i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH DƢƠNG THẾ NGỌC
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Dƣơng Thế Ngọc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn, chúng tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài
trường.
Trước tiên tôi xin cả m ơn Ban Giá m hiệ u , Khoa Đà o tạ o sau Đạ i họ c và cá c
phng, ban chứ c năng củ a nhà trườ ng đã tạ o điề u kiệ n cho tôi trong quá trì nh họ c
tậ p. Xin cả m ơn cá c giả ng viên củ a nhà trườ ng đã truyề n đạ t kiế n thứ c cho tôi.
Đc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Minh Thọ - Trườ ng Đạ i
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh , Đạ i họ c Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn
khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện Võ Nhai, các phng, ban
ngành trong huyện và các xã đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc
triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm
giúp đỡ, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài
luậ n văn.
Thái Nguyên, năm 2012
Ngƣời thực hiện Dƣơng Thế Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thống tín
dụng
cung
cấp
vốn tín
dụng
cho nông nghi
ệ
p, nông
thôn ở Philipin 28
1.4. TÍN DỤNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM 29
1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU TÍN DỤNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM 30
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 33
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 33
2.1.2. Đặc điểm địa hình - đất đai thổ nhưỡng 37
2.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và các nguồn lực 44
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN VÕ NHAI 45
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế. 45
2.2.2. Cơ sở hạ tầng 46
2.2.3. Lĩnh vực xã hội 47
2.2.4. Tình hình dân số lao động 48
2.2.5. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT
3.2.1 Đánh giá chung về tín dụng với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện
Võ Nhai. 61
3.2.2. Nguyên tắc chung 64
3.2.3. Thực trạng chung 78
3.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ NÔNG
DÂN VAY TỪ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 87
3.3.1. Tình hình sử dụng vốn 87
3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng của các hộ
nông dân trên địa bàn huyện 88
3.3.3. Ý kiến đánh giá của các hộ nông dân về tín dụng chính thống trên địa
bàn 89
3.4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.4.1. Định hướng về hoạt động tín dụng hộ sản xuất 93
3.5. MỘT VÀI GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 96
3.5.1 Giải pháp về công tác cán bộ. 96
3.5.2. Tăng cường hoạt động Marketing. 98
3.5.3 Cho vay tập trung có trọng điểm. 99
3.5.4 Đẩy mạnh cho vay qua các tổ, nhóm đơn vị làm đại lý tại địa phương. 100
3.5.5 Tổ chức món vay có hiệu quả 102
3.5.6 Áp dụng các biện pháp phân tích tài chính kỹ thuật trong quy trình tín
dụng. 102
3.5.7 Đưa ra các sản phẩm khuyến khích. 102
3.2.8 Duy trì mối quan hệ thường xuyên giữa Ngân hàng và khách hàng. 103
3.2.9 Tăng cường thu hót vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án phát triển
nông nghiệp, nông thôn. 103
NHTM
Ngân hàng thương mại
7
THPT
Trung học phổ thông
8
THCS
Trung học cơ sở
9
Tr.đ
Triệu đồng
10
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
11
NHNo
Ngân hàng nông nghiệp
12
CBTD
Cán bộ tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Các yếu tố khí hậu huyện Võ Nhai.
35
Bảng 2.2: Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra
Huyện Võ Nhai
Bảng 3.9: Tình hình huy động vốn của NHNo huyện Võ Nhai 82
Bảng 3.10: Tình hình dư nợ của NHNo&PTNT huyện Võ Nhai 84
Bảng 3.11 : Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay 85
Bảng 3.12 : Tình hình dư nợ quá hạn của NHNo huyện Võ Nhai 85
Bảng 3.13 : Kết quả tài chính của NHNo huyện Võ Nhai 86
Bảng 3.14 : Kết quả hoạt động ngân quỹ của NHNo huyện Võ Nhai 87
Bảng 3.16: Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ vay vốn từ hệ thống ngân
hàng 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
Bảng 3.17: Tình hình đất đai của hộ điều tra 89
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu thể hiện tình hình cơ bản của hộ điều tra 89
Bảng 3.19: Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về chính sách cho vay vốn tín
dụng đầu tư vào sản xuất nông nghiệp nông thôn 91
Bảng 3.20: Một số nguyện vọng của hộ điều tra 92
Biểu 2.1: Cơ cấu diện tích đất của các hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2011
38
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT huyện Võ Nhai: 53
Sơ đ
ồ 3.
