nghiên cứu xây dựng phương pháp tích hợp sản xuất sạch hơn với hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso14001 2004 cho công ty cp bia hà nội hải dương - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Nguyễn Thành Trung

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP SẢN XUẤT
SẠCH HƠN VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004 CHO CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành :

Quản lý môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Ý KIẾN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. Trịnh Thành
PGS.TS. Trần Văn Nhân

Hà Nội – Năm 2012


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa – Hà Nội.
Tôi là: Nguyễn Thành Trung – học viên cao học Khoá 2009 ngành Quản lý
môi trường.
Tôi xin cam đoan: mọi số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn của tôi với

dự án tại Công ty.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên khích lệ của gia đình
cũng như các anh chị em đồng nghiệp, đã hết sức giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể
hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Và tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Những tài liệu được sử dụng trong luận
văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.

TÁC GIẢ

Nguyễn Thành Trung


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT............................................................... 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................... 5
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO14001:2004 .................................................... 8
1.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn............................................................................... 8
1.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn [13], [15] ............................................................. 8
1.1.2 Lợi ích khi thực hiện sản xuất sạch hơn............................................................. 8
1.1.3 Quy trình thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn................................................. 9
1.1.4 Thực tiễn áp dụng SXSH và các rào cản.......................................................... 11
1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004 .......... 13
1.2.1 Khái niệm hệ thống quản lý môi trường .......................................................... 13
1.2.2 Lợi ích khi thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ................... 17
1.2.3 Quy trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ..................... 18
1.2.4 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 và các rào cản................................................... 19

4.2 Thực hiện .............................................................................................................. 95
4.3 Kiểm tra................................................................................................................. 97
4.4 Cải tiến .................................................................................................................. 98
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.......................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 103
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 104

2/120


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
 SXSH/ CP: Sản xuất sạch hơn
 HTQLMT/ EMS: Hệ thống quản lý môi trường
 QMS: Hệ thống quản lý chất lượng
 EMR: Đại diện lãnh đạo về môi trường
 KCMT: Khía cạnh môi trường
 ĐG: Đánh giá
 P-D-C-A: Plan – Do – Check – Act
 KPH: Không phù hợp
 KPPN: Khắc phục phòng ngừa
 PCCC: Phòng cháy chữa cháy
 NNVL: Nguyên nhiên vật liệu
 NVL: Nguyên vật liệu

3/120


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT


Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy

34

6.

Bảng 2.5: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí từ nồi hơi

36

7.

Bảng 2.6: Lượng chất thải rắn phát sinh khi sản xuất 1 hectolít bia

36

8.

Bảng 3.1: Phương pháp thực hiện đối với các yếu tố cần đo

69

9.

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp công việc HTQLMT tích hợp với PP SXSH

79

10.


Biểu mẫu BM.MT.06: Cân bằng vật liệu

89

16.

Biểu mẫu BM.MT.07: Chi phí sx và chi phí xử lý môi trường

90

17.

Biểu mẫu BM.MT.08: Các yêu cầu liên quan đến môi trường

91

18.

Biểu mẫu BM.MT.09: Kế hoạch thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu MT

91

19.

Biểu mẫu BM.MT.10: Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp

92

20.


Biểu mẫu BM.MT.16: Danh mục tài liệu/ hồ sơ

96

26.

Biểu mẫu BM.MT.17: Kết quả thực hiện các giải pháp

97

27.

Biểu mẫu BM.MT.18: Kế hoạch đánh giá nội bộ

98

28.

Biểu mẫu BM.MT.19: Phiếu xử lý sự KPH và KPPN

99

29.

Biểu mẫu BM.MT.20: Biên bản cuộc họp

100

4/120


19

5.

Hình 1.5: Số chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam

20

6.

Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bia kèm theo dòng thải

24

7.

Hình 2.2. Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy

29

8.

