nghiên cứu giải pháp phát triển kinh tế nông thôn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011-2015 - Pdf 25


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM XUÂN THÁI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG THÔN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC

THÁI NGUYÊN - 2012

Để hoàn thành luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đo tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Dực đã trực tiếp hƣớng
dẫn, chỉ bảo tận tình v đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Võ Nhai
tỉnh Thái Nguyên, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, phòng
Giáo dc, Phòng lao động thƣơng binh xã hội, Phòng tài nguyên và môi
trƣờng, Ban quản lý các dự án huyện, lãnh đạo, cán bộ và nhân dân các xã
Cúc Đƣờng, Tràng Xá, Lâu Thƣng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi khi
điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn ny.

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn Phạm Xuân Thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN VÕ
NHAI, THÁI NGUYÊN 35
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 39
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA HUYỆN
VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 50
2.2.1. Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của huyện Võ Nhai 50
2.2.2. Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp v XDCB 74
2.2.3. Ngnh dịch v 79
2.2.4. Tình hình phát triển kinh tế hộ v ý kiến của ngƣời dân 81
2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG THÔN CỦA HUYỆN VÕ NHAI 89
2.3.1. Tình hình chung của huyện Võ Nhai 89
2.3.2. Những mặt đạt đƣc trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội 90
2.3.3. Những mặt còn hạn chế 92
2.3.4. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai 93
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG THÔN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2011 - 2015 94
3.1. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
THÔN HUYỆN VÕ NHAI 94
3.2. NHỮNG CĂN CỨ VÀ ĐỊNH HƢỚNG CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG THÔN HUYỆN VÕ NHAI 97
3.2.1. Những căn cứ chủ yếu phát triển kinh tế nông thôn huyện Võ Nhai . 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
3.2.2. Định hƣớng, mc tiêu phát triển kinh tế nông thôn huyện Võ Nhai 98
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN HUYỆN

Bình quân
CN
:
Công nghiệp
CNH
DL
DN
:
:
:
Công nghiệp hoá
Du lịch
Doanh nghiệp
DV
:
Dịch v
ĐVT
:
Đơn vị tính
GDP
:
Tổng sản phẩm trong nƣớc
KT
:
Kinh tế
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
HĐND
:

Nông lâm nghiệp thuỷ sản
NQD
:
Ngoi quốc doanh
NK
:
Nhân khẩu
NS
:
Năng suất
NN&PTNT
:
Nông nghiệp v phát triển nông thôn
PTTH
:
Phổ thông trung học
QD
:
Quốc doanh
THCS
:
Trung học cơ sở
Tr.đ
:
Triệu đồng
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
:

Bảng 2.11: Năng suất, sản lƣng cây ăn quả của huyện Võ Nhai giai đoạn
2006 – 2010 65
Bảng 2.12: Sản lƣng cây công nghiệp của huyện Võ Nhai giai đoạn 2006 – 2010 . 67
Bảng 2.13: Kết quả sản xuất ngnh chăn nuôi của huyện Võ Nhai giai đoạn
2006-2010 69
Bảng 2.14: Kết quả sản xuất ngnh lâm nghiệp của huyện Võ Nhai
năm 2006 – 2010 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
Bảng 2.15: Sản lƣng thuỷ sản chủ yếu của huyện Võ Nhai Giai đoạn
2006 - 2010 73
Bảng 2.16: Giá trị sản xuất ngnh CN - TTCN nông thôn của huyện Võ Nhai
giai đoạn 2006 - 2010 76
Bảng 2.17: Công trình đƣờng giao thông đƣc đầu tƣ trong giai đoạn
2006-2010 78
Bảng 2.18: Giá trị sản xuất ngnh dịch v nông thôn của huyện Võ Nhai
giai đoạn 2006 - 2010 80
Bảng 2.19: Tình hình phát triển kinh tế hộ của huyện Võ Nhai năm
2008 - 2010 84
Bảng 2.20: Tỷ lệ hộ dân có nhu cầu đầu tƣ cho các hoạt động kinh tế - xã hội
ở nông thôn 86
Bảng 2.21: Mô tả biến s dng trong mô hình hm CD 87
Bảng 2.22: Kết quả phân tích hm CD của các hộ điều tra năm 2010 87
Bảng 2.23: Kết quả v hiệu quả kinh tế nông thôn của huyện Võ Nhai năm
2008 - 2010 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix

