tầng
Internet
x
Tầng truy
nhập mạng
x
x
x
x
x
x
Bảng 1.1: Các dịch vụ an toàn được cài đặt tại các tầng trong giao thức
thông tin, giải pháp xây dựng các sản phẩm bảo mật và an toàn thông tin,
đặc biệt là giải pháp bảo mật mạng như: bảo mật dữ liệu tại chỗ, bảo mật
mật dữ liệu trên đường truyền và bảo mật các ứng dụng, dịch vụ mạng.
Với giải pháp và sản phẩm bảo mật tầng IP (giao thức IPSec) tập trung
7
bảo mật tại các Gateway và đường biên của hệ thống mạng, giải pháp
này có thể bảo mật được luồng thông tin tốc độ cao nhưng chưa linh
hoạt, tùy biến trong cấu hình, cài đặt, tích hợp sản phẩm vào hệ thống
mạng thực tế. Với giải pháp bảo mật các dịch vụ, ứng dụng cụ thể chúng
ta phải thực hiện can thiệp mật mã vào cấu trúc của từng ứng dụng, dịch
vụ cụ thể làm thay đổi cấu trúc, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và thói
quen sử dụng các dịch vụ, ứng dụng.
Lựa chọn giải pháp tích hợp mật mã cho bài toán bảo mật dữ
liệu trên đường truyền.
Các nghiên cứu về bảo mật dữ liệu trên đường truyền chủ yếu
được thực hiện bằng giải pháp tạo ra các mạng riêng ảo VPN kết hợp với
kỹ thuật mật mã. Hiện nay, trên thế giới có nhiều nhà cung cấp đưa ra
các sản phẩm với giải pháp VPN kết hợp giao thức bảo mật ở các tầng
khác nhau được coi là giải pháp hữu hiệu trong bảo mật dữ liệu trên
đường truyền.
- Giao thức SSL/TLS có thể được sử dụng để tạo đường hầm bảo
vệ toàn bộ giao thông mạng hoặc đảm bảo một kết nối riêng lẻ. SSL/TLS
VPN đáp ứng được hầu hết các mục tiêu an ninh: xác thực, tính toàn vẹn,
bảo mật và linh hoạt trong cấu hình, triển khai thực hiện.
- Giao thức IPSec đáp ứng được cơ bản các mục tiêu an ninh: xác
thực, tính toàn vẹn và bảo mật, IPSec mã hóa và đóng gói gói tin IP bên
trong IPSec, giải mã các gói tin gốc ở cuối đường hầm và chuyển tiếp
đến đích.
ChangeCipherSpec
Finished
ChangeCipherSpec
Change CipherSuit và kết thúc giai
đoạn Handshake
Finished
Client
Server
Hình 1.1: Giao thức bắt tay SSL
- SSL Hanshake Protocol: Thực hiện chức năng bắt tay giữa ứng
dụng khách và ứng dụng chủ (thỏa thuận các thuật toán trao đổi tham số,
trao đổi khóa, xác thực server và client, ...).
- SSL Record Protocol: Phân mảnh, nén, tính MAC, mã hóa dữ liệu.
- SSL Alert Protocol: Thông báo lỗi trả về.
- SSL Change Cipher Spec Protocol: Thông báo xác nhận kết thúc
giai đoạn Hanshake Protocol.
Một số tấn công cơ bản đối với giao thức SSL
-
Tấn công quay lui phiên bản, quay lui thuật toán mã hóa.
Tấn công làm mất thông điệp ChangeCipherSpec.
Tấn công quay lui thuật toán trao đổi khoá.
Tấn công padding CBC.
Lỗ hổng HeartBleed trong OpenSSL.
- Xác định vai trò của hệ mật RSA và thuật toán mã khối trong giao
thức bảo mật SSL/TLS, định hướng Luận án sẽ tập trung nghiên
cứu đề xuất nâng cao hiệu quả thực hiện thuật toán mã khối theo
hướng đảm bảo an toàn và tốc độ mã hóa, giải mã; đề xuất tiêu
chuẩn tham số an toàn đối với hệ mật RSA trong quá trình tích hợp
vào bộ giao thức SSL/TLS để xây dựng ứng dụng bảo mật dữ liệu
trên đường truyền.
