Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đại Việt - Pdf 44

Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
MỤC LỤC
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 20....................................3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đại Việt ............6
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Việt ...........7
1.2.3. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đại Việt trong những năm
gần đây............................................................................................................10
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đại Việt ........................11
Ban Giám đốc................................................................................................11
Phòng Kế toán................................................................................................12
Phòng Kế hoạch.............................................................................................12
Cửa hàng........................................................................................................12
Cửa hàng........................................................................................................12
Cửa hàng........................................................................................................12
Cửa hàng........................................................................................................12
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Việt.........15
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt .....................15
K toán tr ngế ưở .....................................................................................15
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt ...17
Th khoủ ..................................................................................................17
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY.......................................24
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................26
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................27
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................28
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................29
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................31
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................32
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................34
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................35
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................36
CÔNG TY TNHH I VI TĐẠ Ệ ................................................................37

XĐKQ: Xác định kết quả
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty những năm
gần đây..........................................................................................................7
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY.....................................20
Biểu 2.2: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng..................................................23
Biểu 2.3: Sổ chi tiết phải thu khách hàng.................................................25
Biểu 2.4: Sổ chi tiết phải thu khách hàng.................................................26
Biểu 2.5: Sổ tổng hợp phải thu khách hàng..............................................27
Biểu 2.6: NHẬT KÝ CHUNG...................................................................28
Biểu 2.7: SỔ CÁI.........................................................................................29
Biểu 2.8: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN......................................................32
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
3
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
Biểu 2.9: SỔ CÁI TÀI KHOẢN.................................................................34
Biểu 2.10: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG.....................................37
Biểu 2.11: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG....................................................38
Biểu 2.12: SỔ CÁI TÀI KHOẢN...............................................................39
BiỂU 2.13: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP......42
Biểu 2.14: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG....................................................43
Biểu 2.15: SỔ CÁI TÀI KHOẢN...............................................................44
Biểu 2.16: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG...................................................46
Biểu 2.17: SỔ CÁI TÀI KHOẢN...............................................................47
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty… chuyên kinh doanh sản xuất các
loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn
đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh

Phần III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Đại Việt.
Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như kiến thức nên chuyên đề này
không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự góp ý
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
5
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
của các thầy cô giáo và các anh, chị tại phòng kế toán của Công ty TNHH Đại
Việt để hoàn thiện thêm bản chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đại Việt .
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
Tên giao dịch: DAI VIET COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: DAVICO.,LTD.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 39, Phố Hàng Buồm, Phuờng Hàng Buồm, Quận
Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 4.38.266.347 Fax: 04.38.284.538
Công ty TNHH Đại Việt được thành lập năm 1994 và được nhà nước cấp
giấy phép kinh doanh ngày 16/11/1994 theo quyết định của sở kế hoạch và
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
6
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
đầu tư thành phố Hà Nội có phạm vi hoạt động trong cả nước(Vốn điều
lệ:4.900.000.000 VND (Bốn tỷ chín trăm triệu đồng).
Sau hơn muời lăm năm kể từ ngày thành lập cho tới nay công ty TNHH
Đại Việt đã trải qua bao sự biến động của nền kinh tế cũng như sự cạnh tranh
khốc liệt trên thị trường và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Đó là
nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công ty cùng với sự đóng góp

Nội, Bia Halida, Tiger, Heniken……
- Về nước giải khát có các loại sau: nước uống và giải khát có ga và
không có ga của coca cola và pepsi.
- Thị trường của công ty thì rộng khắp trên cả nước nhưng chủ yếu phục
vụ cho các nhà hàng khách sạn tại khu vực Hà Nội I và Hà Nội II.
 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm được các
biện phát đẩy mạnh hàng hoá bán ra đó là đa dạng hoá phương thức bán hàng.
Công ty TNHH Đại Việt đã áp dụng các phương thức sau:
 Bán buôn trực tiếp của công ty :
Khi có các nghiệp vụ bán hàng với khối lượng lớn căn cứ vào các hợp
đồng đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT,
phiếu xuất kho và tiến hành giao hàng theo hợp đồng đã ký, chủ hàng kiểm
tra thủ tục và nhận hàng hoá. Công ty TNHH Đại Việt thuộc diện nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó chứng từ sử dụng là: Hoá đơn GTGT
theo mẫu của Bộ Tái Chính. Hoá đơn này được thành lập 3 liên.
- Liên 1 lưu tại quyển.
- Liên 2 giao cho khách hàng.
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
8
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
- Liên 3 lưu nội bộ.
Hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho là các chứng từ phản ánh số lượng và
giá trị hàng hoá xuất bán. Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và
thủ tục có liên quan trong quá trình bán hàng.
 Bán lẻ hàng hoá:
Vì những mặt hàng công ty bán ra phổ biến và phục vụ nhu cầu tức thời
của người tiêu dùng nên công ty chủ yếu bán hàng theo phương thức bán lẻ:
Doanh thu bán lẻ của Công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
bán hàng.

trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn
luôn được duy trì ổn định. Điều này được chứng minh qua bảng số liệu phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Bảng 1.1. Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty những
năm gần đây
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
10
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
Qua biểu trên ta thấy:
Tổng doanh thu bán hàng của Công ty năm sau tăng hơn năm trước.
Điển hình doanh thu của hai quý đầu năm 2009 là 22 tỷ gần bằng doanh thu
năm 2007. Công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường
tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch đặt ra.
Tỏng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ DN kinh doanh có
lãi và đang trong đà tăng trưởng đi lên.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đại Việt .
Công ty TNHH Đại Việt là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ
ngày được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh,
thực hiện chế độ hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại
ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công
ty cổ phần và luật doanh nghiệp.
Công ty có trụ sở chính tại: Số 39, Phố Hàng Buồm, Phuờng Hàng Buồm,
Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.
Với chức năng và nhiệm vụ đã đặt ra, để nâng cao hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh, công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý tương đối phù
hợp với trình độ và năng lực của các nhà quản lý và lao động được sắp xếp
hợp lý đúng trình độ và chức năng của từng người trong công ty.
 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đại Việt
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008

Phòng Kinh
doanh
Phòng Kế
hoạch
Phòng Kế
toán
Phòng tổ
chức HC
Cửa hàng Cửa hàng
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng, giới thiệu
sản phẩm, công nghệ sản phẩm.
Khi giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc kinh doanh có quyền thay mặt
giám đốc giải quyết các công việc của Công ty dưới sự uỷ quyền của hội đồng
quản trị.
 Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và
đầu ra, phân tích thị trường để tìm hướng triển khai tiêu thụ hàng hoá, thực
hiện các dự án, ký kết, giao dịch các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá
Tổ chức triển khai mọi hoạt động kinh doanh của công ty,là cầu nối giữa
khách hàng và công ty, khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường. Xây dựng
chiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công tỷ trình ban giám đốc ký
duyệt phê chuẩn . Xúc tiến mọi mặt công tác để ký được hợp đồng với khách
hàng. Tiếp thu ý kiến phản ánhvà giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng.
Định kỳ báo cáo với ban giám đốc tình hình bán hàng và phương án chăm sóc
khách hàng, mức độ phục vụ, độ thoả mãn của khách hàng .Thực hiện chương
trình quảng cáo, xúc tíên thương mại, tham gia các hội chợ và các hoạt động
để tạo dựng hình ảnh của công ty.
 Phòng tài chính- kế toán .
- Theo dõi và báo cáo tình hình kinh doanh của công ty, hiệu quả sủ dụng
vốn của công ty tới ban giám đốc công.

các bộ phận hoạt động độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phận
khác tạo thành một hệ thống đồng bộ từ trên xuóng.
Nhìn chung với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhờ sự lãnh đạo sáng
suốt của Ban lãnh đạo đã giúp cho Công ty kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế
cao trong hoạt động của mình, luôn hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi với
ngân sách nhà nước, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên.
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
14
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
Với tổ chức bộ máy quản lý ổn định và chặt chẽ: Với một giám đốc, 2
phó giám đốc và các phòng ban như: Phòng Kế toán, phòng kinh doanh,
phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch và hệ thống cửa hàng.... đã giúp
doanh nghiệp ngày càng phát triển và củng cố được lòng tin của khách hàng,
tạo chỗ đứng vững chắc cho công ty trên thị trường trước các đối thủ cạnh
tranh.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Việt.
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt .
 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
 .Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong công ty.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiện
toàn bộ công tác thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông
tin về tình hình tài chính đầy đủ kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
15
Kế toán các
cửa hàng
Kế toán
hàng hoá
Kế toán
thanh toán

Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
16
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
- Theo dõi toàn bộ tình hình thanh toán phát sinh tại công ty, giúp giám
đốc trong công tác bảo đảm quay vòng và thu lời vốn của công ty. Tổ chức
thu thập thông tin một cách chính xác cho lãnh đạo, kiểm tra tình hình ngân
sách.
 Kế toán thanh toán: Viết phiếu thu chi, thanh toán bằng tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng.
- Mở từng File theo dõi công nợ phải trả, phải thu của từng khách hàng.
Thưc hiện đối chiếu công nợ hàng tháng với nhà cung cấp để đảm bảo các
khoản công nợ phải trả, phải thu được hạch toán đúng và đầy đủ .
- Cuối tháng lập các bảng tổng hợp công nợ, khoản phải trả, chi tíêt theo
dõi rõ số dư nội ngoại tệ.
 Kế toán các cửa hàng: Lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng bán
vào sổ chi tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại đơn giá. Đồng
thời phải thu thập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ việc
bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán vào sổ chi tiết bán hàng và sổ
tổng hợp hàng.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt .
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành, quản lý nền
kinh tế quốc dân, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp
lý có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thức
Nhật ký chung phục vụ cho quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế của
mình. Hình thức này đã đáp ứng đòi hỏi của công tác quản lý và phù hợp với
trình độ của công nhân viên.
QUY TRÌNH GHI SỔ TẠI CÔNG TY
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ

Sổ Cái
TK 157, TK 632,
TK 511, TK 515,TK711,TK811, TK
641, TK 642, TK 911
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối
tài khoản
Nhật ký chung
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
+ Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC.
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do
Bộ Tài chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt.
+ Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Đối với hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ (hay bình quân gia quyền):
Tuy nhiên việc tính toán hoàn toàn trên máy tính, máy tính sẽ tự động
tổng hợp giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ chia cho số
lượng. Khi có nghiệp vụ xuất kho kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập
ngày xuất kho, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá máy tính sẽ tự động tính
thành tiền, tự tính giá vốn.
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và giúp cho kế toán tiết kiệm
thời gian và kế toán có thể tính giá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm
nào.
PHẦN II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, gấy báo có…
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
20
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
Việc tiêu thụ hàng hoá của công ty chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp ,tức là
công ty bán trực tiếp cho khách hàng đến mua tại các cửa hàng hoặc khách
hàng mua trực tiếp tại kho công ty
• Phương thức bán buôn hàng hóa
Khi có đơn đặt hàng từ khách hàng chuyển tới phòng kinh doanh tiến
hành soạn thảo hợp đồng kinh tế để trình giám đốc ký duyệt. Sau đó chuyển
bộ hợp đồng qua đơn vị mua hàng ký kết. Khi đã có bộ hợp đồng kinh tế hợp
pháp, nhân viên kinh doanh sẽ làm mẫu đề nghị xuất hàng để chuyển vào bộ
phận kế toán. Bộ phận kế toán làm thủ tục xuất hàng, viết hoá đơn GTGT và
giao hàng hoá cho khách hàng và khách hàng nhận, kiểm tra chứng từ hàng
hoá đầy đủ ký nhận vào biên bàn bàn giao hàng hoá và thanh toán tiền nếu là
hàng bán trả ngay. Nếu khách hàng mua chịu hàng hoá kế toán công nợ sẽ
chịu trách nhiệm theo dõi khoản nợ và tới hạn sẽ làm đề nghị khách hàng
thanh toán. Nghiệp vụ bán hàng đựơc kết thúc bằng biên bản thanh lý hợp
đồng ký kết giữa hai bên
• Bán lẻ hàng hoá là hình thức bán hàng chủ yếu đem lại lợi nhuận
lớn trong tổng doanh thu bán hàng của công ty.Theo hình thức này khi người
tiêu dùng có nhu cầu mua hàng nhân viên kinh doanh hoặc nhân viên bán
hàng cửa hàng sẽ trực tiếp giới thiệu hàng hoá và làm thủ tục bán hàng cho
khách.Theo phương thức này khách hàng trực tiếp nhận hàng và nhận hóa
đơn sẽ thanh toán luôn tại quầy cho thủ quỹ.
Khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng công ty hoàn thành các thủ tục và
tiến hành xuất hàng hoá giao cho khách hàng và được khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán ngay, về số lượng hàng hoá đó được coi là đã tiêu
thụ.Khi khách hàng thanh toán công ty bằng các hình thức : Tiền mặt, ngân

Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 4.38.266.347 Mã số thuế: 0100356896
Người mua hàng: Công ty Cổ Phần Nhất Nam
Đơn vị:
Địa chỉ: 15A Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100254236
Người mua Người thu tiền Người viết hđ Kế toán trưởng Thủ trưởng đv
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Hàng ngày bộ phận bán hàng sẽ chuyển báo cáo bán hàng hàng ngày
tới kế toán
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
STT Tên hàng hoá
Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Bia Heniken
Thùng
500 218.182 109.091.000
2 Bia Tiger
Thùng
400 163.636 65.454.400
3 Nước ngọt Sting
Thùng
250 98.182 24.545.500
4 Nước cam ép
Thùng
300 104.545 31.363.500

2
2
Nhà hàng Phương
Nguyên
Bia Hà Nội Thùng 250 127.273 10
Coca cola Thùng 200 104.545 10
Nước cam ép Thùng 150 104.545 10
… ….. ….. …. …. … ……
Cộng
 Với các khoản giảm trừ doanh thu
Hiện nay công ty thực hiện chiết khấu trực tiếp cho khách hàng mua
với số lượng lớn ngay trên hoá đơn GTGT nên kế toán bán hàng không sử
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
24
Trường ĐH kinh tế quốc dân Khoa Kế Toán
dụng TK 521 – chiết khấu thương mại.
Vì vậy, các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty chỉ bao gồm :hàng
bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán
Vơí môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, công ty cần có nhiều biện
pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Một trong những biện pháp đó
là giảm giá hàng bán. Giảm giá hàng bán là khoản tiền công ty chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do sản phẩm cũ, sức cạnh tranh thấp
hoặc hàng bán chậm. Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán, phòng kinh
doanh của công ty cùng khách hàng phải lập biên bản giảm giá hàng bán.
Thông thường khoản giảm giá hàng bán sẽ được công ty trừ trực tiếp vào số nợ
của khách hàng hoặc trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo định khoản:
Nợ TK 532 :
Nợ TK 3331:
Có TK 111, 112, 131 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status