ta chiếm 70% dân số cả nƣớc v 75% lao động xã hội. Do vậy, nông thôn
có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đối
với Việt Nam là một nƣớc đang phát triển thì nông thôn lại cng có ý nghĩa
to lớn. Nông nghiệp, nông thôn sản xuất v đáp ứng những yêu cầu cơ bản
của ngƣời dân. Nông thôn l nơi sản xuất lƣơng thực, thực phẩm cho nhu
cầu cơ bản của ngƣời dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp
và xuất khẩu. Nông thôn l nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã
hội; nông thôn là thị trƣờng tiêu th các sản phẩm công nghiệp và dịch v.
Trong những năm đổi mới, nông thôn nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển
đáng kể trên nhiều mặt. Tuy vậy, kinh tế nông thôn vẫn còn mang tính chất
thuần nông; thu nhập của ngƣời dân thấp; tỷ lệ tăng dân số v lao động khá
cao gây sức ép khá lớn về việc làm, ruộng đất, y tế, giáo dc…; kết cấu hạ
tầng còn yếu, cơ sở vật chất kỹ thuật thấp; lao động nông thôn chủ yếu là
thủ công, đời sống vật chất và tinh thần khó khăn, thiếu thốn; trong nông
thôn vẫn còn nhiều hộ đói nghèo…
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, nông nghiệp vốn là
ngành sản xuất chính của huyện, với hơn 80% dân số và trên 70% quỹ đất
dành cho nghề này. Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
nghiệp, nông thôn, UBND huyện Võ Nhai đã xác định phải đẩy mạnh phát
triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá nhằm tạo vùng nguyên liệu, phc
v công nghiệp chế biến trên địa bàn. Trên tinh thần đó, UBND huyện Võ
Nhai đã tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh thâm
canh, tăng v, áp dng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm tốt công tác
thuỷ li, khuyến nông. Nhờ vậy, huyện Võ Nhai đã đạt đƣc nhiều kết quả
khả quan trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên tốc độ tăng
trƣởng còn thấp, sản phẩm hng hoá đơn điệu

về thực trạng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây
dựng cơ bản và dịch v nông thôn huyện Võ Nhai. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển mạnh các lĩnh vực ny trên địa bàn huyện Võ Nhai đến
năm 2015.
- Về không gian: Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2006 - 2010.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và ph lc, luận văn
gồm có 3 chƣơng nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn
v phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên.
- Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế
nông thôn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn trong sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia
1.1.1.1. Nông thôn và những đặc trưng cơ bản của nông thôn
Cho đến nay, có thể nói chƣa có định nghĩa no chuẩn xác v đƣc chấp

