Một số biện pháp nhằm khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế - Pdf 44


Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
ĐỊA CHỈ THỰC TẬP: TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC TẾ-
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH
VIỆT NAM (VTC)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHAI THÁC, MỞ
RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
HỢP TÁC QUỐC TẾ.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ HƯƠNG THU
MÃ SỐ SINH VIÊN: 442632
LỚP: QUẢN LÝ KINH TẾ 44B
KHOA: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
1

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………..… 1
Chương I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG……..…. 3
I. Các khái niệm cơ bản………………………………………….. .. 3
1. Lao động ………………………………………………………….… 3
2. Xuất khẩu lao động ……………………………………………….… 3
II. Nội dung công tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động…..….. 3
1. Nghiên cứu môi trường …………………………………………..….. 3
2. Dự đoán cầu lao động ………………………………………….….…. 4
3. Dự đoán cung lao động …………………………………………..…... 4
4. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu …………..…... 5
5. Chiến lược về giá cả …………………………………………………. 6
6. Chiến lược phân phối ………………………………………………. 10
7. Xây dựng nguồn nhân lực cho việc mở rộng thị trường …………… 11

Chương III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
I. Các giải pháp mĩ mô …………………………………………………. 52
1. Tăng cường công tác giáo dục nghề cho người lao động ……………. 52
2. Quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ………………………. 53
3. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền …………………………... 54
4. Sửa đổi bổ sung và hoàn thiện luật …………………………………… 55
5. Tăng cường thanh tra xủ lý vi phạm ………………………………….. 55
6. Nâng cao chất lượng các doanh nghiệp xuất khẩu lao động …………. 56
7. Tăng cường quan hệ ngoại giao ……………………………………… 56
II. Các giải pháp vi mô ………………………………………………….. 56
1. Phát triển nguồn nhân lực ……………………………………………. 56
2. Nghiên cứu thị trường một cách toàn diện …………………………… 57
3. Lựa chọn các thị trường mục tiêu ……………………………………. 57
4. Tìm kiếm thêm các tổ chức môi giới ………………………………… 58
5. Tăng cường hỗ trợ người lao động …………………………………… 59
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
3

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
6. Hoàn thiên công tác tuyển chọn lao động ……………………………. 61
7. Đào tạo giáo dục người lao động …………………………………….. 61
8. Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước ………………………. 62
KẾT LUẬN …………………………………………………………….. 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………. 64
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
4

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
LỜI MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài các phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài
này gồm các nội dung chính như sau:
Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động và các giải
pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Chương II: Thực trạng thị trường xuất khẩu lao động của
Trung tâm Hợp tác Quốc tế
Chương III: Một số giải pháp nhằm khai thác, mở rộng thị
trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
6

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Chương I.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
I. Các khái niệm cơ bản
1. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là hành động diễn
ra giữa con người và giới tự nhiên. Trong khi lao động con người sử dụng
sức lao động trong cơ thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào
giới tự nhiên, chiếm lấy phần vật chất và biến đổi chúng làm chúng trở nên
có ích cho cuộc sống của mình.
1
2. Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện
việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng giữa
các nước, các tổ chức kinh tế, các cá nhân của quốc gia xuất khẩu lao động
với quốc gia nhập khẩu lao động.
2
II. Nội dung của công tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động

cạnh tranh
Nhà phân phối
Nhà nước và
các tổ chức
Nhà cung cấp
đầu vào
8

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
- Cầu lao động trong dài hạn
3. Dự đoán về cung lao động
Dự đoán cung lao động được tiến hành song song với việc dự đoán
cầu lao động. Tổ chức phải đánh giá phan tích dự đoán khả năng có bao
nhiêu lao động sẵn sàng tham gia thị trường lao động quốc tế.
Khi dự đoán về cung lao động cũng được chia làm hai loại:
- Cung lao động trong ngắn hạn
- Cung lao động trong dài hạn
4. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
4.1. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành
nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, về tính cách hay hành
vi
3
.
Phân đoạn thị trường nhằm giúp tổ chức xác định được những đoạn
thị trường mục tiêu và đồng nhất thị trường tổng thể, nhờ đó tổ chức sẽ tập
trung các nguồn lực vào một mục tiêu rõ ràng hơn, cụ thể hơn. Để xác định
được một đoạn thị trường có hiệu quả thì việc phân đoạn thị trường phải
đạt được những yêu cầu sau:
- Tính đo lường được: tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường

thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu đã
định
4
.
Các phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu: tổ chức có thể lựa
chọn 1 trong 5 hình án:
- Tập trung vào một đoạn thị trường
- Chuyên môn hóa tuyển chọn
- Chuyên môn hóa theo thị trường
- Chuyên môn hóa theo sản phẩm
4
Giáo trình Marketing- PSG-TS Trần Minh Đạo (chủ biên)- NXB Thông Kê năm 2000.
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
10

