Thực trạng và một số chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 - Pdf 44

LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đều biết, hiện nay, đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ đi
lên xã hội chủ nghĩa với bao khó khăn, thách thức. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
đang phấn đấu năm 2020 đưa Việt nam cơ bản trở thành một nước Công nghiệp
hoá . Đây là mục tiêu chiến lược nhằm tạo nền tảng cho công cuộc xây dựng thành
công Chủ nghĩa xã hội . Hiện tại Việt nam vấn là một nước nông nghiệp còn lạc
hậu, kinh tế nông nghiệp có vị trí chủ đạo trong đời sống xã hội. Do đó để công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, trước tiên phải tiến hành Công nghiệp hoá ,hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Đó là quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta
trongchiến lược kinh tế xã hội đến năm 2020 .Quan điểm này cần được quán triệt
thực hiện đồng bộ trong cả nước …
Trên địa bàn huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ là một huyện miền núi , nên
Thanh Sơn có rất nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và thực
thi các chính sách của Đảng và Nhà nước. Tính đến nay, Thanh Sơn vẫn là một
huyện với nền kinh tế thuần nông lạc hậu, chậm chạp trong chuyển đổi. Quá trình
công nghiệp hoá hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp,
nông thôn địa bàn huyện Thanh Sơn rất chậm. Do vậy, trình độ cơ giới hoá và khả
năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp là rất hạn chế.
Cho nên năng suất và chất lượng trong sản xuất nông nghiệp thấp kém . Các ngành
công nghiệp và ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong GDP của huyện… có nhiều
nguyên nhân tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh
Sơn, Trong đó một nguyên nhân quan trọng là hiệu quả thực thi các chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cơ chế, chính sách phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Vấn đề cấp bách là phải nâng cao hiệu quả
thực thi các chính sách của nhà nước và xây dựng cơ chế, chính sách mới phù hợp
với điều kiện thực tế trên địa bàn huyện Thanh Sơn, để phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn, đưa Thanh Sơn vươn lên thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu … Chính
vì lý do đó mà trong quá trình thực tập tại Phòng Kinh Tế thuộc UBND huyện
Thanh Sơn, Tôi luôn có những trăn trở và suy nghĩ trong vấn đề lựa chọn đề tài,
cuối cùng tôi đã quyết định chọn đề tài :
“Thực trạng và một số chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp

hậu khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông
nghiệp cần phải chú ý đến các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây :
*Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên Nông nghiệp trên phạm vi cả nước
để qui hoạch sản xuất cho phù hợp .
*Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh , cơ sở vật chất kỹ thuật phải
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp của tưng vùng.
*Hệ thống các chính sách kinh tế vá các chính sách phát triển phải phù hợp
với điều kiện của vùng, từng khu vực nhất định.
1.2.2 Đất đai là cần thiết cho tất cả các ngành kinh tế nhưng nội dung kinh tế
lại khác nhau .
Trong Nông nghiệp đất đai là tư liêu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
được. Rộng đất bị giới hạn về mặt diện tích con người không thể tăng thêm theo ý
muốn chủ quan; Nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con
người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng thêm
của con người về nông sản phẩm. Chính vì vậy trong quá trình sử dụng đất phải
biết quí trọng, tiết kiệm, thương xuyên cải tạo và bồi dưỡng để không làm giảm độ
phì nhiêu của đất .
1.2.3 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống của cây trồng và vật
nuôi , chúng phát sinh phát triển theo qui luật sinh học. Do vậy chúng rất nhạy cảm
với yếu tố ngoại cảnh.Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu hoạch sản
phẩm cuối cùng. Kết quả thu được ở chu trình sản xuất trước sẽ là tư liệu cho chu
trình sản xuất sau.Cho nên việc tuyển chọn giống tốt là rất quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp .
1.2.4 Sản xuất Nông nghiệp mang tính thời vụ cao , đó là đặc thù điển hình
nhất của sản xuất nông nghiệp. Bởi vì một mặt quá trình sản xuất nông nghiệp là
quá trình tái sản xuất kinh tế gắn với tái sản xuất tự nhiên ; thời gian hoạt động và
thời gian sản xuất xen kẽ nhau song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra
tính thời vụ cao trong Nông nghiệp.Tính thời vụ trong Nông nghiệp là vĩnh cửu
không thể xoá bỏ được mà chỉ co thể hạn chế nó trong quá trình sản xuất. Mặt khác
do sự biến thiên về điều kiện thời tiết khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng

đất nước. Các nhà kinh tế học đều thấy rằng điều kiện tiên quyết cho phát triển là
tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc dân bằng tự sản xuất hoặc nhập khẩu
lương thực. Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng
cao thì nhu cầu của con người về lương thực thực phẩm ngày càng tăng cả về số
lượng, chất lượng, chủng loại .
Ở các nước đông dân như : Trung Quốc , Ấn Độ , Indonesia , Việt Nam ...
muốn nền kinh tế phát triển đời sống nhân dân ổn định thì phần lớn lương thực tiêu
dùng phải được sản xuất ra trong nước, Các nước châu Á đang tìm mọi khả năng để
tăng an minh lương thực .
2.2 Khu vực Kinh tế nông nghiệp đang giữ vai trò cơ bản và to lớn ở hầu
hết các nước đang phát triển, Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Không
những vậy ở nhưng nước có nền công nghiệp phát triển tỷ trọng GDP Nông
nghiệp thấp nhưng khối lượng nông sản ở các nước này khá lớn và không ngừng
tăng lên nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của dân cư .
2.3 Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong cung cấp các yếu tố đầu vào
cho Công nghiệp và khu vực Thành thị:
- Khu vực Nông nghiệp đặc biệt là ở các nước đang phát triển là khu vực dự
trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị .Khu vực Nông
nghiệp là cơ sở để tiến hành công nghiệp hoá và đô thị hoá .
- Kinh tế nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí giá cho công
nghiệp đặc biệt công nghiệp chế biến .
- Khu vực Nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn cho sự phát triển kinh tế
trong đó có công nghiệp , nhất là giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá đất
nước; Bởi đây là khu vực lớn nhất xét về cả lao động và sản phẩm quốc dân. Các
nguồn Vốn có thể được tạo ra bằng nhiều cách: tiết kiệm của nhân dân, thuế Nông
nghiệp, ngoại tệ xuất khẩu nông sản ... Nông nghiệp được coi là ngành đem lại
nguồn thu nhập ngoại tệ lớn, Do quá trình xuất khẩu và thương mại quốc tế diễn ra
mạnh mẽ như ngày nay .
Như vậy Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn là cơ sở cho sự phát
triển kinh tế xã hội và cho sự phát triển bền vững của môi trường sống. Do vậy

tưởng phát triển, những mục tiêu tổng quát và những phương hướng cơ bản để thực
hiện mục tiêu phát triển của đất nước.
Chính sách theo quan điểm trên là đường lối phát triển kinh tế xã hội của
Việt Nam .
Theo nghĩa hẹp có rất nhiều khái niệm khác nhau về Chính sách kinh tế xã
hội
-"Chính sách công là một hành động nào đó của Nhà nướclựa chọn thực
hiện hoặc không thực hiện ".
-"Chính sách công là phương thức hành động được Nhà nước tuyên bố và
thực hiện nhằm giai quyết những vấn đề lặp đi lặp lại ."
-"Chính sách là những phương thức hành động của nhà nước nhằm hướng tới
mục tiêu của đất nước ."
-” Chính sách công là quyết sách của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề
đã chín muồi đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước, thông qua hoạt động
thực thi của các ngành các cấp có liên quan trong bộ máy nhà nước ”
-"Chính sách công là phương thức hành động của Nhà nước để tác động lên
kết quả của các sự kiện kinh tế xã hội, bao gồm tập hợp mục tiêu và phương pháp
được lựa chọn để thhực hiện các mục tiêu đó"
-" Chính sách công là tổng thể các quan điểm các chuẩn mực, các biện pháp
và các thủ thuật mà nhà nước sử dụng để tác động lên các đối tượng và khách thể
quản lý nhằm đạt đến mục tiêu trong số các mục tiêu chiến lược chung của đất
nước .
Tóm lại: "Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,
giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã
hội nhằm giai quyết vấn đề Chính sách, Thực hiện những mục tiêu nhất định theo
định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước"
*Những đặc trưng của Chính sách
-Chính sách là tư tưởng điển hình về các kiểu can thiệp cuả nhà nước vào
nền kinh tế thị trường .
-Chính sách kinh tế xã hội là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giai