thị trƣờng để phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống vật chất v văn hóa
xã hội cho ngƣời dân.
Nông thôn l vùng có trình độ văn hoá, khoa học v kỹ thuật thấp, trình
độ dân chủ, tự do v công bằng xã hội thấp. Thu nhập v đời sống vật chất v
tinh thần của nông thôn thấp. Sự thấp kém về trình độ dân trí đã cản trở sự
tiếp cận với khoa học, kỹ thuật hiện đại…
Nông thôn trải trên địa bàn rộng lớn nên nó mang tính chất đa dạng về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đa dạng về quy mô v trình độ phát triển,
về các hình thức tổ chức sản xuất v quản lý. Đó chính l tiềm lực to lớn về
ti nguyên đất đai, khoáng sản, thuỷ sản…
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia
Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản
của nhân dân. Những sản phẩm m chỉ có ngnh nông nghiệp nông thôn mới
sản xuất ra để đáp ứng các nhu cầu tối cần thiết của cuộc sống nhân dân.
Trình độ khoa học ngy nay có phát triển cũng chƣa có ngnh sản xuất no có
thể thay thế đƣc.
Xã hội cng phát triển, dân số ngy cng tăng, chất lƣng cuộc sống
cng đƣc nâng cao thì nhu cầu về số lƣng, chủng loại lƣơng thực, thực
phẩm đa dạng hơn, chất lƣng cao hơn [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6
Nông thôn cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất
khẩu. Các ngnh công nghiệp nhẹ nhƣ dệt, may, da giầy… ngnh công nghiệp
chế biến nhƣ chế biến đồ hộp, chế biến gỗ… đều không thể thiếu những
nguyên liệu đầu vo từ nông nghiệp, nông thôn.
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm 75%
lao động xã hội.

thôn, đó l:
(1) Đảm bảo sự tăng trƣởng về kinh tế, nâng cao thu nhập cho dân cƣ
nông thôn.
(2) Tăng phúc li xã hội, nâng cao dân trí v đời sống tinh thần cho cộng
đồng ngƣời dân nông thôn.
(3) Duy trì sự đứng vững của nông thôn, bảo vệ môi trƣờng, đặc biệt l
trong những điều kiện quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh.
Tuy nhiên, để đạt đƣc các mc tiêu cơ bản ny, nội dung phát triển nông
thôn có thể thay đổi theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển ở mỗi quốc gia.
Trong những nƣớc nghèo hơn, mc tiêu phát triển nông thôn nghiêng nhiều
về bảo đảm an ninh lƣơng thực v thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, thiết lập cơ sở
hạ tầng ban đầu.Trong khi ở các nƣớc phát triển v những nơi quá trình CNH
diễn ra mạnh mẽ, những cố gắng của Chính phủ tập trung nhiều ở các nội
dung hỗ tr cho nông thôn đứng vững, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng v sự
phát triển bất bình đẳng giữa các vùng…
- Sự phát triển l sự mở rộng, khuyếch trƣơng, phát đạt của sự vật, hiện
tƣng hoặc ý tƣởng tƣ duy trong đời sống một cách tƣơng đối hon chỉnh
trong một giai đoạn nhất định. Do đó sự phát triển khác với sự tăng trƣởng.
- Tăng trƣởng kinh tế l sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định (thƣờng l một năm). Sự gia tăng đƣc thể hiện ở
quy mô v tốc độ. Quy mô tăng trƣởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8
tốc độ tăng trƣởng đƣc s dng với ý nghĩa so sánh tƣơng đối v phản ánh
sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Bản chất của tăng trƣởng l
phản ánh sự thay đổi về lƣng của nền kinh tế.
- Phát triển kinh tế l quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. L
quá trình biến đổi cả về lƣng v về chất, nó l sự kết hp một cách chặt chẽ

