ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐINH ĐẠI KHÁNH
PH¸P LUËT vÒ THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP QUA THùC TIÔN
T¹I TËP §OµN DÇU KHÝ VIÖT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐINH ĐẠI KHÁNH
PH¸P LUËT vÒ THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP QUA THùC TIÔN
T¹I TËP §OµN DÇU KHÝ VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ THANH
HÀ NỘI - 2017
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ......................................... 12
1.2.1.
Khái niệm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ............................. 12
1.2.2.
Nguyên tắc của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp..................... 14
1.2.3.
Nguồn pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ................................... 18
1.2.4.
Cấu trúc nội dung của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp .......... 22
1.3.
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số nước trên
thế giới và bài học cho Việt Nam ................................................... 29
1.3.1.
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Hoa Kỳ và Úc ................ 29
1.3.2.
DOANH NGHIỆP QUA THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM .............................................. 44
2.1.
Khái quát về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ................................... 44
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ......... 44
2.1.2.
Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hoạt động của Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam ............................................................................. 46
2.2.
Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ..................................................... 47
2.2.1.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí .................................................. 47
2.2.2.
Chủ thể nộp thuế ............................................................................... 50
2.2.3.
2.3.2.
Những mặt còn tồn tại của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ..... 72
2.4.
Nguyên nhân của những tồn tại ..................................................... 78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 81
Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TẠI
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM .............................................. 83
3.1.
Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp.................................................................................... 83
3.1.1.
Hội nhập kinh tế và yêu cầu hoàn thiện pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp ............................................................................ 83
3.1.2.
Phát triển kinh tế và yêu cầu hoàn thiện pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp ............................................................................ 84
3.1.3.
3.3.
Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp ................................................................... 92
3.3.1.
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định chung của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.......................................... 92
3.3.2.
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định đặc thù áp
dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí...... 97
3.4.
Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện Pháp luật thuế Thu
nhập doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ................... 99
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PVN
111
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xét về bản chất, thuế là một hình thức Nhà nƣớc tái phân phối thu nhập
do doanh nghiệp và dân chúng sáng tạo, hình thành nên thu ngân sách nhà
nƣớc [4, tr.60]. Trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những
nguồn thuế quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc. Thuế thu nhập
doanh nghiệp cũng là một công cụ chủ yếu đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để điều
chỉnh kinh tế vĩ mô của quốc gia.
Ở Việt Nam, trƣớc năm 1990, tồn tại thuế lợi tức đánh vào thu nhập
của các cơ sở kinh doanh thuộc khu vực dân doanh. Từ năm 1990, Nhà nƣớc
ban hành Luật thuế lợi tức, theo đó thuế lợi tức đƣợc áp dụng đối với tất cả
các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Mặc dù có những vai trò
không thể phủ nhận, tuy nhiên thuế lợi tức không còn phù hợp với nền kinh tế
của Việt Nam đã phát triển sang một giai đoạn mới. Vì lẽ đó, ngày
10/05/1997, Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay thế
Luật thuế lợi tức. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực kể từ ngày
01/01/1999. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng, Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 1997 đã không còn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt
Nam. Nhà nƣớc cần tiếp tục điều chỉnh chính sách thuế thu nhập doanh
nghiệp để phù hợp với tình hình mới theo hƣớng giảm mức thuế suất, ƣu đãi
thuế có chọn lọc, giảm bớt thủ tục hành chính thuế, bảo đảm sự bình đẳng về
nghĩa vụ thuế,… Do đó, ngày 03/6/2008, Quốc hội thông qua Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp năm 2008 thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm
1997. Kể từ thời điểm đƣợc ban hành cho đến nay, Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp đã đƣợc sửa đổi, bổ sung vào năm 2013.