10
Chương 2: NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI, ĐỘ AN TOÀN CỦA
CÁC THAM SỐ HỆ MẬT RSA VÀ THUẬT TOÁN MÃ KHỐI
Trong chương này, luận án tập trung trình bày một số kết quả
nghiên cứu đề xuất mới về thuật toán, tham số mật mã phục vụ việc tích
hợp vào giao thức bảo mật dữ liệu trên đường truyền. Thứ nhất, luận án
cập nhật bổ sung giả thiết xác định độ dài modulo an toàn và một tiêu
chuẩn mới đối với số mũ công khai trong hệ mật RSA. Thứ hai, luận án
đề xuất ma trận an toàn và cài đặt hiệu quả dựa trên ma trận tựa vòng cho
tầng tuyến tính trong các mã pháp dạng AES.
2.1. Xây dựng tiêu chuẩn tham số hệ mật RSA
Hệ mật mã hóa khóa công khai RSA
Hệ thống mật mã RSA được phát minh bởi ba tác giả Ron Rivest,
Adi Shamir và Leonard Adleman. Hiện nay RSA là hệ thống mật mã
khóa công khai được dùng phổ biến nhất trong các ứng dụng bảo mật
thông tin trên mạng.
Bộ tham số hệ mật RSA: - (N, e, d) được gọi là bộ tham số RSA
- Số nguyên N được gọi là RSA modulo
- Khóa công khai RSA là cặp (N, e); khóa bí mật là cặp (N, d)
2.1.1. Các tiêu chuẩn tham số RSA an toàn đã được công bố
Độ an toàn: là một giá trị có liên quan đến lượng công việc cần
Số mũ công khai e nên được chọn trước khi sinh p, q và số mũ bí mật
d. Số mũ e là số nguyên lẻ thoả mãn: 216 < e < 2256
- Tiêu chuẩn cho các số nguyên tố p và q và số nguyên tố bổ trợ
- Tiêu chuẩn cho số mũ bí mật d
Số mũ bí mật d là giá trị nguyên dương thoả mãn d > 2nlen/2,
và d = e-1 mod (lcm((p-1), (q-1))).
Tiêu chuẩn tham số RSA trong ANSI X9.31
- Tiêu chuẩn tham số cho e và d
+ e là số nguyên dương thoả mãn 2 e 2nlen160
+ e có thể là cố định hoặc được chọn ngẫu nhiên.
+ d được tính bởi công thức d=e-1 mod (lcm(p-1, q-1)) và thoả mãn
d 2512128 s
Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7635:2007
-
Thời gian sử dụng
Tới năm 2010
Tới năm 2030
Sau năm 2030
Độ an toàn
80
112
128
Tiêu chuẩn cho số mũ công khai e
Chọn trước e là số mũ
65537 e 2
Giả thiết 1: Hệ mật DES được phép sử dụng cho đến năm 1982, có
nghĩa là, hệ mật này được chấp nhận còn an toàn cho đến năm 1982. Biết
rằng, để thám hệ mật này, ta cần đến một chi phí tính toán cỡ 0,5 MY,
với MY là số phép toán thực hiện được trong 1 năm của một bộ vi xử lý
có tốc độ 1 Mega flops, hay: 1MY = 10631.536.000 244,8
Giả thiết 2 (Định luật Moore): Sức mạnh tính toán của bộ vi xử lý
được nhân đôi sau mỗi 18 tháng với giá thành không đổi.
Giả thiết 3: Điều trên dẫn đến giả thiết là sức mạnh kinh tế của
mỗi tổ chức cũng được tăng gấp đôi sau mỗi 10 năm.
Giả thiết 4: Đối với hệ mật RSA, tác dụng của các tiến bộ mã thám
cũng tăng trưởng theo luật Moore, cụ thể cứ sau 18 tháng thì việc phá vỡ
hệ mật này sẽ giảm chi phí đi một nửa.
Lenstra và Verheul đưa ra bảng tính 2 tham số a(y) là ngưỡng an
toàn và n(y) là độ dài modulo cho hệ mật RSA theo các năm như sau:
y
a(y)
n(y)
2017
2020
2023
83
86
88
1717
1881
89
n(y)
1664
1825
1995
2174
Bảng 2.1: Bảng tính a(y), n(y) cho lĩnh vực KTXH của Lenstra và Verheul
Xác định ngưỡng an toàn theo quan điểm riêng
Luận cứ xác định đối tượng tấn công: Đối tượng tấn công vào các
thông tin kinh tế - xã hội có tiềm năng nhất về mặt tính toán là đối
tượng có trong tay siêu máy tính với tốc độ cao nhất tại thời điểm
hiện tại. Tính đến tháng 6/2016, siêu máy tính mạnh nhất trên thế
giới là Sunway TaihuLight của Trung Quốc có tốc độ 33,86
petaflop/s. Như vậy, số phép toán trong 1 năm mà siêu máy tính
này thực hiện được là: 33,869 244,8 290,5. Với khả năng tính toán
tối đa, ta hoàn toàn có thể đưa ra ngưỡng an toàn là con số gấp 10
lần khả năng nói trên, nghĩa là cỡ 10 290,5 293,8 .