Hình 3.1: Các yếu tố cần giám sát và đo lường tại Công ty

69

9.

Hình 4.1: Biểu đồ xương cá


sinh an toàn thực phẩm... càng ngày yêu cầu về chất lượng sản phẩm càng cao,
trong khi chất lượng sản phẩm do ngành Bia – Rượu – Nước giải khát nước ta sản
xuất còn thấp, gây khó khăn cho việc tiêu thụ. Có thể nói rằng, hội nhập mở ra cho

6/120


ngành một thị trường rộng lớn trước mắt nhưng để thâm nhập được vào những thị
trường này thì không hề đơn giản, nhất là ở các thị trường cao cấp.
Mặt khác, rượu bia là những sản phẩm mà Nhà nước không khuyến khích sử
dụng. Chính phủ đã và sẽ ban hành nhiều chính sách có tác động đến ngành Bia –
Rượu – Nước giải khát để đảm bảo sự phát triển hài hòa cho toàn xã hội. Điều này
đặt ra yêu cầu phải có biện pháp để phát triển ngành nhưng vẫn đảm bảo các quy
định mà Nhà nước đã ban hành.
Với nhận thức đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
phương pháp tích hợp sản xuất sạch hơn với hệ thống quản lý môi trường theo
tiêu chuẩn ISO14001: 2004 cho Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: đề xuất một mô hình tích hợp áp dụng hệ
thống quản lý môi trường tổng thể với phương pháp sản xuất sạch hơn trong giải
quyết các vấn đề môi trường của tổ chức nói chung và của Công ty cổ phần bia Hà
Nội – Hải Dương nói riêng. Giúp tổ chức có cái nhìn đa chiều trong công tác quản
lý hệ thống môi trường của mình đồng thời được trang bị một phương pháp cụ thể
để từng bước giải quyết các vấn đề môi trường theo hướng cải tiến liên tục trong
việc: tối ưu hóa các chi phí sản xuất, giảm thiểu các gánh nặng môi trường, hài hoà
giữa các lợi ích: kinh tế - xã hội – môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong thực hiện đề tài: đánh giá
thực trạng, thu thập, phân tích số liệu, nghiên cứu lý thuyết, đào tạo, tư vấn và triển
khai áp dụng thực tế tại Công ty.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: đưa ra cách tiếp cận tích hợp hệ
thống quản lý môi trường và sản xuất sạch hơn góp phần vào việc giảm thiểu sự

Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và
phát triển dịch vụ.

1.1.2 Lợi ích khi thực hiện sản xuất sạch hơn
Chất thải chính là nguyên nhiên liệu đầu vào không được đặt đúng chỗ. Việc
thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn tuân theo nguyên tắc cơ bản là mọi nguyên
nhiên liệu vào quy trình sản xuất, nếu không nằm lại trong sản phẩm sẽ bị thải ra
môi trường, dưới dạng này hoặc dạng khác. Việc triển khai đánh giá sản xuất sạch
hơn một cách bài bản sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tìm được đường đi cũng như dạng
chuyển đổi của các loại nguyên liệu đó, để tìm ra các phương pháp giảm thiểu
lượng sử dụng một cách hữu hiệu nhất, đồng thời thậm chí có thể tăng được năng
suất và chất lượng của sản phẩm, và tiết kiệm chi phí xử lý môi trường. Đó cũng
chính là mục tiêu của việc áp dụng sản xuất sạch hơn.
Kinh nghiệm thực tế chỉ ra rằng thực hiện SXSH sẽ mang lại những lợi ích
như sau:
-

Cải thiện hiệu suất sản xuất;

-

Sử dụng nguyên nhiên liệu hiệu quả hơn;

8/120


-

Tái sử dụng bán thành phẩm có giá trị;


chương trình có sự cam kết mạnh mẽ từ phía lãnh đạo. Chương trình này yêu
cầu sự tham gia và giám sát trực tiếp cũng như thái độ nghiêm túc được phản
ánh không chỉ trong lời nói mà còn qua hành động.

