Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
248
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG GÒ ĐỒI
THUỘC HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2008.
MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2012
IVESTIGATE ECONOMIC DEVELOPMENT SITUATION OF HILLNESS EREA
IN LE THUY DISTRICT, QUANG BINH PROVINCE PERIOD 2005 - 2008.
DEVELOPING ORIENTATION TO THE YEAR OF 2012
SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương
Lớp 07 SDL, Khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư Phạm
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mây
Khoa Địa Lý, Trường Đại học Sư Phạm
TÓM TẮT
Vùng gò đồi của huyện Lệ Thủy trước đây ít được người dân quan tâm đầu tư phát triển
so với vùng đồng bằng. Tuy nhiên với những điều kiện thuận lợi cộng với chính sách đầu tư phát
triển, kinh tế vùng gò đồi ngày càng phát triển đi lên nhưng vùng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.
Thông qua bài này, tác giả muốn tìm hiểu, đánh giá một số nét cơ bản trong quá trình phát triển
kinh tế vùng gò đồi huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, qua đó đưa ra một số những phương hướng
và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng gò đồi huyện.
ABSTRACT
Previously, the hillness area of Le Thuy district was less paid attention than plain area.
Although, hillness economy is more and more developing due to favorable conditions and
investment development policies, this area still encounter with many difficulties. By this research,
the author will find out and appreciate some basic features in economic development process of
hillness area in Le Thuy district Quang Binh province, the result aims to give some orientations to
promote economic development of this area.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đồi được hiểu là “Một dải chuyển tiếp giữa vùng núi cao với vùng đất phù sa đồng bằng
ven biển, bao gồm những đồi bát úp xen kẽ với bản làng và đồng ruộng mà thường gọi là
vùng bán sơn địa hoặc gồm những ngọn đồi thoai thoải liền kề nhau có nơi kéo dài đến sát
biển và thường có độ cao từ 25-300m so với mặt biển, có độ dốc trung bình 25
0
-30
0
”.
b. Đặc điểm địa hình vùng gò đồi
Tùy thuộc vào độ cao tuyệt đối, địa hình gò đồi được chia làm 3 kiểu: gò đồi thấp
(10-50m), đồi trung bình (50-125m) và đồi cao (125-250m).
c. Vai trò của vùng gò đồi trong sự phát triển kinh tế
Địa hình có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước
2. CHƢƠNG II: Tình hình phát triển kinh tế ở vùng gò đồi thuộc huyện Lệ Thủy tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2005 - 2008
2.1. Khái quát về tỉnh Quảng Bình
2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lệ Thủy
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vùng gò đồi huyện có rất nhiều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế như khí
hậu tương đối thuận lợi,có nhiều loại đất thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp, nguồn
nước dồi dào, cảnh quan thiên nhiên đa dạng, phong phú
2.2.2. Tình hình dân cư, xã hội
2.3. Tình hình phát triển kinh tế gò đồi của huyện Lệ Thủy
2.3.1. Tình hình phát triển Nông nghiệp:
Tổng diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp năm 2009 là 5846.09 ha,chiếm
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
250
13.12% tổng diện tích đất tự nhiên của vùng. Trong sản xuất nông nghiệp gồm có ngành
trồng trọt và chăn nuôi, cơ cấu của hai ngành này hiện nay đang có sự thay đổi hợp lý. Tỷ
trọng ngành trồng trọt đã giảm từ 77,9% năm 2005 xuống còn 72,1% năm 2008, tỷ trọng
1.033
1.365
Hồ tiêu
120
120
200
105
110
120
Theo niên giám thống kê huyện Lệ Thủy năm 2009
Cây ăn quả: Diện tích và sản lượng của các loại cây ăn quả ngày càng tăng, tuy
nhiên mức tăng còn chưa cao. Diện tích tăng chủ yếu do cải tạo vườn tạp và tăng diện tích
trồng các cây đặc sản trong các trang trại của các hộ gia đình.
Cây thực phẩm: Năm 2008, diện tích rau chiếm 462 ha ( chiếm 38,5 % diện tích
rau toàn huyện ), diện tích đậu các loại chiếm 208 ha ( chiếm 69,3 % diện tích đậu toàn
huyện ).
b. Ngành chăn nuôi:
Chăn nuôi là một trong những ngành kinh tế đang được chú ý phát triển sản xuất tại
các địa phương trong vùng.
Chăn nuôi gia súc: Trong chăn nuôi gia súc thì đàn lợn chiếm số lượng lớn nhất
đến đàn bò, đàn trâu và đàn dê. Hiện nay các xã trong vùng đang tiên hành nghiên cứu và
đi vào nuôi thử nghiệm giống bò Laisin, lợn máu ngoại, gà công nghiệp, vịt siêu thịt, dê
bách thảo đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm: Trong những năm qua, mặc dù chịu ảnh hưởng
hưởng của dịch cúm gia cầm nhưng số lượng đàn gia cầm vẫn tăng đều qua các năm.