thnh cơ cấu kinh tế nông thôn hp lý [2].
Từ những thập niên 70, 80 của thế kỷ trƣớc, khi m tăng trƣởng kinh tế
của nhiều nƣớc đã đạt đƣc một tốc độ khá cao, ngƣời ta bắt đầu nghĩ đến ảnh
hƣởng tiêu cực của sự tăng trƣởng nhanh đó đến tƣơng lai. Vấn đề về bền
vững đƣc đặt ra. Khái niệm "phát triển bền vững" chính thức xuất hiện năm
1987 trong Báo cáo "Tƣơng lai chung của chúng ta" của Hội đồng Thế giới về
Môi trƣờng v Phát triển (WCED) nhƣ l “sự phát triển đáp ứng được những
yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ mai sau". Mc tiêu tổng quát của phát triển bền vững l đạt đƣc
sự đầy đủ về vật chất, sự giu có về tinh thần v văn hóa, sự bình đẳng của
các công dân v sự đồng thuận của xã hội, sự hi hòa giữa con ngƣời v tự
nhiên; phát triển phải kết hp chặt chẽ, hp lý v hi ho đƣc ba mặt l phát
triển kinh tế, phát triển xã hội v bảo vệ môi trƣờng. Phát triển bền vững l
nhu cầu cấp bách v xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loi
ngƣời. Điều đó đã đƣc khẳng định qua Tuyên bố Rio de Janeiro (1992) về
môi trƣờng v phát triển, bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản v Chƣơng trình nghị
sự 21. Tại Hội nghị Thƣng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (2002) ở
Johannesburg, các nguyên tắc trên v Chƣơng trình nghị sự 21 về phát triển
bền vững đã đƣc khẳng định lại v cam kết thực hiện đầy đủ. Phát triển bền
vững đã trở thnh đƣờng lối, quan điểm v chính sách của Đảng v Nh nƣớc
ta. Chỉ thị số 36-CT/TW ngy 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng
cƣờng công tác bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc nhấn
mạnh: "Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các
cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện
thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước". Quan điểm phát

động cao, tích luỹ v tái sản xuất mở rộng không ngừng.
Hiệu quả xã hội đòi hỏi đời sống của nông thôn không ngừng đƣc nâng
cao, lao động có việc lm với thu nhập ngy cng tăng, thực hiện đƣc việc
xoá đói giảm nghèo, số hộ khá v giu ngy cng tăng, thực hiện đƣc dân
chủ, công bằng, xã hội văn minh, xoá bỏ đƣc các tệ nạn xã hội, phát huy
đƣc những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn.
Hiệu quả môi trƣờng đòi hỏi môi trƣờng sinh thái ngy cng đƣc bảo vệ
v cải thiện.
Có đảm bảo cả ba mặt hiệu quả kinh tế, xã hội v môi trƣờng thì phát triển
nông thôn mới bền vững [24].
1.1.3. Nội dung của phát triển kinh tế nông thôn
Nội dung phát triển kinh tế nông thôn mang tính ton diện, bao gồm
nhiều mặt quan hệ mật thiết với nhau, không thể thay thế nhau. Phát triển kinh
tế nông thôn chủ yếu tập trung vo các vấn đề: Kinh tế nông nghiệp nông
thôn, kinh tế công nghiệp nông thôn, kinh tế dịch v nông thôn…
1.1.3.1. Phát triển kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp l ngnh sản xuất hết sức quan trọng của kinh tế nông thôn.
Nông thôn có phát triển đƣc hay không trƣớc tiên l ph thuộc vo sự phát
triển nông nghiệp, dù đó l nƣớc đang phát triển hay nƣớc phát triển.
Kinh tế nông nghiệp bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Trong nông nghiệp có trồng trọt, chăn nuôi v dịch v phc v trồng trọt v
chăn nuôi. Ngnh trồng trọt có cây lƣơng thực có hạt nhƣ lúa, ngô; cây chất
bột có củ, cây rau đậu v gia vị; cây ăn quả, cây chè… Ngnh chăn nuôi bao
gồm chăn nuôi gia súc, gia cầm… Ngnh thuỷ sản bao gồm thuỷ sản đánh bắt
v thuỷ sản nuôi trồng nhƣ tôm, cá, thuỷ sản khác…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
1.1.3.2. Phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ở