xã hội bao gồm: Chính sách lao động việc làm, Chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình, Chính sách bảo đảm xã hội, chính sách xoá đói giảm nghèo, Chính sách
bảo vệ môi trường, Chính sách đối với các giai tầng xã hội, Chính sách bảo vệ sức
khoẻ toàn dân ...
-Chính sách văn hóa: là những Chính sách nhằm phát triển nền văn hoá với
tư cách là nền tảng tinh thần của xã hội là động lực phát triển xã hội. Các Chính
sách văn hoá gồm: Chính sách giáo dục và đào tạo, Chính sách phát triển khoa
học kỹ thuật và công nghệ, Chính sách văn hoá thông tin, Chính sách bảo tồn và
phát huy di sản truyền thống dân tộc ...
-Chính sách đối ngoại : là những Chính sách điều tiết các mối quan hệ đối
ngoại của một nước với các quốc gia trên thế giới. Đây là bộ phận Chính sách rất
quan trọng trong điều kiện hiện nay.
-Chính sách an ninh quốc phòng: đó là các Chính sách hướng vào tăng
cường lực lượng quốc phòng an ninh chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo điều kiện
cho xây dựng và phát triển đất nước .
4.3.2 Theo phạm vi ảnh hưởng của Chính sách gồm có :
-Chính sách vĩ mô : là những Chính sách được xây dựng nhằm vận hành nền
kinh tế quốc dân, có tác động đến những cân đối tổng thể của nền kinh tế - xã hội ,
chi phối nhiều lĩnh vực có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và lợi ích của đông đảo
nhân dân.các Chính sách vĩ mô thường có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc gia .
-Chính sách trung mô là những Chính sách có quy mô tác động lên những
bộ phận hay phân hệ của xã hội .
- Chính sách vi mô là những Chính sách tác động lên những chủ thể kinh tế-
xã hội như doanh nghiệp, công ty...
4.3.3 Theo thời gian phát huy hiệu lực
-Chính sách dài hạn là những Chính sách được áp dụng lâu dài nhằm thực
hiện những mục tiêu chiến lược, dài hạn của nhà nước .
-Chính sách trung hạn là những Chính sách công có hiệu lực từ ba đến bảy
năm. Những Chính sách này tập trung vào những vấn đề có ảnh hưởng không nhỏ
đến đời sống kinh tế Xã hội nhưng có thể giải quyết được trong một thời gian nhất