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
- Bao phủ toàn bộ thị trường
Việc xác định thị trường mục tiêu giúp tổ chức tập trung các nguồn
lực vào từng thị trường riêng biệt. Tùy theo mục tiêu, ngành nghề kinh
doanh của từng tổ chức mà mỗi tổ chức có sự lựa chọn đoạn thị trường phù
hợp.
5. Chiến lược về giá cả
Trong các hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh
thu và lợi nhuận thực tế cho các tổ chức. Còn đối với người tiêu dùng, giá
cả của hàng hóa được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần được và
chi phí phải bỏ ra để có được hàng hóa. Vì vậy các quyết định về giá cả rất
quan trọng luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất trong các quyết
định của các tổ chức.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá của các tổ chức:
5.1. Các yếu tố bên trong của tổ chức

mức giá thấp nhất có thể. Trong nhiều trường hợp mức giá này chỉ đủ để
trang trải các cho phí biến đổi và một phần chi phí cố định. Song với chính
sách về giá này sẽ giúp cho tổ chức có thể cầm cự trong một thời gian nhất
định để chờ cơ hội mới.
e. Các mục tiêu khác
Giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ còn có thể chịu sự chi phối của một
số các mục tiêu khác của tổ chức. Định giá thấp để ngăn chặn không cho
các đối thủ ra nhập thị trường hoặc định giá bán ngang bằng với giá của các
đối thủ cạnh tranh để ổn định thị trường. Định giá để lôi kéo khách hàng
biết đến sản phẩm mới hoặc để tìm kiếm sự ủng hộ và hợp tác của các lực
lượng trung gian.
- Gía cả và các biến số khác
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
12

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Giá chỉ là một công cụ mà các tổ chức sử dụng để đạt mục tiêu của
họ. Điều này có nghĩa là quyết định về giá phải được đặt trong một chính
sách tổng thể của tổ chức.
Việc đặt giá cả vào một chính sách tổng thể của một tổ chức đòi hỏi
các quyết định về giá phải đảm bảo tính nhất quán với các quyết định về
sản phẩm, kênh phân phối và xúc tiến bán hàng.
- Chi phí sản xuất
Việc xác định chính xác chi phí bỏ ra là rất quan trọng đối với mọi tổ
chức vì:
+ Gía thành quyết định giới hạn thấp nhất của giá. Các tổ chức đều
muốn tính một mức giá đủ để trang trải mọi chi phí bỏ ra, có được lợi
nhuận chính đáng cho những nỗ lực kinh doanh và gánh chịu rủi ro. Vì vậy
khi ấn định mức giá bán, giá thành thường được coi là cơ sở quan trọng
nhất.

+ Các yếu tố tâm lý của khách hàng
Nhận thức của khách hàng về giá của hàng hóa trong nhiều trường
hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý. Đặc điểm này thường rất phổ
biến ở các hàng hóa phi vật chất hoặc những hàng hóa mà sự hiểu biết của
khách hàng về sản phẩm, về nhãn hiệu, về giá của đối thủ cạnh tranh còn
hạn chế.
- Cạnh tranh và thị trường
Mặc dù cầu thị trường quy định giá trần và chi phí của tổ chức quy
định giá sàn, song khi định giá bán sản phẩm của mình, các tổ chức không
thể bỏ qua thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của đối thủ
cạnh tranh, bởi vì với người tiêu dùng, giá tham khảo mà họ sử dụng để
đánh giá mức giá của tổ chức trước hết là giá và nhãn hiệu của các sản
phẩm cùng loại trên thị trường. Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết
định về giá thể hiện trên các khía cạnh:
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
14