13
Giả thiết 5: Ngưỡng an toàn trong lĩnh vực Kinh tế - Xã hội tại
thời điểm 2016, ký hiệu là A(2016) được cho như sau: A(2016) = 294
Giả thiết 6: Sức mạnh tính toán của bộ vi xử lý được nhân đôi sau
mỗi một năm với giá thành không đổi.
Công thức xác định các ngưỡng an toàn cho đến năm y (y2016)
Với các phân tích để đưa ra các giả thiết mới trên, ta sẽ tính được
các ngưỡng an toàn cho đến năm y cho các thông tin cần bảo vệ trong
1890
1960
2032
2105
y
2021
2022
2023
2024
2025
a(y)
100
101
102
103
104
n(y)
2180
2257
2335
2415
2496
Bảng 2.2. Bảng tính các giá trị a(y) và n(y) cho lĩnh vực Kinh tế - Xã hội
So sánh với kết quả được công bố trên thế giới theo, tính theo năm
2016, các phương pháp đưa ra độ an toàn như bảng sau đây:
Phương pháp
hàm
băm
Lenstra&Verhuel
ECRYPT II
(Châu Âu)
NIST (Mỹ)
BSI (Đức)
ANSSI (Mỹ)
Luận án
2016
2016-2020
83
96
1664
1776
158
192
158
192
158
192
2011-2030
Theo bảng 2.3 giá trị ngưỡng an toàn và độ dài modulo của hệ mật
RSA do luận án đề xuất là hoàn toàn phù hợp với chuẩn chung của thế
giới đã công bố và đảm bảo tính an toàn theo thời gian đến năm 2025.
2.1.3. Phương pháp mã hóa liên tiếp và tiêu chuẩn cho số công khai
Giải bài toán RSA bằng phương pháp mã hóa liên tiếp
Bài toán RSA. Cho bản mã C được mã hóa bởi hệ mật RSA với
tham số công khai (N, e). Hãy tìm M sao cho M e C (mod N ) .
Thuật toán 1
Tấn công mã hóa liên tiếp nhằm tìm bản rõ M từ bản mã C theo hệ
mật RSA với bộ tham số công khai (N, e) được thực hiên theo thuật toán:
Thuật toán 1. (Mã hóa liên tiếp giải bài toán RSA)
Input: C, (N, e)
e
Ouput: M thỏa mãn M C (mod N )
1. M C;
e
2. X M (mod N ) ;
3. while (X C) do
3.1 M X;
e
3.2 X M (mod N ) ;
4. return M;
Kết quả 1. Thuật toán 1 sẽ dừng sau đúng ord ( N )e 1 vòng
lặp ở bước 3.
Hệ quả 1. Chi phí tính toán của thuật toán 1 là
lũy thừa với số mũ e trong
N
ord ( N )e
ord ( p ) e
(mod ( q ))
Thì thuật toán 2 sẽ dừng với đầu ra là ước nguyên tố p của N.
Hệ quả 2. Chi phí tính toán của thuật toán 2 là
m min ord ( p ) e, ord ( q ) e phép lũy thừa với số mũ e và m phép tìm
ước chung lớn nhất của hai số nguyên trong
N
.
Tiêu chuẩn cho tham số e
Để chống được tấn công phân tích số N được đưa ra trong Thuật
toán 2 chúng ta có thể đưa ra đề xuất về tham số e đó là thỏa mãn ít nhất
một trong hai điều kiện sau:
ord ( p )e ord ( q )e
(2.1)
Hoặc ord ( p ) e A
ord ( q ) e A
Tiêu chuẩn: Số mũ công khai e thỏa mãn điều kiện (2.1) trên
Kiểm tra sự thỏa mãn tiêu chuẩn của tham số e
Để kiểm tra điều kiện (2.1) trên cho tham số e ta cần tính được hay
năng cài đặt trên phần cứng, phần mềm, tính đơn giản của thuật
toán.
C.Shannon đã trình bày hai nguyên lý cơ bản trong thiết kế mã
khối là “khuyếch tán” (diffusion) và “xáo trộn” (confusion).
Các thành phần của mã khối
Để thực hiện hai nguyên lý là “khuyếch tán” và “xáo trộn” thì
trong mỗi vòng của mã khối thường được thiết kế với 2 tầng biến đổi
riêng và đan xen nhau:
17
- Tầng tuyến tính: thường được thực hiện bởi một biến đổi tuyến
tính như nhân ma trận, dịch hàng hoặc hoán vị trí của các bít.
