Báo cáo thực tập tổng hợp
Mục lục.
Chương 1 – Quá trình hình thành và phát triển những cột mốc đáng
nhớ.
1.1 – Tên, địa chỉ và thương hiệu của Ngân hàng.
1.2 – Lịch sử và những cột mốc đáng nhớ.
Chương 2 – Mô hình tổ chức của Ngân hàng.
2.1 – Sơ đồ bộ máy quản trị lúc mới thành lập.
2.2 – Sơ đồ bộ máy quản trị hiện nay.
Chương 3 – Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
3.1 – Hội đồng quản trị.
3.2 – Ban kiểm soát.
3.3 – Ban điều hành
3.4 – Các bộ phân khác.
Chương 4 – Tình hình kết quả kinh doanh của những năm gần đây
(2005, 2006, 2007).
4.1 – Một số thành tích đạt được trong thời gian quan.
4.2 – Kết quả kinh doanh những năm gần đây (2005, 2006, 2007).
Chương 5 – Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.
5.1 – Giá trị cốt lõi.
5.2 – Sứ mệnh.
5.3 – Tầm nhìn tới 2010.
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ngân hàng thương mại kỹ thương – Techcombank
Chương 1 – Quá trình hình thành và phát triển những cột mốc đáng
nhớ.
1.1 – Tên, địa chỉ và thương hiệu của Ngân hàng.
Tên Ngân hàng : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam. Tên
tiếng anh là Technological and Commercial Joint Stock Bank, được thường gọi là
• Cam kết thương hiệu Techcombank :
- Chúng tôi cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất và bảo đảm
rằng Techcombank là đối tác đáng tin cậy của bạn.
- Chúng tôi cam kết xây dựng mối quan hệ đối tác và hợp tác bền vững, cùng có
lợi, giữa Ngân hàng với khách hàng, các cổ đông và người lao động.
• Giá trị thương hiệu Techcombank : Chúng tôi tin tưởng vào năng lực của mỗi
cá nhân, lợi ích của làm việc tập thể và tính chuyên nghiệp. Trong tất cả các việc
chúng tôi làm, chúng tôi đều tiến hành với sự thống nhất và sự sáng tạo.
• Cá tính thương hiệu Techcombank : Chúng tôi thể hiện phong cách riêng của
mình trong giao tiếp, phục vụ và chăm sóc khách hàng. Phong cách đó sẽ tạo ra
cảm nhận cho khách hàng và các đối tác của chúng tôi về một ngân hàng Vững
chắc, Tin cậy, Chuyên nghiệp, Hiện đại, Nhiệt thành và Chăm lo.
• Sự nhất quán của thương hiệu Techcombank : Đó là sự bảo đảm rằng cảm
nhận về thương hiệu Techcombank là nhất quán tại mọi lúc mọi nơi, dù là qua
giao tiếp trên điện thoại, tại các sự kiện, trên các tài liệu in ấn và trên mạng
Internet.
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2 – Lịch sử và những cột mốc đáng nhớ.
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số
0040/NHCP ngày 06/08/1993 do thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp,
giấy phép thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 và giấy
phép kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của hội Kinh tế Việt Nam, Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank (Technological
and Commercial Joint Stock Bank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu
được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng.
- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng.
- Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội.
Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các
thành phố lớn trong cả nước.
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ
đồng.
2003
- Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với
Vietcombank) vào ngày 05/12/2003.
- Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào
ngày 16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng.
- Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động.
- Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004.
2004
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Ngày 30/06/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.
- Ngày 02/08/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ
với Compass Plus.
2005
- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
TP. Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Vũng Tàu.
- Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà
Mạng lưới: 113 chi nhánh và phòng giao dịch trải khắp 21 tỉnh thành lớn của Việt
Nam
Tổng tài sản: hơn 27.535 tỉ đồng
Số lượng nhân viên: 2.400 nhân viên
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Thiều Quang
Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Đức Vinh
Chương 2 – Mô hình tổ chức của Ngân hàng.
2.1 – Sơ đồ bộ máy quản trị lúc mới thành lập.
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ủy ban kiểm
soát rủi ro
Ban tổng giám đốc
Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có
Hổ trợ điều hành
tổng hợp
Khối nghiệp vụ hỗ trợ
kinh doanh sản phẩm mới
Khối giao dịch
Hội đồng tín dụng
Văn phòng
Nhân sự
Kiểm soát
nội bộ
Kế hoạch tổng
39.558 tỉ đồng, Techcombank trở thành một trong những ngân hàng cổ phần hàng
đầu tại Việt Nam. Techcombank hoạt động trên các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
thương mại, dịch vụ và đăc biệt là hoạt động tín dụng với tất cả các tổ chức trong
và ngoài nước. Với các khách hàng bao gồm nhiều thành phần knh tế như các công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà
nước, các tổ chức quốc tế và các cá nhân trong xã hội. Techcombank hoạt động
chủ yếu ở các đô thị và các thành phố lớn trong nước, và là một ngân hàng thương
mại đa năng cung cấp đầy đủ, phong phú và đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng truyền thống cũng như các dich vụ mới với công nghệ ngân hàng thuộc loại
hiện đại hàng đầu Việt Nam.
Bộ máy của Techcombank được cơ cấu tổ chức rất chặt chẽ, trong đó Hội sở là
đầu mối trung tâm. Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc, vừa có mối lien hệ chặt chẽ với các chi nhánh vá các phòng giao
dich khác trong toàn hệ thống. Bản thân trong Hội sở chính thì các phòng ban cũng
được tổ chức rất linh hoạt và có hiệu quả. Mỗi phòng ban tuy có chức năng, nhiệm
vụ riêng nhưng đều được đặt trong mối quan hệ chặt chẻ với các phòng ban khác
để đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống dưới của bộ máy quản lý.
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV: Trịnh Xuân Thương Lớp: Ngân hàng 46Q
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ủy ban kiểm soat
rủi ro
Hộ đồng tín dụng Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có
Ban điều hành
Hỗ trợ điều
hành tổng hợp
Khối nghiệp vụ hỗ trợ
ngân hàng
doanh
nghiệp
Dịch vụ
ngân hàng
bán lẻ
Giao dich
và kho quỹ
Đà Nẵng
Nghệ An
Hà Nội
TP Hồ
Chí Minh
Hải
Phòng
10