-

Sự tham gia của cán bộ công nhân viên: cán bộ giám sát và vận hành cần
phải tham gia một cách tích cực ngay từ thời điểm ban đầu của chương trình
sản xuất sạch hơn.

-

Tiếp cận có hệ thống: để sản xuất sạch hơn trở nên có hiệu quả và bền vững,
cần phải xây dựng và đưa vào áp dụng một tiếp cận có hệ thống. Ban đầu,
khi làm việc với một số phần cơ bản có thể sẽ là hấp dẫn vì sẽ đem lại ngay
các lợi ích. Sau đó, mối quan tâm này cũng sẽ nhanh chóng nguội đi nếu như
không có các lợi ích bền vững lâu dài. Chính vì vậy, cần phải có thêm thời
gian và nỗ lực để đảm bảo việc thực hiện là có trình tự và sự tương quan lẫn
nhau.

Đánh giá sản xuất sạch hơn là một công cụ có hệ thống để trả lời các câu hỏi sau:
-

Ở ĐÂU sinh ra các chất thải và phát thải;

-

TẠI SAO các chất thải và phát thải được phát sinh; và

-


Bước 4: Chọn lựa các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 9: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 10: Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế
Nhiệm vụ 11: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường
Nhiệm vụ 12: Lựa chọn các giải pháp thực hiện

Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 13: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 14: Thực hiện các giải pháp
Nhiệm vụ 15: Quan trắc và đánh giá các kết quả

Bước 6: Duy trì SXSH
Nhiệm vụ 16: Duy trì SXSH
Hình 1.2: Các bước và nhiệm vụ thực hiện SXSH [15]
1.1.4 Thực tiễn áp dụng SXSH và các rào cản
1.1.4.1 Thực tiễn áp dụng SXSH tại Việt Nam
Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
và được sự quan tâm lớn từ Chính phủ. Ngày 07 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm
2020 (Quyết định số 1419/QĐ-TTg) với mục tiêu đến năm năm 2020 có 90% cơ sở
sản xuất nhận thức được lợi ích của sản xuất sạch hơn (SXSH), 50% cơ sở sản xuất
áp dụng SXSH, đạt 8-13% về tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu đối với các cơ sở áp
dụng, 90% Sở Công Thương có cán bộ đủ năng lực hướng dẫn SXSH. Trong 2 năm
từ 2009 đến 2010, Bộ Công Thương đã tiến hành điều tra khảo sát với 63 Sở Công
Thương và gần 10.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên 63 tỉnh thành. Tại
thời điểm khảo sát đã có 2.509 doanh nghiệp (28% số doanh nghiệp được khảo sát)
có nhận thức về SXSH với các mức độ khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH và

11/120

-

Động lực của doanh nghiệp: nhiều doanh nghiệp chưa quán triệt quan điểm

người gây ô nhiễm phải trả tiền trong chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước
và cho rằng, bảo vệ môi trường là việc của Nhà nước. Các doanh nghiệp cũng chưa
thực sự hiểu lợi ích của sản xuất sạch hơn mà đơn thuần cho rằng sản xuất sạch hơn
cũng tương tự như việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, thường gây chi phí tăng
thêm.
-

Về mặt kỹ thuật: nhiều cơ sở sản xuất của ta còn tương đối yếu về kiểm toán

và hạch toán nội bộ nên không đo đếm được mức chi phí của mình mất đi theo chất
thải. Do vậy không nhận thấy sự cần thiết áp dụng sản xuất sạch hơn để giảm chất
thải đồng thời giảm chi phí sản xuất.
-