- Tầng phi tuyến: thường được thực hiện bởi phép biến đổi phi
tuyến - có thể là bởi một biến đổi thay thế (S-Box) hoặc bởi một cấu trúc
đặc biệt có tính chất phi tuyến.
Đề xuất ma trận tuyến tính tựa vòng cho AES
Các nguyên thủy mật mã được sử dụng trong thực tế có yêu cầu
khi thiết kế là phải lựa chọn sao cho an toàn, hiệu quả trên cả phần cứng
và phần mềm. Như vậy, trong trường hợp cài đặt các ma trận tuyến tính
việc lựa chọn các hệ số trong mỗi ma trận sẽ quyết định tính chất cài đặt
của nó. Khi xây dựng trường
đa thức sinh là
8 với
2
8
5
3
,
phần
1
149
4
1
Tương tự, khi xây dựng trường
với đa thức sinh là
8
2
8
7
5
3
h x x x x x 1, phần tử nguyên thủy là g = 2. Khi
chọn các hệ số c = f = g, còn e = g-2, ta xây dựng được ma trận MDS như
sau:
C.like2 g , Cir 1, g
2
,g
2
1
1
1
1
1
2
80
112
[2]
C.like1(149, Cir(1 ,4, 149))
48
40
[3] đề xuất
18
C.like2(2, Cir(1, 106, 2))
48
40
[4] đề xuất
Bảng 2.4: So sánh cài đặt kiểu bit-slice các ma trận MDS 4x4
Theo bảng 2.4, ta thấy rằng ma trận MDS [1] trong AES yêu cầu
số phép toán ít nhất, còn ma trận MDS Hadamard [2] là không hiệu quả
khi cài đặt theo kiểu bit-slice và không thích hợp khi sử dụng trong cài
đặt trên các môi trường hạn chế khi so sánh với ma trận MixColumns
n rank Arank A I
8 1616
NC .like 2, Cir 1,106, 2 2
2
1
1
Như vậy nếu sử dụng hai ma trận này để thay thế ma trận trong
biến đổi MixColumns trong AES sẽ nhận được tầng tuyến tính đảm bảo
được số nhánh theo chiến lược vệt lan rộng mà không có điểm bất động
như trường hợp ma trận gốc của AES.
19
Kết quả cài đặt thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm cài đặt tham số phần cứng trong [Bài báo số
6] cho thấy ma trận do luận án đề xuất có tham số cài đặt phần cứng tối
ưu, tốc độ xử lý dữ liệu tương đương với ma trận [1] trong bảng 2.4.
Thực nghiệm cài đặt phần mềm cho thuật toán AES trong đó sử
dụng ma trận C.like1(149,Cir(1,4,149)) để thay thế cho ma trận tuyến
tính của AES (Thuật toán BC_VPN).
Thuật toán
Số
lượng
bảng
tra
BC_VPN-128
AES-128
4096
24
24
4096
24
24
4096
32
32
4096
32
32
Tham số an toàn
Số điểm
Số
bất động nhánh
0
216
0
216
0
216
5
5
5
5
5
5
15
Bảng 2.6. Kết quả cài đặt thực nghiệm tốc độ mã hóa của BC_VPN
Kết quả cài đặt thử nghiệm tốc độ mã hóa của BC_VPN sử dụng
ma trận đề xuất là tương đương với cài đặt của AES chuẩn.
Kết luận chương 2
Trong chương hai luận án đã đạt được một số kết quả chính sau:
- Tính toán cập nhật bảng xác định ngưỡng an toàn mật mã cho số
modulo N của hệ mật RSA sử dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
20
- Đưa ra thuật toán phân tích số modulo N của hệ mật RSA dựa vào
phương pháp mã hóa liên tiếp (Thuật toán 2), từ đó đề xuất tiêu
chuẩn mới đối với số mũ công khai e. Kết quả nghiên cứu được
trình bày trong [Bài báo số 05]
- Tìm được hai ma trận tuyến tính C.like1(149, Cir(1 ,4, 149)),
C.like2(2, Cir(1, 106, 2)) có tính chất mật mã tốt có thể thay thế
ma trận trong biến đổi MixColumns trong AES. Kết quả nghiên
cứu được trình bày trong [Bài báo số 06].