6.2 Tính chính trị
6.3 Tính tiến bộ và hệ thống
6.4 Tính thực tiễn
6.5 Tính hiệu quả kinh tế-xã hội
7. Chính sách phát triển Kinh tế nông nghiệp và nông thôn :
Là tổng thể các quan điểm, tư tưởng giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử
dụng để tác động lên lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp và nông thôn nhằm giải quuyết
các vấn đề Chính sách thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục
tiêu tổng thể của đất nước.
Có thể nói Chính sách phát triển Kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một bộ
phận của Chính sách phát triển kinh tế -Xã hội nằm trong nhóm các Chính sách
phát triển ngành kinh tế. Ở Việt nam Chính sách phát triển Kinh tế nông nghiệp và
nông thôn trong thời gian tới nhằm thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện Nông -
Lâm - Ngư, hình thành các vùng chuyên môn hoá với cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp
lý, có sản phẩm hàng hoá chất lượng tốt, đảm bảo an toàn lương thực, cung ứng
cho thị trường trong nước, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, giải quyết vấn
đề công ăn việc làm ở nông thôn .
Các giải pháp sử dụng :
+Thực hiện công tác quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng vật nuôi
+Phát triển mạnh mẽ cơ sở hạ tầng và Xã hội : hệ thống thuỷ lợi, giao thông
giữa các vùng, đặc biệt là nông thôn và miền núi, hệ thống đào tạo chuyên gia cho
Nông nghiệp và nâng cao dân trí ở các vùng lạc hậu, hệ thống thông tin, hệ thống
đảo bảo giống cây trồng, vật nuôi, con giống ...
+Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nhằm đảo bảo đầu ra cho phát triển
Nông nghiệp
+Tập trung vốn cho phát triển Nông nghiệp , đặc biệt là vốn ngân sách
+Tạo ra và phát triển thị trường nông thôn nhằm đảm bảo đủ vốn cho Nông
nghiệp .
+ Thực hiện Chính sách tài chính, giá cả bảo đảm lợi ích cho người nông dân
...

Giai đoạn 1 : Giai đoạn tổ chức ( chuẩn bị triển khai )
Giai đoạn 2 : Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách
Giai đoạn 3 : Kiểm tra đối với quá trình tổ chức thực hiện chính sách .
9. Phân tích chính sách :
9.1 Khái niệm :
Có nhiều khái niệm khác nhau về phân tích chính sách kinh tế xã hội :
(1).” Phân tích chính sách là việc phối hợp các phân tích riêng lẻ về hiệu lực
và hiệu quả chính sách để đưa ra kết quả tổng hợp về chính sách “
(2).”Phân tích chính sách là công cụ tổng hợp thông tin nhằm tạo ra các
phương án cho quyết định chính sách, đồng thời cũng là côngcụ để xác định thông
tin cần thiết cho chính sách trong tương lai “
(3).”Phân tích chính sách là nghành khoa học xã hội ứng dụng , sử dụng một
tập hợp các phương pháp điều tra và biện luận nhằm tạo ra và truyền đạt những
thông tin liên quan đến chính sách có thể sử dụng được trong các quá trình chính trị
để giải quyết những vấn đề chính sách “
Tóm lại, Với tính nghề nghiệp rất cao, Phân tích chính sách được nhiều tác
giả định nghĩa như là quá trình xem xét, so sánh, đánh giá mục tiêu, nội dung và
các ảnh hưởng của chính sách để đưa ra những lời khuyên (Kiến nghị )về chính
sách trên cơ sở lợi ích xã hội. Như vậy sản phẩm của Phân tích chính sách là các lời
khuyên ( kiến nghị ) cho chính sách .
9.2 Quá trình phân tích chính sách :
Gồm 4 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : Phân tích vấn đề chính sách
Giai đoạn 2 : Phân tích giải pháp chính sách
Giai đoạn 3 : Phân tích hành động chính sách
Giai đoạn 4 : Đánh giá chính sách
II. Một số quan điểm và căn cứ cơ bản về Chính sách phát triển
Kinh tế nông nghiệp huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ .
1.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001-2010)
1.1 Mục tiêu