Các rào cản mang tính quản lý bao gồm: văn hóa doanh nghiệp, sự phù hợp

của sản xuất sạch hơn đối với phương thức quản lý của Việt Nam, và kỹ năng quản
lý của các chủ doanh nghiệp. Người Việt Nam có quan điểm ngại thay đổi, nên các
doanh nghiệp do họ quản lý cũng phải chịu văn hóa quản lý “tĩnh”, kém linh hoạt
trong việc đưa các công cụ quản lý mới vào áp dụng. Cách tiếp cận của sản xuất
sạch hơn là chủ động phòng ngừa, dài hạn trong khi các doanh nghiệp Việt Nam
quen thuộc hơn với các giải pháp có tính nhiệm vụ, một lần, thiếu chủ động và ngắn
hạn.
Sản xuất sạch hơn là một công cụ giúp giải quyết các vấn đề môi trường cụ
thể, do đó cần có sự hỗ trợ trong công tác quản lý hệ thống tổng thể các khía cạnh
môi trường của tất cả các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức có tương

Chính sách môi trường: HTQLMT là sự khởi đầu bằng cam kết ngăn ngừa ô

nhiễm và cải tiến liên tục các kết quả hoạt động về môi trường của tổ chức. Cam kết

14/120


này đi kèm theo với tuyên bố về chính sách môi trường – nêu ra các nguyên tắc lý
thuyết và thực hành giúp tổ chức có thể vận hành HTQLMT của mình. Đây là giai
đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT và là nền tảng để xây dựng và thực hiện
HTQLMT. Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ
thống được thực hiện và đầy đủ.
-

Lập kế hoạch: Giai đoạn thứ hai của mô hình HTQLMT liên quan đến xác

định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, các khía cạnh
môi trường có ý nghĩa và các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp. Đồng thời cũng đảm bảo
thiết lập chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu
đặt ra. Sau khi thực hiện các hoạt động ban đầu, đây sẽ là giai đoạn thực hiện những
thay đổi trong tổ chức: thay đổi về các hoạt động, các quá trình, các yêu cầu pháp
luật, những thay đổi này thể hiện sự cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn Lập kế hoạch
trong chu trình “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá”. Giai đoạn lập kế
hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải được sự tuân thủ với các
yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và
những mong đợi kết quả môi trường do chính mình lập ra.
-

Thực hiện và điều hành: Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ,


Kiểm tra và hành động khắc phục phòng ngừa: Giai đoạn thứ tư của mô hình

thể hiện hoạt động vận hành của HTQLMT, và liên quan đến giám sát và kết quả
hoạt động của các yếu tố của HTQLMT và các khía cạnh môi trường và xử lý sự
không phù hợp liên quan. Giai đoạn này cần thực hiện các nội dung công việc sau:
o Định kỳ giám sát và đo lường các thông số đặc trưng của các hoạt động
của tổ chức có thể có tác động đáng kể đến môi trường;
o Định kỳ đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu
khác về môi trường;
o Hiệu chuẩn và bảo dưỡng các thiết bị đo theo qui định của tổ chức;
o Điều tra tất cả sự không phù hợp trong tổ chức có liên quan đến
HTQLMT;
o Thực hiện các hành động khắc phục và phòng ngừa nhằm giảm thiểu các
tác động môi trường và ngăn ngừa tái diễn sự không phù hợp;
o Lưu giữ các hồ sơ môi trường theo các qui trình và chính sách của tổ
chức;
o Định kỳ đánh giá HTQLMT nhằm đảm bảo hệ thộng luôn thủ với tiêu
chuẩn ISO 14001, các kế hoạch và chính sách của tổ chức, và xác định
xem hệ thống đã được thực hiện đúng chưa (đánh giá có thể được tiến
hành bởi nội bộ trong tổ chức hoặc bởi bên ngoài).