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
+ Tương quan so sánh giữa giá thành của tổ chức và của các đối thủ
cạnh tranh sẽ liên quan đến lợi thế hay bất lợi của tổ chức về chi phí. Khi
chi phí của tổ chức cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh, tổ chức khó có
thể cạnh tranh về giá được.
+ Mối tương quan giữa giá và chất lượng của đối thủ cạnh tranh, đặc
biệt là sự đánh giá của khách hàng về mối tương quan này, nó được coi như
một điểm chuẩn của việc định giá bán các sản phẩm tương tự của mình.
+ Mức độ ảnh hưởng của giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh tới
các quyết định về giá của tổ chức còn tùy thuộc vào việc đối thủ cạnh tranh
sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà tổ chức áp dụng và quyền chi phối
về giá trên thị trường của tổ chức ở mức độ nào.
- Các yếu tố bên ngoài khác

Trong khi lựa chọn kênh phân phối, các tổ chức phải tính đến chi phí
phân phối của cả hệ thống bởi vì mục tiêu của các tổ chức là tối ưu hóa
hoạt động của cả hệ thống. Bên cạnh đó phải tính đến mức độ linh hoạt của
kênh. Điều này xuất phát từ yêu cầu các tổ chức cần phải thích ứng với
những thay đổi của thị trường diễn ra nhanh chóng.
7. Xây dựng nguồn nhân lực cho việc mở rộng thị trường
Đây là nội dung quan trọng nhất của công tác khai thác mở rộng thị
trường xuất khẩu lao động của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của các quốc
gia nói chung. Nếu tuyển chọn được đúng người cho công việc thì chất
lượng thực hiện công việc sẽ tốt, tổ chức có khả năng phát triển cao. Ngược
lại nếu đội ngũ nhân lực được tuyển chọn không đủ năng lực cần thiết để
thực hiện công việc thì chất lượng thực hiện công việc không cao, ảnh
hưởng xấu đến khả năng mở rộng thị trường của tổ chức, đồng thời gây
lãng phí nguồn lực. Chính vì vậy việc tuyển chọn nhân sự phải được tuyển
chọn một cách thận trọng, có cơ sở khoa học và thực tế.
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
16

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Tuyển chọn nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, động viên những
cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của
công việc (ở đây là công việc tìm kiếm, khai thác thị trường mới cho hoạt
động xuất khẩu lao động).
• Nguồn tuyển chọn:
* Nguồn nội bộ: Cách tuyển người này thường được gọi là tuyển nhân
viên hiện hành, nghĩa là nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp.
* Nguồn bên ngoài:
Có thể tuyển chọn sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng. Đây là
nguồn cung cấp nhân lực quan trọng cho các công ty ở nước ta nói riêng và
các nước trên thế giới nói chung. Ngoài ra có thể tuyển nhân viên từ nhiều

với người được tuyển.
Bước 2: Thông báo tuyển người
Có nhiều hình thức thông báo tuyển người. Tùy theo tính chất công
việc, tùy theo từng cơ quan mà lựa chọn các hình thức tuyển người khác
cho phù hợp. Có thể thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như
báo chí, đài phát thanh truyền hình hay phát tờ rơi…
Bước 3: Tiến hành tuyển người
Cách thức tuyển người cũng rất đa dạng. Có thể tuyển người bằng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp, thông qua thi cử hay chỉ xét duyệt hồ sơ,
hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau…. Trước khi tuyển người cần
lựa chọn hình thức và nội dung để tuyển chọn cho phù hợp.
Bước 4: Lựa chọn những ứng cử viên phù hợp
Sau bước tuyển chọn, chúng ta đã có nhiều thông tin về các ứng cử
viên, thông qua đó sẽ lựa chọn những ứng cử viên phù hợp nhất. Cần đảm
bảo sự lựa chọn phải mang tính khách quan.
Bước 5: Giúp người được tuyển chọn làm quen với công việc mới
- Tạo cơ hội cho các nhân viên mới thử sức và bộc lộ tất cả các khả
năng của họ.
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
18

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Buộc các nhân viên mới bộc lộ hết các yếu điểm, nhược điểm của họ.
Từ đó dẹp bỏ ở họ tính tự mãn, giúp họ mạnh dạn trong công việc.
8. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chúng ta đang sống trong một thời đại mà tốc độ thay đổi diễn ra hết
sức nhanh chong- đó là thời đại của bùng nổ công nghệ, bùng nổ thông
tin. Những thay đổi này kéo theo sự biến động về nhu cầu của chất lượng
lao động nói chung và lao động xuất khẩu nói riêng. Vì vậy nhu cầu đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với xu hướng của thời đại là