- Định hướng phát triển các ngành kinh tế :
+Đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn :
*Hình thành vùng nền nông nghiệp lớn và phù hợp với điều kiện nông thôn
của từng vùng , chuyển dịch cơ cấu ngành nghề , cơ cấu lao động tạo thêm việc làm
.
*Đưa nến Nông nghiệp lên trình độ phát triển mới, bằng ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ , nhất là công nghệ sinh học .
*Đẩy mạnh cơ khí hoá , thuỷ lợi hoá , điện khí hoá .
*Giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ hàng hoá nông sản .
*Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Xã hội ở nông thôn , đặc biệt là hệ thống
thuỷ lợi .
*Phát triển công nghiệp dịch vụ ở nông thôn , phát triển ngành nghề nhất là
công nghiệp chế biến , cơ khí hoá nông nghiệp tạo nhiều việc làm mới .
*Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống nông dân và cư
dân nông thôn .
*Một số chỉ tiêu cụ thể : giá trị tăng bình quân hằng năm 4-4,5 %; Sản lượng
lương thực năm 2010 là 40 triệu tấn ; tỷ trọng GDP trong nông nghiệp là 16 - 17% ,
tỷ trọng chăn nuôi lên 25 %, thuỷ sản đạt 3- 3,5 triệu tấn ;
Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên , hoàn thành trồng 5 triệu ha rừng , kim ngạch
xuất khẩu đạt 9- 10 tỷ USD ( trong đó thuỷ sản 3,5 USD )
+Công nghiệp và xây dựng
+Dich vụ Kết cấu hạ tầng
- Định hướng phát triển các vùng
* Các vùng , các khu vực trong nước đều có cơ hội , điều kiện phát huy lợi
thế của mình để phát triển , tạo nên thế mạnh của mình trong nền kinh tế mở , gắn
với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
*Phát huy vai trò đầu tư của các vùng kinh tế trọng điểm , đồng thời tạo điều
kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng liên kết
với các vùng trọng điểm .
*Gắn phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh .

tới là: đổi mới cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi, đổi mới cơ cấu trong nội bộ
ngành .
-Trồng trọt và Chăn nuôi là hai ngành sản xuất chính của Nông nghiệp, trong
nhiều năm qua giữa hai ngành mất cân đối nghiêm trọng. Cho nên cần phải phát
triển cân đối và hiệu quả trong những năm tới .
-Phát triển ngành Thuỷ sản bao gồm cả nuôi trồng, khai thác và chế biến để
nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất ngành Thuỷ sản vì đó là thế mạnh của nước ta .
-Đẩy mạnh phát triển ngành Lâm nghiệp bao gồm cả trồng rừng, khai thác và
chế biến. Đặc biệt phục vụ nhu cầu sản xuất giấy và chế biến Gỗ, góp phần giữ cân
bằng sinh thái và phát triển Nông nghiệp bền vững. Phát triển nền Nông nghiệp bền
vững là việc làm cấp thiết và xu hướng tất yếu cuả tiến trình phát triển .
3. Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVI , nhiệm kỳ
2005-2010 :
3.1 Nghị quyết :
+)Thông qua báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về đánh giá
kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; Phương
hướng nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2005- 2010. Thông qua báo
cáo kiểm điểm công tác lãnh đạo , chỉ đạo của Ban chấp hành Đảng bộ lần thứ XV;
Kết qủ công cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng , tự phê bình và phê bình.
+)Thông qua các báo cao: Tổng hợp tiếp thu và giải trình ý kiến cán bộ, đảng
viên, nhân dân, ý kiến của các đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp huyện và cơ sở tham
gia đóng góp vào Báo cáo chính trị và Báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh khoa XV, Kết quả thực hiện cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng ...
+)Thông qua kết quả bầu cử Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVI...
+)Giao ban chấp hành Đảng bộ khoá XVI và các cấp uỷ đảng trong toàn
Đảng bộ tỉnh căn cứ vào các Văn kiện và Nghị quyết đã được Đại hội thông qua...
Đại hội nhấn mạnh : trong 5 năm tới , nhiệm vụ đặt ra cho toàn Đảng bộ và
nhân dân tỉnh Phú Thọ là rất nặng nề. Chúng ta có những thời cơ và vận hội mới ,
song cũng có nhiều khó khăn thách thức. Đại hội đại biểu tỉnh Phú Thọ lần thứ
XVI kêu gọi các tổ chức Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, lực