16/120


Đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay
đổi cho các giai đoạn khác. Giai đoạn thể hiện bước Kiểm tra trong chu trình “Lập
kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá cải tiến”.
-

Xem xét của lãnh đạo: Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô

-

Tăng lòng tin: nếu một tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và định kỳ được

đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng tổ chức rất quan tâm
đến vấn đề môi trường

17/120


-

Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhận ISO

14001 thực hiện phòng ngừa rủi ro một cách chủ động nên ít gặp phải các vấn đề về
môi trường hơn các tổ chức không được chứng nhận
-

Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí trong liên quan đến sản

xuất và kinh doanh thông qua việc quản lý sử dụng và thải bỏ một cách hợp lý các
nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và đầu ra, giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô
nhiễm.
-

Điều kiện thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các tổ

chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường
-


vị. Tạo nhận thức chung cho toàn thể cán bộ công nhân viên về bảo vệ môi trường
là cơ sở cho việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp - văn hoá bảo vệ môi trường.
1.2.3 Quy trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Quy trình thực hiện HTQLMT có thể được triển khai qua các bước công việc sau:
 Bước 1: Chuẩn bị, lập kế hoạch và thiết kế hệ thống
 Bước 2: Xây dựng và áp dụng hệ thống

18/120


 Bước 3: Kiểm tra và đánh giá hệ thống
 Bước4: Duy trì và cải tiến hệ thống.
Khi doanh nghiệp nhận được chứng chỉ ISO14001, đó là bước đầu tiên trong
quá trình quản lý các hoạt động của hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp.
Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận
chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất.
1.2.4 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 và các rào cản
1.2.4.1 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam
a) Trên thế giới:
Theo thống kê từ năm 1999 đến năm 2009, số chứng chỉ ISO 14001 được
chứng nhận không ngừng gia tăng tại các quốc gia, khu vực và các nền kinh tế trên
thế giới. Tính đến cuối tháng 12 năm 2009, có ít nhất 223.149 chứng chỉ ISO 14001
được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế.
Hình 1.4: Số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận trên thế giới

Nguồn: ISO Survey 2009
Theo ISO Survey 2009, ngành dịch vụ có số lượng chứng chỉ ISO 14001 cao
nhất (34%), các mã ngành sau đây thuộc nhóm dịch vụ: các nhà xuất bản, công ty in
ấn, cung cấp thiết bị điện tử, cung cấp gas, cung cấp nước, kinh doanh nhà hàng
khách sạn, thể thao và truyền thông, Môi giới tài chính, kinh doanh bất động sản,

ép nhiều phía từ xã hội, công chúng và luật pháp. Do đó, các yếu tố về chất lượng
ngày càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp, các yếu tố về môi trường cũng được
quan tâm và chú trọng nhiều hơn. Hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho
khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng như
Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Hóa chất (dầu khí,
sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, Du lịch – Khách sạn ... Việt Nam chưa có
một cuộc khảo sát chính thức về những tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14001, vì
vậy hiện chưa có dữ liệu về sự phân bố chứng chỉ ISO 14001 theo ngành và khu
vực địa lý. Tuy nhiên, so với số lượng trên 6000 doanh nghiệp đã được chứng nhận
về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng
tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé.
1.2.4.2 Các rào cản khi áp dụng ISO 14001
-

Các chính sách hỗ trợ hay khuyến khích từ nhà nước đối với các tổ

chức/doanh nghiệp có mong muốn hoặc đã và đang áp dụng HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001 còn hạn chế. Tính hiệu quả trong công tác thực thi yêu cầu pháp
luật bảo vệ môi trường chưa cao dẫn tới thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm và
đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
-

Về phía doanh nghiệp, trình độ quản lý sản xuất và công nghệ sản xuất chưa

hiện đại, đồng bộ, còn mang nặng tính chất đối phó và thiên về xử lý tình thế, khắc
phục hậu quả hơn là ngăn chặn, phòng ngừa ngay từ đầu vì chi phí đầu tư ban đầu
khá cao.
-

Thiếu nhận thức, kinh nghiệm về tiêu chuẩn ISO 14001 và các nguồn lực để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status