MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
I.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THU THUẾ HÀNG HÓA XNK TẠI
CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH: ............................................................. 5
1.Giới thiệu về Cục hải quan Quảng Bình: ................................................. 5
2.Khái quát về các loại thuế hàng hóa XNK: ............................................. 6
a,Thuế xuất nhập khẩu: ....................................................................... 6
b,Thuế tiêu thụ đặc biệt: ...................................................................... 6
c, Thuế giá trị gia tăng(VAT): .............................................................. 7
3.Vai trò của hoạt động thu thuế hàng hóa XNK trong thu ngân sách của
tỉnh Quảng Bình: .......................................................................................... 9
II.TÌNH HÌNH THU THUẾ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 2006 CHO ĐẾN NAY: ... 10
1.Giới thiệu chung về hoạt động thu thuế tại Cục hải quan Quảng Bình:
.................................................................................................................... 10
a,Những điều kiện thuận lợi cho hoạt động thu thuế: ........................ 10
b,Những vấn đề khó khăn cho công tác thu thuế: ............................... 11
c,Một số thành tích đạt được trong hoạt động thu thuế: .................... 12
2. Tình hình thu thuế hàng hóa XNK từ năm 2006 cho đến nay: ............ 13
a,Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2006: ....................... 13
b,Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2007: ....................... 14
c,Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2008: ....................... 16
d,Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2009: ...................... 17
e, Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN trong 6 tháng đầu năm
2010: .................................................................................................. 19
3.Nhận xét chung: ...................................................................................... 21
III.GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ CHO
HOẠT ĐỘNG THU THUẾ HÀNG HÓA XNK: .................................... 23
1
1.Vấn đề còn tồn đọng trong thu thuế và thu hồi nợ thuế: ....................... 23
2.Một số giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả cho công tác thu thuế: ....... 25
đề tài còn đề xuất một số giải pháp mang tính chất dài hạn với mục đích nhằm
tăng hiệu quả cho công tác thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại tỉnh nhà và
có thể áp dụng tại các địa phương khác. Cấu trúc của đề tài gồm có 3 phần
chính:
3
I.Vai trò của hoạt động thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục hải
quan Quảng Bình
II.Tình hình thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục hải quan Quảng
Bình giai đoạn từ 2006 cho đến nay
III.Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng hiệu quả thu thuế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cục hải quan Quảng Bình đã cung
cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành được đề tài
này. Xin trân trọng cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Liên Hương đã góp ý và chỉnh
sửa để đề tài được hoàn thiện và chính xác hơn.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên
cứu và tổ chức giải quyết một số vấn đề nên đề tài này còn có nhiều thiếu sót.
Rất mong được sự nhận xét và góp ý thẳng thắn của cô và các bạn để những
đề tài sau được tốt hơn.
4
I.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THU THUẾ HÀNG HÓA XNK TẠI
CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH:
1.Giới thiệu về Cục hải quan Quảng Bình:
Tuy ngành Hải quan đã trải qua một chặng đường dài 65 năm phát triển
và trưởng thành nhưng tuổi đời của Cục hải quan Quảng Bình còn khá non trẻ
(12/09/1993 – 12/09/2010). Cục hải quan Quảng Bình là một trong những đơn
vị ra đời muộn hơn so với các đơn vị khác trong toàn ngành. Khi mới thành
lập, đơn vị chỉ có 28 cán bộ, toàn ngành mới chỉ có một cửa khẩu duy nhất là
Cha Lo, các phương tiện phục vụ công tác chuyên môn còn thiếu. Sau hơn 15
năm, đơn vị đã có những bước chuyển mình đáng kể. Số cán bộ hiện nay của
Cục đã tăng lên đến 103 người, gồm 7 đơn vị trực thuộc, phụ trách hoạt động
2.Khái quát về các loại thuế hàng hóa XNK:
a,Thuế xuất nhập khẩu:
- Thuế xuất khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ
đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ trong nước trong quá trình xuất khẩu.Đây
là một công cụ mà các nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một
số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia.Tuy nhiên, do không đảm bảo được
số thu nộp vào ngân sách, một số quốc gia đã từ bỏ thuế xuất khẩu và tập
trung thu chủ yếu vào thuế nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ
đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu.
Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay
đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc
tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ
tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời
tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã
quy định trước. Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi
thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông
trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế,
nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu
thuế nhập khẩu là khá nhỏ.
b,Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc
biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu
dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, việc quy định hàng
6
hóa nào thuộc vào danh sách hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải
phụ thuộc vào chính sách kinh tế - xã hội của từng nước. Một số đặc điểm
chính của loại thuế này là:
- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật
thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm
hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta
còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế
giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu
dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.Ðối tượng chịu thuế giá trị gia
tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định của
Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.Hiện
nay, pháp luật thuế của Việt Nam đang áp dụng 3 mức thuế suất VAT là 0%,
5% và 10% tùy theo mặt hàng chịu thuế cụ thể.
Một số văn bản pháp luật có liên quan đến các loại thuế hàng hóa XNK:
- Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2005 số 42/2005/QH11 được
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
27/06/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.
- Luật số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Quốc hội nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Luật số 08/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Chính
phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài
chính về Hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư số 18/2005/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài
chính về Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
biệt chỉ trong 6 tháng đầu năm 2010 số thu đã đạt con số 88,7 tỷ đồng. Tạm
thời bỏ qua những tác động của lạm phát và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế
trong vài năm gần đây, những con số này cũng cho thấy phần nào sự phát
triển ngày càng lớn mạnh của một tỉnh nghèo. Điều này cũng cho thấy những
tiềm năng của tỉnh đang được khai thác một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó,
9
số thu thuế ngày càng tăng chứng tỏ sự tin cậy khi quyết định đầu tư của các
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, thậm chí là các doanh nghiệp nước ngoài
vào Quảng Bình. Nhiều nhà máy được xây dựng trong các khu công nghiệp
Tây Bắc Đồng Hới, khu kinh tế Cảng Hòn La đã bắt đầu làm ăn có hiệu quả.
Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Cha Lo và các cảng luôn
có chiều hướng năm sau cao hơn năm trước. Nhiều mặt hàng mới xuất hiện
trong báo cáo thu thuế cuối năm của Cục hải quan tỉnh Quảng Bình mang lại
nguồn lợi lớn cho ngân sách Nhà nước. Thực tế này quay lại ảnh hưởng đến
những chính sách của tỉnh trong quản lí kinh tế. Tăng cường đầu tư thêm cơ
sở hạ tầng, thông thoáng hơn về những thủ tục có liên quan, mở rộng hợp tác
giao lưu với các tỉnh bạn và với nước bạn Lào đang là những hoạt động mà
lãnh đạo tỉnh Quảng Bình đang cố gắng thực hiện trong một vài năm trở lại
đây. Nhờ đó mà số thu thuế hàng hóa XNK trong các năm tới hứa hẹn còn cao
hơn nữa. Chính vì những vấn đề được đề cập ở trên mà nghiên cứu tình hình
thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ năm 2006 cho đến nay là
rất cần thiết. Ngoài việc nhìn lại một chặng đường với những thành tích thu
thuế đã đạt được, ta có thể rút ra những vấn đề chưa giải quyết hết, những
khúc mắc còn tồn đọng để rút kinh nghiệm và có những giải pháp thích hợp
nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác thu thuế hàng hóa XNK tại Cục hải
quan tỉnh Quảng Bình.
II.TÌNH HÌNH THU THUẾ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 2006 CHO ĐẾN NAY:
1.Giới thiệu chung về hoạt động thu thuế tại Cục hải quan Quảng Bình:
a,Những điều kiện thuận lợi cho hoạt động thu thuế:
còn non kém dẫn đến hoạt động buôn lậu vẫn diễn ra thường xuyên.
- Doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu ở trên nhiều địa bàn,
cả trong và ngoài tỉnh dẫn đến việc khó quản lí. Bên cạnh đó, nhiều doanh
nghiệp cố tình chây ỳ, không chịu nộp thuế đúng hạn, lách luật để kéo dài thời
hạn nộp thuế.
- Lực lượng cán bộ công chức tuy đã được bổ sung qua từng năm nhưng
vẫn đang còn thiếu, một số cán bộ đang còn non trẻ về kinh nghiệm và nghiệp
vụ thu thuế.
- Việc phối hợp giữa đơn vị và các lực lượng như công an, cục thuế,
ngân hàng … vẫn chưa được thực hiện đồng bộ và chặt chẽ nên hiệu quả thu
thuế thấp.
11