1:
Mối
quan h
ệ
giữa các ngu
ồ
n tín
dụng
vốn
của đơn vị riêng lẻ, cũng như toàn xã hội nói
chung. Như vậy có lúc đơn vị thừa vốn, trong
khi
đơn
vị khác thiếu vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, do đó ngân hàng là cầu nối tốt nhất giúp
cho
các
doanh
nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đặc biệt là trong nghiệp vụ huy
động vốn và cho vay vốn của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng đóng vai trò rất quan
trọng, ví như quả tim đối với cơ thể sống của con người, bất kỳ một sự sai sót nào
nếu không có biện pháp xử lý kịp thời cũng có thể gây biết bao tổn thất cho ngân
hàng, làm mất lòng tin của khách hàng, đánh mất thị phần ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh và sự tồn tại của ngân hàng. Vì vậy nhà quản trị đã tìm cách để sử dụng
và các phương tiện tài chính của mình để đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều
đó, phải kịp thời nhận biết điểm yếu
cũng
như
thế mạnh của mình trên thương
tr
ường luôn cạnh tranh và đầy biến động
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền gửi và
cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, mang lại trên 80% thu nhập của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4.Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các
phân tích đánh giá để đưa ra các nhận xét và kiến nghị mang tính khoa học trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quả.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được chia
thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng trong nông
nghiệp và nông thôn
Chương 2: Đc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của hệ
thống ngân hàng trên địa bàn Huyện Võ Nhai
cá nhân trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người
cho vay.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường và nếu được tổ
chức tốt thì đây là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách
linh hoạt, đầy đủ và kịp thời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.1.2. Bản chất và hình thức của tín dụng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận
dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Trên thực tế,
người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức
phân chia sau:
Phân loại theo thời gian cấp tín dụng
* Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ:
Tín dụng có kỳ hạn, tín dụng trung và dài hạn. Mặc dù hầu hết các nước đều thống
nhất về điều này nhưng thời gian cụ thể được quy định cho từng loại lại không hoàn
toàn đồng nhất. Ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN/ ngày 31/12/2000
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời
hạn thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn
vay của tổ chức tín dụng.
+ Thời hạn cho vay trung hạn : từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn
hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp
nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
* Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản
được nợ hay không muốn trả nợ khi đến hạn. Các tài sản được đem thế chấp thường
là các bất động sản trong khi các tài sản được đem cầm cố lại là các động sản nhỏ,
vật tư hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác…Yêu cầu cơ bản đối với các tài
sản đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trường tức là có khả năng thanh
lý được.
* Cho vay không có đảm bảo: Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, có tình
hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có được từ dự án xin vay là khả quan thì
ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo, điều này các ngân hàng ở Việt Nam
gọi là cho vay tín chấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Điều này giải thích tại sao các ngân hàng có thể cung cấp cho một số khách
hàng những khoản tín dụng lớn mà không cần đảm bảo, đó là những doanh nghiệp
có quan hệ vay trả sòng phẳng thường xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính
vững mạnh, lợi nhuận tương đối ổn định với hệ thống quản lý có hiệu quả, sản
phẩm dịch vụ được thị trường chấp nhận. Trường hợp này tương tự như việc các
ngân hàng thương mại quốc doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước vay không phải
có tài sản thế chấp trong thời gian vừa qua.
Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng
Theo nguồn phát sinh tín dụng (hay theo quan hệ giữa ngân hàng với người
vay), có thể chia các khoản vay thành:
- Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay mà trước khi cấp tiền ra ngân hàng có
mối liên hệ trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình
người vay…
- Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổ chức
kinh tế xã hội nhưng không trực tiếp cho vay khách hàng.
Phân loại theo kỹ thuật cấp tín dụng
Ngân hàng thương mại cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Chiết khấu thương phiếu: Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng
Tiền thuê bao gồm giá vốn, chi phí các loại thuế và lãi kinh doanh, tuỳ từng
loại đối tượng khác nhau mà giá cả thuê mua được tính khác nhau.
Thời hạn thuê mua có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn. Tuy nhiên, thời hạn
trung và dài hạn vẫn là chủ yếu. Tín dụng thuê mua ngắn hạn ít được sử dụng.
- Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng trả dần số tiền vay
gồm cả gốc và lãi theo định kỳ. Tín dụng trả góp có quan hệ chặt chẽ với việc mua bán
hàng hoá (tái sản). Việc cấp tín dụng được thực hiện trên cơ sở thoả thuận của ba bên
có liên quan: khách hàng mua - người đi vay, công ty bán hàng và ngân hàng.
Tín dụng trả góp khác về cơ bản với tín dụng thuê mua là tài sản sau khi bán
đã thuộc quyền sở hữu của người mua và họ có quyền định đoạt. Trong trường hợp
tài sản thuộc đối tượng của tín dụng là bất động sản thì có thể làm thế chấp cho
ngân hàng, khi khách không trả được nợ thì ngân hàng được phát mại tài sản thế
chấp và chỉ thu được phần nợ còn thiếu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Tín dụng trả góp có ưu điểm là không những nó phù hợp với đặc điểm sử dụng
vốn của vay mà còn kích thích lưu thông hàng hoá, mở rộng sản xuất và tiêu dùng. Mặt
khác, người vay phảI trả một khoản tiền cố định bao gồm cả gốc và lãi vào những thời
điểm xác định nên họ dễ dàng tính được số tiền phải trả từ đó lập được kế hoach trả nợ.
- Tín dụng bảo lãnh: là một loại tín dụng phát sinh khi ngân hàng nhận thanh
toán cho người bán hàng trong trường hợp người mua không có khả năng thanh
toán số nợ này. Ngân hàng thu dịch vụ phí bảo lãnh, mức thu phụ thuộc vào loại nhu
cầu bảo lãnh và thời gian cho vay. Thời hạn có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn. Hình
thức bảo lãnh của ngân hàng cũng rất phong phú và đa dạng: bảo lãnh tín dụng, bảo
lãnh cung cấp hàng hoá…Tín dụng bảo lãnh phát triển đã đáp ứng kịp thời nhu cầu
thanh toán, chi tiêu của các nhà sản xuất kinh doanh trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng.