huyện Thanh Sơn giai đoạn 2001-2005 .
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH
SƠN -TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2001- 2005
.
I. Các điều kiện ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
huyện Thanh Sơn .
1. Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý, địa hình:
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phí Tây nam tỉnh Phú Thọ, cách thành
phố Việt Trì khoảng 40 km và cách thủ đô Hà nội khoảng 100km đường bộ về phía
Tây bắc.
Phía Bắc và Đông bắc tiếp giáp huyện Tam Nông và Yên Lập
Phía Đông tiếp giáp huyện Thanh Thuỷ
Phía Tây tiếp giáp tỉnh Sơn La và tỉnh Yên Bái
Phía Nam tiếp giáp tỉnh Hoà Bình.
Vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho giao lưu và quan hệ kinh tế văn hoá.
Tuy nhiên lại không mấy thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
Về địa hình chủ yếu là đồi núi bao bọc và lại chia cắt mạnh; Đất có độ dốc lớn nên
khó khăn cho hoạt động cho sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
1.2 Đất đai :
Diện tích đất tự nhiên của huyện là: 13.021 ha chiếm 37,2% diện tích đất tự nhiên
của tỉnh Phú Thọ. Trong đó đất nông nghiệp là: 11671,75 ha, chiếm 8,915%. Đất
khác là: 45653,59 ha chiếm 34,871%.
1.3 Thời tiết, khí hậu:
- Huyện nằm ở 23
o
46’ vĩ độ Bắc, 105
o

phải huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư phát triển, đẩy
mạnh đầu tư cho nông nghiệp nông thôn. Vốn đầu tư có ý nghĩa quyết định đối với
phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Sự phát triển và hỗ trợ của các khu vực sản xuất khác đối với sản xuất nông nghiệp
như: công nghiệp, dịch vụ chưa nhiều. Hoạt động nghiên cứu khoa học cải tiến kỹ
thuật chưa được chú trọng đầu tư đúng mức. Do vậy vấn đề ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất bị nhiều hạn chế.
2.2. Dân cư – lao động:
Là một huyện có diện tích rộng, quy mô dân số lớn, tỷ lệ dân số gia tăng khá
cao: 1,125%; Dân số tính đến thời điểm năm 2005 là khoảng 85010 người, chủ yếu
là đồng bào dân tộc Mường.
* Toàn huyện có 39 xã và 1 thị trấn, dân số đông và phân bố không đồn đều.
Ngoài dân tộc Mường ra còn có các dân tộc khác như: Kinh, Tày, HMông, Dao…
Đời sống xã hội cũng tương đối phức tạp và còn nhiều khó khăn.
* Nguồn lao động tại chỗ rất dồi dào, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Sự gia tăng nguồn lao động khá cao nên
nguy cơ thất nghiệp và thời gian nhàn rỗi tăng.
Về trình độ nguồn lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động qua đào
tạo chiếm tỷ lệ nhỏ. Đây là một vấn đề rất đáng quan tâm của huyện.
* Trình độ dân trí: Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ đói nghèo còn cao: tỷ lệ đói
15%. Còn nhiều khu vực nhiều xã vùng cao, xa xôi, hẻo lánh, giao thông đi lại rất
khó khăn, giao lưu buôn bán kém phát triển người dân chủ yếu hoạt động nông
nghiệp với trình độ lạc hậu, công cụ thô sơ nên năng suất lao động thấp. Cần được
ưu tiên đầu tư phát triển.
2.3 Khả năng giao lưu và hợp tác:
Do có vị trí địa lý tương đối thuận lợi nên các mối quan hệ kinh tế - xã hội
phát triển mạnh. Mặt khác do nên kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ nên
khả năng giao lưu và hợp tác quốc tế trên địa bàn huyện cũng diễn ra mạnh mẽ.
Nhiều tổ chức nước ngoài đã đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh tế - văn hoá – du lịch -
dịch vụ trên địa bàn huyện. Vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA) chủ yếu là ODA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status