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế
nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
2
3) Chu Thị Ngọc (2014), Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
4) Lê Thị Thu Huyền (2016), Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
theo pháp luật Việt Nam, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
5) Lê Thị Thu Thủy & Đỗ Minh Tuấn (2016), Các yếu tố ảnh hưởng
đến chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập, Kỷ yếu hội thảo
“Pháp luật về thuế của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Viện
Nghiên cứu Lập pháp - Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội, Hà Nội, 5/2016
6) Lê Thị Thu Thủy & Đỗ Minh Tuấn, Vấn đề tránh thuế thu nhập
doanh nghiệp, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 08 (240) T4/2013
7) Nguyễn Văn Phụng (2012), Giảm thuế suất chung và điều chỉnh ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 08 (240) T4/2013
8) Trần Văn Duy (2016), Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở
nước ta trước yêu cầu hội nhập quốc tế, Hội thảo pháp luật về thuế của Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Viên nghiên cứu Lập pháp, Hà Nội,
tháng 5/2016
9) Vũ Thị Thùy Linh (2015), Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương, Khoa
Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn thạc sĩ luật học “So sánh pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản” (2014) của Bùi Thị Thùy Ninh đã nghiên cứu
pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam và Nhật Bản dƣới góc độ
so sánh. Qua nghiên cứu so sánh, tác giả đã chỉ ra một số bài học kinh nghiệm
góp phần hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ luật học “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh
Luận văn thạc sĩ luật học “Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo
pháp luật Việt Nam” (2016) của Lê Thị Thu Huyền đề cập đến khía cạnh căn
cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật thuế thu nhập doanh
4
nghiệp của Việt Nam. Trong luận văn của mình, tác giả đã định nghĩa căn cứ
tính thuế là những yếu tố đƣợc sử dụng làm cơ sở xác định số thuế phải nộp
cho từng đối tƣợng chịu thuế riêng biệt [5, tr.9]. Tác giả cũng chỉ ra những
nguyên tắc xây dựng căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm
nguyên tắc công bằng, nguyên tắc minh bạch, nguyên tắc xác định thu nhập
chịu thuế. Qua nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về căn cứ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp, tác giả cũng đã chỉ ra một số mặt tồn tại. Ví dụ, tác
giả đã chỉ ra rằng:
Hiện nay, một thực trạng nữa còn tồn tại đó là việc doanh
nghiệp đƣợc quyền tự kê khai và quyết toán thuế song thủ tục hành
chính trong vấn đề hƣởng các chế độ ƣu đãi còn rất hạn chế. Việc
doanh nghiệp chỉ đƣợc lựa chọn một chế độ ƣu đãi khi có nhiều chính
sách ƣu đãi ở một thời điểm lại có thể đem đến rủi ro cho doanh
nghiệp vì nếu doanh nghiệp tự khai là mình hƣởng ƣu đãi theo trƣờng
hợp đã chọn cao hơn so với tính toán của cơ quan thuế thì doanh
nghiệp sẽ bị phạt truy thu còn hoặc chịu thiệt khi phải chọn số thuế
đƣợc ƣu đãi thấp hơn so với thực tế doanh nghiệp đƣợc hƣởng. Thực
tế này dẫn đến trƣờng hợp doanh nghiệp đƣợc hƣởng nhiều chính sách
ƣu đãi nhƣng không đƣợc hƣởng trọn vẹn ƣu đãi [5, tr.56].
Từ những phân tích về thực trạng pháp luật Việt Nam về căn cứ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp, tác giả đã đƣa ra một số kiến nghị các quy định
pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ, tác giả đƣa ra một
số đề xuất liên quan đến việc hoàn thiện quy định của pháp luật về xác định
một luận văn nghiên cứu khá đầy đủ các nội dung của pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Tuy nhiên, đến nay, Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2008 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung vào năm 2013. Vì vậy, vẫn
cần một công trình nghiên cứu về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong
điều kiện, hoàn cảnh mới.
Ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học, hiện nay chƣa có luận án tiến sĩ luật
6
học nào nghiên cứu về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, hiện
nay chƣa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề
xây dựng và áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực dầu
khí và năng lƣợng trong bối cảnh Đảng và Nhà nƣớc ta đang chủ trƣơng tái cơ
cấu nền kinh tế theo hƣớng phát triển nền kinh xanh thân thiện với môi
trƣờng. Vì vậy, luận văn này hƣớng tới nghiên cứu pháp luật thuế thu nhập
doanh nghiệp trong mối quan hệ với chính sách và thực tiễn an ninh năng
lƣợng của Việt Nam. Qua đó, luận văn chỉ ra những đặc thù của lĩnh vực dầu
khí và năng lƣợng mà pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp cần đƣợc điều
chỉnh cho phù hợp. Để những kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn, luận văn
soi rọi những quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trong
thực tiễn áp dụng tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài “Pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp qua thực tiễn tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” là nghiên cứu thực
trạng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực
tiễn thực hiện tại PVN, từ đó đƣa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật thuế thu
nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn bao gồm: Các quy định của pháp
luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam và một số nƣớc; thực tiễn áp
dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu các quy định của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (đã đƣợc sửa đổi, bổ sung năm
2013) và thực trạng áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013 cho đến nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
Học viên sử dụng các phƣơng pháp sau đây để triển khai đề tài:
Phƣơng pháp so sánh luật học: Phƣơng pháp so sánh là một trong
8
những phƣơng pháp chủ đạo mà học viên sử dụng để nghiên cứu và triển khai
đề tài. Bằng phƣơng pháp này, học viên so sánh pháp luật thuế thu nhập
doanh nghiệp của Việt Nam với pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của
một số nƣớc. Từ đó, học viên đúc rút ra một số bài học quý báu từ thực tiễn
lập pháp và áp dụng pháp luật của nƣớc ngoài để từ đó đƣa một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn
kế thừa có phát triển những kết quả khoa học đã đƣợc các tác giả trong và
ngoài nƣớc công bố. Đồng thời, học viên còn tham khảo những số liệu, thông
tin từ thực tiễn áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam. Những thông tin tham khảo này sẽ đƣợc học viên phân
tích, tổng hợp để đƣa ra những quan điểm khoa học riêng của mình.