- Tín dụng vãng lai: là hoạt động vay mượn thường xuyên giữa khách hàng và
ngân hàng với nội dung thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Đặc điểm của hình
ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng được thể hiện qua các quan điểm sau:
Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng đưa ra phải phù hợp với yêu
cầu của khách hàng về lãi xuất (giá sản phẩm), kỳ hạn, phương thức thanh toán,
hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện tuy nhiên vẫn đảm bảo nguyên tắc
tín dụng Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng: Ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay phù hợp
với phạm vi, mức độ, giới hạn của bản thân Ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh
tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lợi nhuận.
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
Hiện nay, tín dụng vẫn chiểm khoảng 60% - 70% trong tổng tài sản có của các
Ngân hàng thương mại. Vì thế sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng phụ thuộc
rất nhiều vào tín dụng và chất lượng tín dụng. Việc đánh giá chất lượng tín dung ở
các Ngân hàng hiện nay thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
a) Chỉ tiêu định tính
Đảm bảo nguyên tắc cho vay:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều dùa trên các nguyên tắc nhất định.
Do đặc thù của Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó
ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, do vậy có
các nguyên tắc khác nhau. Trong đó nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan
trọng đố với mỗi Ngân hàng.
Để đánh giá chất lượng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét là
khoản vay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không ?
Trong “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Ban hành
theo Quyết định Số:1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước.
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam, các
văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
5. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.”
Quá trình thẩm định:
Thẩm định cho vay là công việc hết sức quan trọng, là tiền đề quyết định việc
cho vay và hiệu quả vốn đầu tư. Thẩm định là quá trình phân tích đánh giá dự án
trên cơ sở những chuẩn mực, nhằm rót ra những kết luận làm căn cứ cho đưa ra
quyết định cho vay.
Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàng nắm được thông tin về
năng lực pháp luật, đạo đức, tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng …
Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản
vay. Quá trình thẩm định phải tuân theo nguyên tắc, các căn cứ, các quy trình và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
nội dung thẩm định của từng Ngân hàng. Một khoản vay có chất lượng là khoản vay
đã được thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định.
Quá trình thẩm định một khoản vay rất phức tạp do đặc điểm sản xuất kinh
doanh. Vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định, tái thẩm định phải tinh thông nghiệp vụ,
hiểu biết pháp luật, nắm bắt kịp thời nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ, các thông tin dự báo, thông tin kinh tế kỹ thuật, thị trường và khả năng
x 100%
Doanh số cho vay
Dư nợ quá hạn.
Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngân hàng chưa
thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay đựoc cho vay đến
hạn thanh toán thời điểm đang xem xét.
Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối Ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêu
như:
Tỷ lệ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng của từng
đối tượng và chất lượng tín dụng đầu tư cho vay đối với từng đối tượng. Dư nợ quá
hạn càng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn thấp thì chất lượng tín dụng càng cao.
Hoạt động Ngân hàng nói chung và TDNH nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi
ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng. Do đó
việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là
vấn đề quan trọng trong quản ký Ngân hàng tác động trực tiếp đến sự tồn tại của các
Ngân hàng.
Để đánh giá khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ
nợ khó đòi:
Tỷ lệ nợ khó đòi =
Tổng nợ khó đòi
x 100%
Tổng nợ quá hạn
Đây là chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu của khoản vay
có vấn đề và nguy cơ mất vốn là rất cao.
Vòng quay vốn tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng =
- Ch tiờu 2.
T l cho vay
Trung v di hn
=
D n cho vay trung v di hn
x 100%
Tng s d n
õy l ch tiờu tng i phn ỏnh mc ỏp ng nhu cu vn trung, di
hn tng i tng sn xut m rng sn xut kinh doanh. Cho vay trung di
hn tng i tng sn xut phi t cao hn cho vay ngn hn thỡ h mi vn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
16
để cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất cho sản xuất, từ đó tạo cơ sở để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn ngắn hạn. Theo đánh giá thì tỷ lệ này cần phải đạt tối thiểu 30%
Tổng dư nợ (mục tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam). Tuy vậy, tỷ lệ này có thể cao,
thấp tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa phương cũng như chính sách
tín dụng của từng NHTM.
Hai chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển
kinh tế sản xuất qua đó đánh giá được chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm.
Số cán bộ tín dụng
quản lý
=
Tổng số hộ vay vốn
Tổng số cán bộ tín dụng
Do năng lực của mỗi con người có hạn, địa bàn nông thôn rộng lớn và tính
phức tạp trong cho vay nông nghiệp, nông thôn. Nếu cán bộ tín dụng quản lý quá
nhiều hộ vay vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng ở nước ta chỉ tiêu
này chưa được coi trọng, thường mỗi CBTD của NHNo&PTNT Việt Nam quản lý