v vận chuyển hng theo yêu cầu, dịch v khác… Ngoi ra các hoạt động dịch
v còn liên quan tới cả các lĩnh vực khác ở nông thôn nhƣ du lịch sinh thái,
bảo hiểm, dịch v ti chính ngân hng, các dịch v y tế, văn hoá, xã hội…
Thƣơng mại l hoạt động dịch v đảm nhận chức năng cung ứng đầu vo v
tiêu th sản phẩm đầu ra cho các doanh nghiệp v hộ gia đình ở nông thôn.
Tóm lại, dịch v nông thôn l ton bộ hoạt động thƣơng mại dịch v đáp
ứng nhu cầu phát triển sản xuất, đời sống v các nhu cầu phát triển khác ở
nông thôn.
1.1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế nông thôn
1.1.4.1. Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn đến cơ cấu
kinh tế v chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhất l đối với các nƣớc trình
độ công nghiệp hoá còn thấp. Những nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm:
Điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nƣớc, rừng, khoáng sản v các yếu
tố sinh học khác… Các yếu tố ny có tác động trực tiếp tới việc hình thnh,
vận động v biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vị trí địa lý thuận li v các tiềm năng tự nhiên phong phú của mỗi vùng
lãnh thổ l nhân tố thuận li cho các thnh phần kinh tế phát triển. Những
vùng có điều kiện tự nhiên thuận li thì các thnh phần kinh tế quốc doanh,
tập thể, tƣ nhân, kinh tế hộ v trang trại cũng phát triển với quy mô lớn v
nhanh hơn so với các vùng khác.
1.1.4.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Nhóm các nhân tố ny luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thnh v phát
triển của cơ cấu kinh tế nông thôn v tác động đến phát triển kinh tế nông thôn.
Thị trƣờng với bản chất của nó l tự phát, dẫn đến những rủi ro cho
ngƣời sản xuất v gây lãng phí các nguồn lực của xã hội vì thế cần phải có sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14


15
1.1.4.4. Các nhân tố khác
- Cơ cấu dân tộc: Trong cộng đồng có các tộc ngƣời khác nhau cùng
sống, các tộc ngƣời khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về
khu vực sinh sống (đồng bằng, miền núi, trung du) v quy mô khác nhau
(thiểu số, đa số) sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến những biến
đổi có li cho dân tộc ny, nhƣng bất li cho những dân tộc kia.
- Cơ cấu tôn giáo: Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc
ngƣời lại theo một tôn giáo. Trong một cộng đồng có nhiều tôn giáo, ngoi ra
còn có nhiều đạo giáo riêng m chỉ có một số dân tộc tôn thờ. Mỗi đạo giáo
có những quan niệm, triết lý tƣ tƣởng riêng, bám sâu vo cuộc sống của dân
tộc từ lâu đời, tạo ra những ý thức tâm lý - xã hội riêng của dân tộc. Những ý
thức tôn giáo thƣờng l cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Đặc điểm văn hoá - xã hội: đây l nhân tố quan trọng có tác động nhiều
tới quá trình phát triển kinh tế nông thôn nhƣ l trình độ văn hoá, lối sống,
cách ứng x trong quan hệ giao tiếp, phong tc tập quán… Trình độ văn hoá
của mỗi dân tộc l một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lƣng lao
động, của kỹ thuật, của trình độ quản lý kinh tế - xã hội. Nó l nhân tố cơ bản
của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển. Vì thế trình độ phát triển cao của
văn hoá l mc tiêu phấn đấu của sự phát triển.
Ngoi ra, cơ cấu gia đình, cơ cấu thnh thị, nông thôn cũng ảnh hƣởng
đến sự phát triển kinh tế nói chung v kinh tế nông thôn nói riêng.
1.1.5. Phát triển kinh tế nông thôn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.5.1. Phát triển kinh tế nông thôn ở một số nước trên thế giới
Trong quá trình phát triển, một số nƣớc trƣớc đây chỉ chú ý phát triển
các đô thị, các khu công nghiệp hiện đại m ít chú ý phát triển nông thôn. Đó
l một số nƣớc nhƣ Braxin, Mêhicô, Ấn Độ, Angiêri, Angola,… Tình hình đó
đã lm cho khoảng cách về kinh tế v xã hội giữa đô thị v nông thôn ngy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status