Phƣơng pháp thực tiễn: Đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao. Vì
vậy, các quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ đƣợc đối
chiếu, soi rọi trong thực tiễn sinh động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
sở kinh doanh trong kỳ tính thuế sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến
thu nhập đó” [6, tr.8].
Ngƣời viết cũng có cách tiếp cận tƣơng tự nhƣ các tác giả trƣớc đó về
thuế thu nhập doanh nghiệp. Trƣớc khi đƣa định nghĩa về thuế thu nhập
doanh nghiệp, ngƣời viết có một số phân tích nhƣ sau:
Trƣớc hết, doanh nghiệp ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất
cả các cơ sở kinh doanh bao gồm cả các chủ thể kinh doanh đƣợc thành lập
theo pháp luật nƣớc sở tại, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức có hành vi kinh
doanh phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các chủ thể kinh
doanh nƣớc ngoài có cơ sở thƣờng trú ở nƣớc sở tại và các chủ thể kinh doanh
nƣớc ngoài không có cơ sở thƣờng trú ở nƣớc sở tại nhƣng có thu nhập phát
sinh ở nƣớc sở tại.
10
Chức năng của doanh nghiệp là kinh doanh tức là thực hiện các hoạt
động nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, doanh
nghiệp cần thuê nhân công, thuê trụ sở làm việc, mua sắm trang thiết bị phục
vụ hoạt động, vay vốn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu để có vốn phục vụ
hoạt động,… Tất cả những hoạt động này đều phát sinh chi phí cho doanh
nghiệp. Nhƣ vậy, những chi phí hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện
hoạt động kinh doanh cần đƣợc chi trả hoặc bù đắp bởi một phần thu nhập của
doanh nghiệp. Nếu nhƣ doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
trên tổng thu nhập thì phần thu nhập đƣợc sử dụng để thanh toán chi phí hợp
lý hoặc bù đắp nguồn vốn đƣợc sử dụng để thanh toán chi phí sẽ sụt giảm.
Hậu quả là nguồn vốn của doanh nghiệp có nguy cơ không đƣợc bảo toàn.
Điều này trái với nguyên tắc bảo toàn vốn. Hơn nữa, bản chất của phần thu
nhập đƣợc sử dụng để thanh toán hoặc bù đắp chi phí chính là nợ của doanh
nghiệp. Về nguyên lý, thuế không thể đánh trên nợ của doanh nghiệp bởi vì sẽ
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là một công cụ đƣợc Nhà nƣớc sử
dụng để điều tiết và tái cấu trúc nền kinh tế. Đối với những lĩnh vực kinh tế
mà Nhà nƣớc muốn phát triển, Nhà nƣớc sẽ áp dụng những chính sách ƣu đãi
nhằm thu hút đầu tƣ. Đối với những lĩnh vực kinh tế mà Nhà nƣớc hạn chế
phát triển, Nhà nƣớc có thể áp dụng mức thuế suất cao hoặc không cho hƣởng
những ƣu đãi thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động thăm dò,
khai thác dầu khí sẽ đƣợc phân tích ở phần sau của chƣơng này.
Ngoài những đặc điểm trên, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có những
đặc điểm chung của các loại thuế đó là tính không bồi hoàn, tính bắt buộc và
tính quyền lực nhà nƣớc.
1.2. Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Quan hệ thuế thu nhập doanh nghiệp là quan hệ giữa nhà nƣớc với chủ
thể có nghĩa vụ nộp thuế (đồng thời là chủ thể chịu thuế) liên quan đến việc
12
thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của chủ thể có nghĩa vụ nộp
thuế. Đây là quan hệ hành chính nhà nƣớc mang tính quyền uy. Trong đó,
Nhà nƣớc, thông qua cơ quan thuế, có quyền thu thuế và áp dụng các biện
pháp cƣỡng chế để buộc ngƣời nộp thuế thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ
thuế. Tính quyền uy trong quan hệ thuế đƣợc mô tả nhƣ sau:
Để có đƣợc nguồn thu, nhà nƣớc yêu cầu ngƣời dân phải nộp thuế.