Nuôi trồng thủy sản: Các địa phương trong vùng đã tận dụng lợi thế là mặt nước ao
hồ sẵn có trong vùng để phát triển nuôi trồng thủy sản đem lại giá trị kinh tế cao. Ở một số
địa phương còn nuôi ếch, nuôi baba
2.3.2. Tình hình phát triển lâm nghiệp
Lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của địa phương. Đất lâm nghiệp chiếm
29.176
1.355
1.990
Theo niên giám thống kê huyện Lệ Thủy năm 2009
Các sản phẩm lâm nghiệp của vùng cũng tương đối đa dạng. Năm 2008, trên địa
bàn vùng có khoảng 30 cơ sở chế biến lâm sản, 40 xưởng cưa xẻ, 10 xưởng mộc. Năng lực
chế biến lâm sản hàng năm ngày càng tăng cao
2.3.3. Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
a. Công nghiệp
Trên địa bàn huyện đã xuất hiện một số điểm nông nghiệp như vùng nông trường
Lệ Ninh,vùng phía Tây Bắc. Công nghiệp chế biến gồm có các ngành như sản xuất thực
phẩm, đồ uống, sản xuất sản phẩm dệt, các sản phẩm bằng da Năm 2008, vùng sản xuất
được 36.477 triệu đồng sản phẩm đồ uống trong tổng số 94.029 triệu đồng của toàn huyện;
172 triệu đồng sản phẩm dệt trong tổng số 386 triệu đồng sản phẩm dệt và 14.686 triệu
đồng sản phẩm cao su. Ngoài ra còn có công nghiệp cơ khí sửa chữa máy móc tại các địa
phương
b. Tiểu thủ công nghiệp
Trong vùng, các ngành tiểu thủ công nghiệp tương đối phát triển. Các làng nghề
truyền thống như chiếu cói Lệ Bình, rượu Tuy Lộc, làng mộc Quy Hậu ngày càng được
đầu tư phát triển.
2.3.4. Tình hình phát triển ngành dịch vụ:
a. Du lịch
Một trong những lợi thế của vùng để phát triển du lịch đó là hệ sinh thái núi rừng
đa dạng và phong phú như vùng hồ An Mã, đập Mưng, khu du lịch suối Bang Hiện nay
du lịch sinh thái đang được đầu tư phát triển, đặc biệt là khu du lịch sinh thái suối Bang, nó
vừa kết hợp cả khai thác du lịch và khai thác trong công nghiệp.
b. Các hoạt động dịch vụ khác
Hiện nay trên các địa bàn các xã vùng gò đồi, các hoạt động dịch vụ rất phát triển.
Các hoạt động này chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp và nhu cầu của người
dân. Toàn vùng có 13 chợ nông thôn như chợ Nông Trường ở nông trường Lệ Ninh, chợ
d. Thủy sản:
Phấn đấu đến năm 2012 đạt 160 – 200 ha các ao hồ. Sản lượng nuôi trồng tăng bình
quân hăng năm từ 10 – 12%. Xây dựng 2 – 3 trang trại sản xuất cá giống.
e. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
f. Du lịch:
Xây dựng khu du lịch suối Bang trở thành vùng du lịch sinh thái có tầm quốc gia.
Đóng góp khoảng 30 – 40% thu nhập chung của toàn vùng.
g. Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Hoàn thành một bước quan trọng việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, đảm bảo
phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - an sinh xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh các
xã vùng gò đồi, đặc biệt là các xã còn gặp nhiều khó khăn và có đồng bào dân tộc đang
sinh sống.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
253
3.2. Đề xuất một số giải pháp
3.2.1. Hình thành và phát triển vững chắc, đa dạng kinh tế trang trại
3.2.2. Giải pháp về quy hoạch
3.2.3. Giải pháp về tuyên truyền
3.2.4. Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ
3.2.5. Cơ chế chính sách
3.2.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
PHẦN III: KẾT LUẬN - KIỀN NGHỊ
1. Kết luận
Trong những năm qua, kinh tế ở vùng gò đồi huyện Lệ Thủy đã có nhiều chuyển
biến đáng kể, đời sống nông hộ không ngừng được nâng cao. Sự phát triển kinh tế của
vùng gò đồi chủ yếu vẫn từ sản xuất nông, lâm nghiệp, việc phát triển các loại hình dịch vụ
còn hạn chế.
Mặt khác vấn đề qui hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi là một việc làm vô cùng quan trọng.
Trước hết là việc quy hoạch về vùng chuyên canh, quy hoạch thủy lợi, giao thông và về