- Phương pháp đào tạo học nghề
Chương II
THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC TẾ
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
20

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
I. Vài nét khái quát về Trung tâm Hợp tác Quốc tế
1. Giới thiệu chung về Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền
hình Việt Nam
Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam-VTC
(Vietnam Television Technology Investment and Development
Company) là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, thành lập năm
1996. Trụ sở giao dịch chính của Công ty là 67b Hàm Long, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.1. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
- Dịch vụ tư vấn xây dựng cho công trình phát thanh truyền hình của dự
án đầu tư trong nước và ngoài nước. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng
kinh tế ký thuật, ký kết và lắp đặt chuyển giao công nghệ cho các dự án
đầu tư ngành phát thanh truyền hình trong và ngoài nước.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các máy móc thiết bị vật tư kỹ thuật
chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình và các
lĩnh vực khác, phương tiện vận tải, hàng hóa tiêu dùng.
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa các
máy móc thiết bị phát thanh truyền hình, các thiết bị điện tử khác.
- Huy động các nguồn vốn và liên doanh, liên kết với mọi thành phần kinh
tế trong và ngoài nước.
- Làm đại lý,mua bán, giới thiệu sản phẩm mới thuộc ngành phát thanh
truyền hình. Thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định

+ Dây truyền lắp ráp CKD và SKD, các loại máy phát hình phát thanh
FM công suất 50W, 100W tới 300W, 500W, 1000W; các loại dàn anten
có độ tăng ích cao.
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
22

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
+ Phân xưởng cơ khí điện tử sản xuất các loại vỏ hộp máy, các loại cột
anten cao từ 25-50m, các loại anten UHF, VHF cho máy phát hình,
anten cho máy phát thanh PM, các loại máy ổn áp và biến áp cách ly.
+ Các thiết bị đo lường chuyên dụng, kiểm tra đảm bảo cho nghiên cứu
khoa học, lắp ráp, sản xuất, chuyển giao công nghệ các công trình và
thiết bị đầu tư trị giá 4.000 triệu đồng Việt Nam.
+ Các loại thiết bị văn phòng hiện đại, hệ thống đảm bảo thông tin.
+ Các loại phương tiện vận tải, đi lại gồm 10 ô tô các loại trị giá 4.000
triệu đồng Việt Nam.
• Nhân sự
Tổng số cán bộ: 725 người
Chất lượng nhân sự:
+ Tiến sĩ khoa học, kỹ thuật: 12
+ Thạc sỹ kỹ thuật: 10
+ Kỹ sư tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật: 325
+ Cử nhân tốt nghiệp các trường đại học kinh tế : 148
+ Cao đẳng kỹ thuật, kinh tế : 70
+ Công nhân điện tử lành nghề: 100
+ Công nhân cơ điện: 30
+ Nhân viên phục vụ khác: 30
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
23
Đại học 44%

+ Công ty điển tử và truyền hình cáp Việt Nam (CEC)
+ Công ty Thiết bị và quảng cáo truyền hình (EAC)
+ Công ty điển tử và viễn thông VTC
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
24

Gv hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
1 Xí nghiệp: Xí nghiệp Điện tử DTH
6 Trung tâm:
+ Trung tâm dịch vụ bảo hành và giới thiệu sản phẩm
+ Trung tâm Hợp tác Quốc tế
+ Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng công trình phát thanh truyền hình
và Viễn thông
+ Trung tâm chuyển giao công nghệ phát thanh truyền hình và viễn
thông
+ Trung tâm ứng dụng công nghệ truyền thanh truyền hình và viễn
thông
+ Trung tâm truyền hình kĩ thuật số
4 Chi nhánh:
+ Chi nhánh Công ty tại Angola
+ Chi nhánh Công ty tại Lào
+ Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh Công ty tại thành phố Đà Nẵng
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTC
(Nguồn: Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Công ty VTC)
Sv thực hiện: Trần Thị Hương Thu-QLKT44B
25
Ban giám đốc
Công ty VTC
Kế hoạch

Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Trung tâm tư vấn
Đầu tư XDCT-TH
và Viễn thông
Các phòng chức năng nhiệm vụ
Các đơn vị thành viên

Trích đoạn Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền Tăng cường hỗ trợ người lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status