Để có thể tăng thêm khả năng chi tiêu, nhà nƣớc có thể ban hành thay đổi
các loại thuế mới hoặc bãi bỏ những ƣu đãi về thuế đang áp dụng đối với
ngƣời dân. Để kịp trang trải cho hoạt động của mình, có đƣợc số thu ổn
định và chủ động, nhà nƣớc yêu cầu ngƣời dân nộp đúng, nộp đủ, theo thời
hạn số thuế nhất định [8, tr.17].
Trƣớc đây, cơ quan thuế thƣờng ra các mệnh lệnh hành chính buộc chủ
hành của kinh tế thị trƣờng.
Nhƣ vậy, để điều chinh các quan hệ thuế, Nhà nƣớc cần thiết lập một
bộ phận pháp luật sử dụng phƣơng pháp quyền uy là chủ yếu có kết hợp
phƣơng pháp tự nguyện và phƣơng pháp thỏa thuận. Trong đó, phƣơng pháp
tự nguyện và phƣơng pháp thỏa thuận là những phƣơng pháp bổ sung cho
phƣơng pháp quyền uy mà không loại trừ phƣơng pháp quyền uy.
Từ những phân tích trên, ngƣời viết đƣa ra định nghĩa pháp luật thuế
thu nhập doanh nghiệp nhƣ sau:
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là một bộ phận của pháp luật
thuế bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thuế thu
nhập doanh nghiệp giữa nhà nƣớc với chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế.
1.2.2. Nguyên tắc của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp phải bảo đảm những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc công bằng
Trên phƣơng diện kinh tế, nguyên tắc công bằng đòi hỏi thuế tái phân
phối thu nhập xã hội theo khả năng tài chính của mỗi ngƣời chịu thuế. Về mặt
14
xã hội, nguyên tắc công bằng đòi hỏi thuế không đƣợc phân biệt đối xử đối
tƣợng nộp thuế và phải góp phần tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh giữa
các doanh nghiệp [4, tr.71].
Xét dƣới góc độ pháp lý, nguyên tắc công bằng đòi hỏi áp dụng mặt
bằng thuế suất chung cho tất cả các loại hình cơ sở kinh doanh, không phân
biệt doanh nghiệp nhà nƣớc với doanh nghiệp không có vốn nhà nƣớc, không
phân biệt doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài với doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ trong nƣớc. Bên cạnh đó các chính sách ƣu đãi thuế cũng cần công
bằng đối với tất cả các cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên, nguyên tắc công bằng
không đồng nghĩa với cào bằng. Khi sử dụng thuế với tƣ cách là công cụ điều
Nguyên tắc minh bạch có mối quan hệ hữu cơ với nguyên tắc chính
xác. Trƣớc hết nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi các quy định pháp luật về
thuế phải rõ ràng, chính xác và phải đƣợc công bố cho quảng đại quần chúng.
Nguyên tắc minh bạch giúp ngăn ngừa hiện tƣợng tham ô, gian lận thuế.
Đồng thời nguyên tắc minh bạch cũng bảo đảm cho ngƣời nộp thuế có khả
năng dự đoán đƣợc nghĩa vụ thuế của mình để từ đó họ yên tâm đầu tƣ để
triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Theo Trần Văn Giao (2009) thì
nguyên tắc minh bạch đòi hỏi:
- Thuế phải đƣợc xây dựng theo trình tự pháp lý nghiêm ngặt.
- Nhà nƣớc và cơ quan hành thu phải tạo điều kiện để doanh nghiệp và
dân chúng thực hiện quyền đƣợc biết một cách minh bạch số tiền thuế phải
nộp, ƣu đãi về thuế,…
- Những quy định về thuế phải phổ thông và nhất quán; tính toán thuế
phải đơn giản, dễ thực hiện và dễ kiểm tra.
- Thuế thu phải thuận tiện cho ngƣời nộp cả về thời gian và không
gian [4, tr.69].
Nguyên tắc hiệu quả
Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là một khoản thu cho ngân sách
nhà nƣớc mà còn là công cụ tài chính vĩ mô đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để thực
16
hiện các mục tiêu khác nhau. Trong đó, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
phải bảo đảm các mục tiêu sau đây:
(1) Tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nƣớc. Mục tiêu này đòi
hòi mặt bằng thuế suất cũng nhƣ các ƣu đãi thuế cần phải đƣợc tính toán cần
thận, kỹ lƣợng để tránh ảnh hƣởng đến nguồn thu ngân sách nhà nƣớc. Nhƣ
Nguyễn Văn Phụng (2014) phân tích:
Số thu từ năm 2014 giảm đi khoảng 30.160 tỷ đồng/năm; nếu