Chương 3: TÍCH HỢP MẬT MÃ TRONG GIAO THỨC VÀ BỘ
PHẦN MỀM BẢO MẬT DỮ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN
Trong chương 3 luận án tập trung thiết kế và xây dựng bộ chương
trình thử nghiệm giải pháp bảo mật dữ liệu trên đường truyền với thuật
toán và tham số mật mã được nghiên cứu đề xuất. Tiến hành cài đặt thử
nghiệm bộ chương trình trên hệ thống mạng để đánh giá độ an toàn, bảo
mật và hiệu quả thực thi bộ chương trình bảo mật dữ liệu trên đường
truyền PMBM_VPN.
3.1. Bộ phần mềm OPENVPN
Bộ phần mềm OpenVPN được cung cấp để sử dụng cho việc thiết
Cấu hình, nạp tham số vào phần
mềm OpenVPN
Bắt tay trao đổi khóa
(Giao thức TLS)
Thực hiện ký và kiểm tra chữ ký
số sử dụng tham số RSA
Mã hóa dữ liệu truyền thông
(Sử dụng thuật toán BC_VPN)
Hình 3.1: Tích hợp tham số RSA và mã khối trong OpenVPN
Tích hợp tham số RSA an toàn trong giao thức
SSL/TLS.
Trong giao thức SSL/TLS hệ mật RSA tham gia vào quá trình xác
thực lẫn nhau và việc thiết lập khóa chung giữa ứng dụng khách và ứng
dụng chủ được thực hiện thông qua các chứng chỉ số.
22
- Các tham số RSA an toàn được chuyển đổi theo định dạng chuẩn
PKCS#12 dưới dạng các file: ca.crt; user-01.crt và user-01.key.
- Tham số khoá Diffie - Hellman an toàn được nạp vào server theo
định dạng chuẩn lưu trong file dh2048.pem
Các tham số trên được bọc theo định dạng chuẩn và tích hợp vào
quá trình trao đổi khóa, xác thực của giao thức SSL/TLS
Tích hợp thuật toán m ã khố i BC_VPN vào trong bộ
giao thức SSL/TLS.
Hệ mã khối BC_VPN được nghiên cứu đề xuất với các tham số cụ
Giải nén LZO
TAP0
Gói tin IP đến
(đã mã phần IP
DATA)
Ethernet1
Routing/
Bridging
Ethernet0
Gói tin IP rõ đi
vào mạng LAN
Hình 3.2: Lưu đồ mã hoá, giải mã và xác thực gói tin trong
PMBM_VPN
Hàm mã hóa dữ liệu được sử dụng để mã hóa chữ ký trong giai
đoạn thỏa thuận khóa của các bên tham gia. Sau đó hàm này được sử
dụng để mã hóa dữ liệu kênh điều khiển và mã hóa dữ liệu gói tin IP.
Thuật toán mã khối BC_VPN được xây dựng và tích hợp trong thư
viện OpenSSL thông qua các hàm định nghĩa (BCVPN.h) và module
(BCVPN.c) thực hiện mã hóa, giải mã thông tin với các chế độ mã khối.
23
Server 2
1 U
1 U
Router/Switch/Firewall
Router/Switch/Firewall
Mạng LAN/WAN/Wifi
VPN Client 1
(PMBM_VPN client)
Computer 1
User 1
Dữ liệu
đã được mã hóa/xác
thực trên mạng
VPN Client 2
VPN Client N
Computer 2
Computer 3
liệu trên mạng được an toàn và bảo mật..
Tiến hành thử nghiệm đo tốc độ của phần mềm PMBM_VPN trên
1 luồng và 4 luồng. Bảng kết quả thử nghiệm dưới đây so sánh, đánh giá
tốc độ thực hiện trực tiếp từ PMBM_VPN client đến PMBM_VPN
server sử dụng thuật toán mã khối BC_VPN-256-OFB với AES-256-OFB
Số luồng
1
4
Tốc độ đạt được (Mbit/giây)
Sử dụng thuật toán
Sử dụng thuật toán
BC_VPN-256-OFB
AES-256-OFB
495.22
487.50
484
482
Bảng 3.1: So sánh tốc độ từ PMBM_VPN Client đến PMBM_VPN Server
Kết luận chương 3
Trong chương 3 luận án đã đạt được những kết quả sau:
- Phân tích mô hình, cấu trúc hoạt động của bộ phần mềm
OpenVPN. Kiểm soát và từng bước làm chủ bộ phần mềm mã
nguồn mở.
- Cài đặt, tích hợp bộ tham số an toàn của hệ mật RSA vào quá trình
xác thực, trao đổi khóa trong bộ giao thức SSL/TLS.
- Xây dựng bộ phần mềm thử nghiệm bảo mật đường truyền
PMBM_VPN dựa trên công nghệ OpenVPN có tích hợp các tham